1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU ôn tập môn KIẾN THỨC CHUNG năm 2017 TỈNH TIỀN GIANG

48 246 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 326,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, Đảng luôn quan tâm đến việc xây dựng Nhànước và bộ máy của Nhà nước, đồng thời kiểm tra việc Nhà nước thực hiện cácNghị quyết của Đảng.- Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN KIẾN THỨC CHUNG NĂM 2017 TỈNH

Hệ thống chính trị nước ta vận hành theo cơ chế Đảng lãnh đạo, Nhà nướcquản lý, Nhân dân làm chủ, bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam; Nhà nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn ViệtNam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam,Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và các đoàn thể nhân dân

2 Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhândân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về nhữngquyết định của mình

3 Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt độngtrong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật”

Sự lãnh đạo của đảng cộng sản đối với hệ thống chính trị là điều kiện cầnthiết và tất yếu để bảo đảm cho hệ thống chính trị giữ được bản chất giai cấp côngnhân, bảo đảm mọi quyền lực thuộc về nhân dân

Vai trò lãnh đạo của Đảng thể hiện trên những nội dung chủ yếu sau:

- Đảng đề ra Cương lĩnh chính trị, đường lối, chiến lược, các định hướng vềchính sách và chủ trương lớn phát triển kinh tế - xã hội để Nhà nước thể chế hoáthành pháp luật; đồng thời Đảng là lực lượng lãnh đạo và tổ chức thực hiện Cươnglĩnh, đường lối của Đảng

Trang 2

- Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị và xã hội chủ yếu thông qua Nhà nước vàcác đoàn thể quần chúng Đường lối, chủ trương, quan điểm của Đảng được Nhànước tiếp nhận, thể chế hoá bằng pháp luật và những chủ trương, chính sách, kếhoạch, chương trình cụ thể Vì vậy, Đảng luôn quan tâm đến việc xây dựng Nhànước và bộ máy của Nhà nước, đồng thời kiểm tra việc Nhà nước thực hiện cácNghị quyết của Đảng.

- Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, giớithiệu những đảng viên ưu tú có đủ năng lực và phẩm chất vào hoạt động trong các

cơ quan lãnh đạo của hệ thống chính trị

- Đảng lãnh đạo bằng công tác tuyên truyền, thuyết phục, vận động, tổ chức,kiểm tra, giám sát và bằng hành động gương mẫu của đảng viên Đảng lãnh đạothông qua tổ chức đảng và đảng viên hoạt động trong các tổ chức của hệ thốngchính trị, tăng cường chế độ trách nhiệm cá nhân, nhất là người đứng đầu

2.2 Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Vị trí pháp lý của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quyđịnh tại Điều 2, Hiến pháp năm 2013:

“1 Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền

xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân

2 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cảquyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấpcông nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức

3 Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soátgiữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tưpháp”

Nhà nước là trụ cột của hệ thống chính trị ở nước ta, là công cụ tổ chức thựchiện ý chí và quyền lực của nhân dân, thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trướcnhân dân để quản lý toàn bộ hoạt động của đời sống xã hội Đó chính là Nhà nướccủa nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Nhà nước quản lý, điều hành nền kinh

tế bằng pháp luật, quy hoạch, kế hoạch và các công cụ điều tiết trên cơ sở tôn trọngquy luật khách quan của thị trường.Đảng lãnh đạo Nhà nước thực hiện và bảo đảmđầy đủ quyền làm chủ của nhân dân Như vậy, Nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa là

cơ quan quyền lực, vừa là bộ máy chính trị, hành chính, vừa là tổ chức quản lýkinh tế, văn hoá, xã hội của nhân dân Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sựphân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyềnlập pháp, hành pháp và tư pháp

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có vị trí và vai trò đặc biệtquan trọng trong hệ thống chính trị Chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong

hệ thống chính trị, trong đời sống xã hội được thể hiện bằng mối quan hệ giữa Nhànước với Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội Nhà nước thể chế hóa chủ trương,đường lối của Đảng thành Hiến pháp, pháp luật và chính sách làm công cụ để thựchiện quản lý nhà nước đối với mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

Trang 3

Việc xác định đúng vị trí, vai trò và nhiệm vụ của Nhà nước trong hệ thốngchính trị có ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong quá trình đổi mới hệ thống chính trị,khắc phục sự chồng chéo, lấn sân giữa các thành tố trong hệ thống chính trị, nhất làtrong mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước trong điều kiện phát triển kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Trong bộ máy nhà nước, Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhândân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn

đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước

Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành củaQuốc hội Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trướcQuốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước

Cơ quan tư pháp gồm Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các cơquan điều tra Đây là những cơ quan được lập ra để xử lý những tổ chức và cá nhân

vi phạm pháp luật, bảo đảm việc thực thi pháp luật một cách nghiêm minh, thốngnhất

Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam, thực hiện quyền tư pháp Toà án các cấp là cơ quan nhân danh Nhà nước, thểhiện thái độ và ý chí của Nhà nước trước các vụ án thông qua hoạt động độc lập vàchỉ tuân theo pháp luật Toà án là cơ quan duy nhất có quyền áp dụng chế tài hình

sự, không ai bị coi là có tội và phải chịu hình phạt khi chưa có bản án kết tội củaToà án đã có hiệu lực pháp luật

Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tưpháp Để bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh, bảo đảm việc xét xửđúng người đúng tội, Viện kiểm sát nhân dân được tổ chức thành hệ thống, tậptrung thống nhất và độc lập thực hiện thẩm quyền của mình đối với các cơ quankhác của Nhà nước

Nhà nước thực hiện quản lý xã hội bằng pháp luật, đồng thời coi trọng giáodục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của nhân dân Vì vậy, cần tăng cườngpháp chế xã hội chủ nghĩa

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xãhội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Đó là tổ chức trung tâmthực hiện quyền lực chính trị, là trụ cột của hệ thống chính trị, là bộ máy thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội theo quy địnhcủa pháp luật; thay mặt nhân dân thực hiện chức năng đối nội và đối ngoại ĐểNhà nước hoàn thành nhiệm vụ quản lý xã hội bằng pháp luật, thực hiện quyền lựcnhân dân giao phó, phải thường xuyên chăm lo kiện toàn các cơ quan nhà nước,với cơ cấu gọn nhẹ, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả; xây dựng đội ngũ cán bộ,công chức, viên chức có phẩm chất chính trị vững vàng, năng lực chuyên môngiỏi; thường xuyên giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức sống, làm việc theo Hiến

Trang 4

pháp và pháp luật; có cơ chế và biện pháp ngăn ngừa tệ quan liêu, tham nhũng,lộng quyền, vô trách nhiệm ; nghiêm trị những hành động gây rối, thù địch; pháthuy vai trò làm chủ của nhân dân, của các tổ chức xã hội, xây dựng và tham giaquản lý nhà nước.

Nhận thức về vai trò quản lý xã hội bằng pháp luật của nhà nước xã hội chủnghĩa, cần thấy rằng:

Một là, toàn bộ hoạt động của cả hệ thống chính trị, kể cả sự lãnh đạo của

Đảng cũng phải trong khuôn khổ pháp luật, chống mọi hành động lộng quyền, lạmquyền, coi thường và vi phạm pháp luật;

Hai là, duy trì mối liên hệ thường xuyên và chặt chẽ giữa Nhà nước và nhân

dân, lắng nghe và tôn trọng ý kiến của nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân,quản lý đất nước vì lợi ích của quảng đại nhân dân, vì lợi ích của quốc gia, dân tộcchứ không phải vì quyền lợi hoặc lợi ích của thiểu số;

Ba là, không có sự đối lập giữa nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng với tăng

cường hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước Phải luôn luôn bảo đảm sự thốngnhất để tăng cường sức mạnh của Nhà nước Tính hiệu lực và sức mạnh của Nhànước chính là thể hiện hiệu quả sự lãnh đạo của Đảng

2.3 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộngsản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân, Hội Cựu chiếnbinh và đoàn thể nhân dân có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp đại đoàn kếttoàn dân tộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp, chính đáng của nhân dân, chăm lo lợi ích của các đoàn viên, hội viên, thựchiện dân chủ và xây dựng xã hội lành mạnh; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước;giáo dục lý tưởng và đạo đức cách mạng, quyền và nghĩa vụ công dân, thắt chặtmối liên hệ giữa nhân dân với Đảng, Nhà nước

Vị trí pháp lý, vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhândân được quy định tại Điều 9, Hiến pháp năm 2013:

“ 1 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tựnguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các

cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người ViệtNam định cư ở nước ngoài

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đạidiện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, pháthuy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận

xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt độngđối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

2 Công đoàn Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản

Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam là các

tổ chức chính trị - xã hội được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình; cùng

Trang 5

các tổ chức thành viên khác của Mặt trận phối hợp và thống nhất hành động trongMặt trận Tổ quốc Việt Nam.

3 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổchức xã hội khác hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật Nhà nước tạođiều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận vàcác tổ chức xã hội khác hoạt động”

3 Bản chất của hệ thống chính trị

Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấpcông nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc ViệtNam, nhân dân ta đã đứng lên làm cách mạng, giành lấy quyền lực nhà nước và tổchức ra hệ thống chính trị của mình Do đó, nhân dân thực hiện quyền làm chủthông qua hoạt động của Nhà nước, của cả hệ thống chính trị và các hình thức dânchủ trực tiếp, dân chủ đại diện

Bản chất của hệ thống chính trị nước ta được quy định bởi các cơ sở nềntảng sau:

- Cơ sở chính trị của hệ thống chính trị nước ta là chế độ nhất nguyên chínhtrị với một Đảng duy nhất cầm quyền, lãnh đạo Nhà nước và xã hội trên nền tảngdân chủ xã hội chủ nghĩa

- Cơ sở kinh tế của hệ thống chính trị là nền kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ,phù hợp Đồng thời, cơ sở kinh tế này tạo ra các xung lực để đổi mới, hoàn thiện

hệ thống chính trị, nâng cao khả năng tác động tích cực vào quá trình phát triểnkinh tế

- Cơ sở xã hội của hệ thống chính trị là dựa trên nền tảng liên minh giai cấpgiữa công nhân, nông dân, tầng lớp trí thức và khối đại đoàn kết toàn dân tộc Với

cơ sở xã hội là khối đại đoàn kết toàn dân tộc, hệ thống chính trị nước ta không chỉ

là hình thức tổ chức của chính trị nhằm thực hiện quyền lực của nhân dân mà còn

là hình thức tổ chức đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền lợi của mọi tầng lớpnhân dân, là biểu tượng của đại đoàn kết toàn dân tộc

- Cơ sở tư tưởng của hệ thống chính trị là chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng

Hồ Chí Minh Các quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làcác căn cứ lý luận để xây dựng hệ thống chính trị với chế độ nhất nguyên chính trị

và định hướng phát triển xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Sự nhất quán về cơ sở chính trị, kinh tế, xã hội và tư tưởng là nhân tố vừabảo đảm tính định hướng chính trị vừa bảo đảm tính năng động và khả năng thíchứng của hệ thống chính trị trước sự vận động phát triển của đất nước và thế giới

Hệ thống chính trị ở nước ta là một hệ thống các thiết chế và thể chế gắn liềnvới quyền lực chính trị của nhân dân và để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn donhân dân giao phó và uỷ quyền Về thực chất, hệ thống chính trị không phải là một

hệ thống tổ chức có quyền lực tự thân, quyền lực của hệ thống chính trị bắt nguồn

từ quyền lực của nhân dân, phát sinh từ sự uỷ quyền của nhân dân, thể hiện tư

Trang 6

tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Mọi quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân”.Trong chế độ do nhân dân là chủ thể duy nhất và tối cao của quyền lực chính trị,nhân dân uỷ quyền cho một hệ thống các tổ chức bao gồm Đảng Cộng sản ViệtNam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân.

Hệ thống chính trị ở nước ta là một hình thức tổ chức thực hành dân chủ;mỗi một tổ chức trong hệ thống chính trị đều là những hình thức để thực hiện dânchủ đại diện và dân chủ trực tiếp của nhân dân Các tổ chức này được tổ chức vàhoạt động trên cơ sở các nguyên tắc dân chủ và vì các mục tiêu dân chủ Điều đóbắt nguồn từ bản chất của chế độ chính trị xã hội chủ nghĩa “Dân chủ xã hội chủnghĩa là bản chất của chế độ ta, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triểnđất nước” Mỗi một tổ chức trong hệ thống chính trị vừa là một hình thức thựchành dân chủ, tổ chức các quá trình dân chủ vừa là công cụ bảo đảm dân chủ trong

xã hội, một trường học dân chủ để giáo dục ý thức dân chủ, nâng cao năng lực làmchủ của nhân dân

4 Đặc điểm của hệ thống chính trị

4.1 Tính nhất nguyên chính trị của hệ thống chính trị

Chế độ chính trị Việt Nam là thể chế chính trị một Đảng duy nhất cầmquyền, mặc dù trong những giai đoạn lịch sử nhất định, trong chế độ chính trị ViệtNam ngoài Đảng Cộng sản Việt Nam còn có Đảng Dân chủ và Đảng Xã hội Tuynhiên hai Đảng này được tổ chức và hoạt động như những đồng minh chiến lượccủa Đảng Cộng sản Việt Nam, thừa nhận vai trò lãnh đạo và vị trí cầm quyền duynhất của Đảng Cộng sản Việt Nam Do vậy, về thực chất chế độ chính trị khôngtồn tại các đảng chính trị đối lập

Hệ thống chính trị Việt Nam gắn liền với vai trò tổ chức và lãnh đạo củaĐảng Cộng sản Việt Nam Mỗi tổ chức thành viên của hệ thống chính trị đều doĐảng Cộng sản Việt Nam sáng lập vừa đóng vai trò là hình thức tổ chức quyền lựccủa nhân dân (Nhà nước), tổ chức tập hợp đoàn kết quần chúng, đại diện ý chí vànguyện vọng của quần chúng (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhândân) vừa là tổ chức đóng vai trò là phương tiện để Đảng Cộng sản thực hiện sựlãnh đạo chính trị của mình

Toàn bộ hệ thống chính trị đều được tổ chức và hoạt động trên nền tảng tưtưởng là chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Điều đó quy định tínhnhất nguyên tư tưởng, nhất nguyên ý thức hệ chính trị của toàn bộ hệ thống và củatừng thành viên trong hệ thống chính trị

4.2 Tính thống nhất của hệ thống chính trị

Hệ thống chính trị Việt Nam bao gồm nhiều tổ chức có tính chất, vị trí, vaitrò, chức năng khác nhau nhưng lại quan hệ chặt chẽ, gắn bó với nhau tạo thànhmột thể thống nhất Sự đa dạng, phong phú về tổ chức và phương thức hoạt độngcủa các tổ chức thành viên trong hệ thống chính trị tạo điều kiện để phát huy “tínhhợp trội” của hệ thống, tạo ra sự cộng hưởng sức mạnh trong toàn bộ hệ thống đểthực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ chính trị của mỗi tổ chức thành viên và củatoàn bộ hệ thống chính trị

Trang 7

Nhân tố quyết định tính thống nhất của hệ thống chính trị nước ta là sự lãnhđạo thống nhất của một Đảng duy nhất cầm quyền là Đảng Cộng sản Việt Namtheo nguyên tắc tập trung dân chủ Việc quán triệt và thực hiện nguyên tắc tậptrung dân chủ trong tổ chức và hoạt động là nhân tố cơ bản bảo đảm cho hệ thốngchính trị có được sự thống nhất về tổ chức và hành động nhằm phát huy sức mạnhđồng bộ của toàn hệ thống cũng như của mỗi tổ chức trong hệ thống chính trị.Đồng thời, tính thống nhất của hệ thống chính trị còn thể hiện ở mục tiêu chính trị

là xây dựng xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nội dung: dân giàu, nước mạnh, dânchủ, công bằng, văn minh Hệ thống chính trị được tổ chức như một chỉnh thểthống nhất từ Trung ương đến địa phương và cấp cơ sở

Các quan điểm và nguyên tắc của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh đều được các tổ chức trong hệ thống chính trị ở nước ta vận dụng, ghi rõtrong Điều lệ của từng tổ chức

4.3 Hệ thống chính trị gắn bó mật thiết với nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân

Hệ thống chính trị Việt Nam là một hệ thống không chỉ gắn với chính trị,quyền lực chính trị mà còn gắn với xã hội Do vậy trong cấu trúc của hệ thốngchính trị bao gồm các tổ chức chính trị như Đảng, Nhà nước và các tổ chức vừa cótính chính trị vừa có tính xã hội như Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân

Hệ thống chính trị không đứng trên xã hội, tách khỏi xã hội như những lựclượng chính trị áp bức xã hội như trong các xã hội bóc lột mà là một bộ phận của

xã hội, gắn bó với xã hội Sự gắn bó mật thiết giữa hệ thống chính trị với nhân dânđược thể hiện ngay trong bản chất của các bộ phận cấu thành hệ thống chính trị:Đảng Cộng sản Việt Nam là đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân,nhân dân lao động và của cả dân tộc; Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; Mặt trận Tổ quốc, cácđoàn thể nhân dân là hình thức tập hợp, tổ chức của chính các tầng lớp nhân dân

Sự gắn bó giữa hệ thống chính trị với nhân dân còn được xác định bởi ýnghĩa: hệ thống chính trị là trường học dân chủ của nhân dân; mỗi tổ chức trong hệthống chính trị là phương thức thực hiện quyền làm chủ của nhân dân

4.4 Hệ thống chính trị có sự kết hợp chặt chẽ giữa tính giai cấp và dân tộc

Từ ngày Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo cách mạng Việt Nam,cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp gắn liền với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.Giai cấp và dân tộc hoà đồng, các giai cấp, tầng lớp xã hội đoàn kết, hợp tác đểcùng phát triển Trong mọi giai đoạn xây dựng và phát triển của hệ thống chính trị(kể cả thời kỳ còn mang tên hệ thống chuyên chính vô sản) vấn đề dân tộc, quốcgia luôn là cơ sở đoàn kết mọi lực lượng chính trị - xã hội để thực hiện thắng lợicác nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam Vấn đề đặt ra đối với tổ chức và hoạt độngcủa hệ thống chính trị là đoàn kết giai cấp, tập hợp lực lượng trên nền tảng khối đạiđoàn kết toàn dân tộc

Mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội quy định hệ thống chính trị mang bảnchất giai cấp công nhân, đại diện trung thành lợi ích của giai cấp công nhân và

Trang 8

nhân dân lao động Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội đã gắn kết vấn đềdân tộc và vấn đề giai cấp Do vậy trong thực tiễn cách mạng Việt Nam, sự phânbiệt giữa dân tộc và giai cấp đều mang tính tương đối và không có ranh giới rõràng, tạo nên sức mạnh tổng hợp của toàn bộ hệ thống chính trị Nhờ vậy hệ thốngchính trị luôn là đại biểu cho dân tộc, là yếu tố đoàn kết dân tộc, gắn bó mật thiếtvới nhân dân và là hệ thống của dân, do dân, vì dân.

Chuyên đề 2

HỆ THỐNG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

1 Khái niệm bộ máy nhà nước

Bộ máy Nhà nước là hệ thống các cơ quan Nhà nước từ trung ương xuống

cơ sở, được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một cơchế đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước

Hiện nay các cơ quan nhà nước trong Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam gồm:

- Các cơ quan quyền lực nhà nước: Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp(cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã);

- Các cơ quan hành chính nhà nước: Chính phủ; các bộ, cơ quan ngang bộ;

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;

- Các cơ quan xét xử: Toà án nhân dân tối cao; Toà án khác

- Các cơ quan kiểm sát: Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện kiểm sát khác

- Chủ tịch nước là một thiết chế nhà nước, thể hiện sự thống nhất của quyềnlực, thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp, tồn tại tương đối độc lập vớicác cơ quan nhà nước khác

Ngoài ra theo Hiến pháp sử đổi năm 2013 còn có cơ quan bầu cử quốc gia

và cơ quan kiểm toán nhà nước

2 Đặc điểm của các cơ quan trong bộ máy nhà nước

Thứ nhất, mỗi cơ quan nhà nước là một tổ chức công quyền có tính độc lập

tương đối với cơ quan nhà nước khác, một tổ chức cơ cấu bao gồm những cán bộ,công chức được giao những quyền hạn nhất định để thực hiện chức năng, nhiệm vụcủa Nhà nước theo quy định của pháp luật

Thứ hai, đặc điểm cơ bản của cơ quan nhà nước làm cho nó khác với các tổ

chức khác là tính quyền lực nhà nước Chỉ cơ quan nhà nước mới có quyền lực nhànước, được nhân dân giao cho Các cơ quan nhà nước thực hiện quyền lực củanhân dân, giải quyết các vấn đề quan hệ với công dân Mỗi cơ quan nhà nước đều

có thẩm quyền do pháp luật quy định - đó là tổng thể những quyền và nghĩa vụmang tính quyền lực - pháp lý mà nhà nước trao cho để thực hiện chức năng,

Trang 9

nhiệm vụ của Nhà nước Yếu tố cơ bản của thẩm quyền là quyền ban hành nhữngvăn bản pháp luật có tính bắt buộc chung, văn bản áp dụng pháp luật phải thựchiện đối với các chủ thể có liên quan (có thể là cơ quan, tổ chức nhà nước khác,công chức, viên chức, các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế và công dân).

Thứ ba, thẩm quyền của các cơ quan nhà nước có những giới hạn về không

gian (lãnh thổ), về thời gian có hiệu lực, về đối tượng chịu sự tác động Thẩmquyền của cơ quan nhà nước phụ thuộc vào địa vị pháp lý của nó trong bộ máy nhànước Giới hạn thẩm quyền của các cơ quan nhà nước là giới hạn mang tính pháp

lý vì được pháp luật quy định

Cơ quan nhà nước chỉ hoạt động trong phạm vi thẩm quyền của mình vàtrong phạm vi đó, nó hoạt động độc lập, chủ động và chịu trách nhiệm về hoạtđộng của mình Cơ quan nhà nước có quyền, đồng thời có nghĩa vụ phải thực hiệncác quyền của mình Khi cơ quan nhà nước không thực hiện hay từ chối thực hiệncác quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là vi phạm pháp luật

Thứ tư, mỗi cơ quan nhà nước có hình thức và phương pháp hoạt động riêng

do pháp luật quy định

3 Các cơ quan nhà nước

3.1 Quốc hội

3.1.1 Vị trí pháp lý của Quốc hội

Theo Điều 69, Hiến pháp năm 2013:

“Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lựcnhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đềquan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước”

3.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội

Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội được quy định tại Điều 70, Hiến phápnăm 2013:

“Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1 Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật;

2 Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghịquyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụQuốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hộiđồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thànhlập;

3 Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh

tế - xã hội của đất nước;

4 Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửađổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chigiữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an

Trang 10

toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhà nước

và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước;

5 Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;

6 Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ,Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toánnhà nước, chính quyền địa phương và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;

7 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịchQuốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịchHội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh

án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịchHội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quankhác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chứcPhó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ, Thẩmphán Tòa án nhân dân tối cao; phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốcphòng và an ninh, Hội đồng bầu cử quốc gia

Sau khi được bầu, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ,Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhândân và Hiến pháp;

8 Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phêchuẩn;

9 Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thànhlập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; thành lập, bãi bỏ cơ quan kháctheo quy định của Hiến pháp và luật;

10 Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tốicao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;

11 Quyết định đại xá;

12 Quy định hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoạigiao và những hàm, cấp nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương vàdanh hiệu vinh dự nhà nước;

13 Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định về tình trạng khẩncấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;

14 Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn, quyết định gianhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòabình, chủ quyền quốc gia, tư cách thành viên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam tại các tổ chức quốc tế và khu vực quan trọng, điều ước quốc tế về quyền conngười, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và điều ước quốc tế khác trái vớiluật, nghị quyết của Quốc hội;

15 Quyết định trưng cầu ý dân”

Trang 11

Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội.

Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội

Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội Khi Quốc hội hếtnhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mớibầu ra Chủ tịch nước”

3.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước quy định tại Điều 88 Hiến pháp2013:

“Điều 88

Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1 Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hộixem xét lại pháp lệnh trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày pháp lệnh được thôngqua, nếu pháp lệnh đó vẫn được Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành

mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết địnhtại kỳ họp gần nhất;

2 Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủtướng Chính phủ; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chínhphủ;

3 Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Toà án nhân dântối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; căn cứ vào nghị quyết củaQuốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩmphán các Tòa án khác, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tốicao; quyết định đặc xá; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, công bố quyết địnhđại xá;

4 Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng nhànước, danh hiệu vinh dự nhà nước; quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch,trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam;

5 Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc

Trang 12

phòng và an ninh; quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng,chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chứcTổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân ViệtNam; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Uỷ ban thường vụ Quốc hội,công bố, bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh; căn cứ vào nghị quyếtcủa Uỷ ban thường vụ Quốc hội, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ,công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp; trong trường hợp Uỷ ban thường vụ Quốc hộikhông thể họp được, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từngđịa phương;

6 Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; căn cứ vào nghịquyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm; quyết định cử, triệuhồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phonghàm, cấp đại sứ; quyết định đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước;trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ướcquốc tế quy định tại khoản 14 Điều 70; quyết định phê chuẩn, gia nhập hoặc chấmdứt hiệu lực điều ước quốc tế khác nhân danh Nhà nước”

3.3 Chính phủ

3.3.1 Vị trí pháp lý của Chính phủ

Theo Điều 94, Hiến pháp năm 2013:

“Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành củaQuốc hội

Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốchội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước”

3.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ được quy định tại Điều 96, Hiến phápnăm 2013:

“Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1 Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh,nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;

2 Đề xuất, xây dựng chính sách trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hộiquyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quyđịnh tại Điều này; trình dự án luật, dự án ngân sách nhà nước và các dự án kháctrước Quốc hội; trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội;

3 Thống nhất quản lý về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học,công nghệ, môi trường, thông tin, truyền thông, đối ngoại, quốc phòng, an ninhquốc gia, trật tự, an toàn xã hội; thi hành lệnh tổng động viên hoặc động viên cục

bộ, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và các biện pháp cần thiết khác để bảo vệ Tổquốc, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân;

4 Trình Quốc hội quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ; thành

Trang 13

lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; trình Ủy ban thường vụ Quốc hộiquyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chínhdưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

5 Thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia; thực hiện quản lý về cán bộ,công chức, viên chức và công vụ trong các cơ quan nhà nước; tổ chức công tácthanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống quan liêu, thamnhũng trong bộ máy nhà nước; lãnh đạo công tác của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơquan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp; hướng dẫn, kiểm tra Hội đồngnhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điềukiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định;

6 Bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyềncông dân; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;

7 Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủyquyền của Chủ tịch nước; quyết định việc ký, gia nhập, phê duyệt hoặc chấm dứthiệu lực điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trừ điều ước quốc tế trình Quốchội phê chuẩn quy định tại khoản 14 Điều 70; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi íchchính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài;

8 Phối hợp với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quantrung ương của tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạncủa mình”

3.4 Tòa án nhân dân

Điều 102, Hiến pháp năm 2013 quy định vị trí pháp lý của Tòa án nhân dân:

“1 Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam, thực hiện quyền tư pháp

2 Tòa án nhân dân gồm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác do luậtđịnh

3 Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người,quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước,quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân”

3.5 Viện kiểm sát nhân dân

Điều 107, Hiến pháp năm 2013 quy định vị trí pháp lý của Viện kiểm sátnhân dân:

“1 Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tưpháp

2 Viện kiểm sát nhân dân gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các Việnkiểm sát khác do luật định

3 Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền conngười, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà

Trang 14

nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luậtđược chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất”.

3.6 Hội đồng nhân dân

Điều 113, Hiến pháp năm 2013 quy định vị trí pháp lý của Hội đồng nhândân:

“Điều 113

1 Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diệncho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phươngbầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên

2 Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định;giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiệnnghị quyết của Hội đồng nhân dân”

3.7 Ủy ban nhân dân

Điều 114, Hiến pháp năm 2013 quy định vị trí pháp lý của Ủy ban nhân dân:

“Điều 114

1 Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dâncùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chínhnhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quanhành chính nhà nước cấp trên

2 Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địaphương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện cácnhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao”

3.8 Hội đồng bầu cử quốc gia

Điều 117 Hiến pháp 2013 quy định: Hội đồng bầu cử quốc gia là cơ quan do

Quốc hội thành lập, có nhiệm vụ tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo và

hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

3.9 Kiểm toán nhà nước

Điều 118 Hiến pháp 2013 quy định: Kiểm toán nhà nước là cơ quan doQuốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểmtoán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công

Chuyên đề 3

Trang 15

TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

1 Khái niệm, đặc điểm của bộ máy hành chính nhà nước

1.1 Khái niệm bộ máy hành chính nhà nước

Bộ máy hành chính nhà nước được thiết lập để thực thi quyền hành pháp(quyền tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh,quốc phòng và đối ngoại của Nhà nước) Hệ thống các cơ quan nhà nước đứng đầu

là Chính phủ và thực hiện quyền hành pháp được gọi là bộ máy hành chính nhànước (hay hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước)

1.2 Đặc điểm của bộ máy hành chính nhà nước

Như vậy, bộ máy hành chính nhà nước là hệ thống cơ quan trong bộ máynhà nước được thành lập, tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật đểthực hiện quyền lực nhà nước, có chức năng quản lý hành chính nhà nước trên tất

cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Bộ máy hành chính nhà nước là một bộ phậncấu thành của bộ máy nhà nước Do vậy, bộ máy hành chính nhà nước cũng mangđầy đủ các đặc điểm chung của bộ máy nhà nước; ngoài những đặc điểm chung nóitrên, bộ máy hành chính nhà nước còn có những đặc điểm riêng như sau:

Một là, bộ máy hành chính nhà nước có chức năng quản lý hành chính nhànước, thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành trên mọi lĩnh vực của đời sống

xã hội, trong khi đó các cơ quan nhà nước khác chỉ tham gia vào hoạt động quản lýtrong phạm vi, lĩnh vực nhất định Ví dụ: Quốc hội có chức năng chủ yếu tronghoạt động lập pháp; Toà án có chức năng xét xử; Viện kiểm sát nhân dân có chứcnăng kiểm sát Chỉ bộ máy hành chính nhà nước mới có quyền thực hiện hoạt độngquản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực: quản lý nhà nước về kinh tế, quản lý nhànước về văn hoá, quản lý nhà nước về trật tự an toàn xã hội, quản lý xã hội, Đó là

hệ thống các đơn vị cơ sở như công ty, tổng công ty, nhà máy, xí nghiệp thuộc lĩnhvực kinh tế; trong lĩnh vực giáo dục có trường học; trong lĩnh vực y tế có bệnhviện

Hai là, bộ máy hành chính nhà nước là hệ thống cơ quan chấp hành, điềuhành của cơ quan quyền lực nhà nước Thẩm quyền của bộ máy hành chính nhànước chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động chấp hành, điều hành Hoạt động chấphành - điều hành hay còn gọi là hoạt động quản lý hành chính nhà nước là phươngdiện hoạt động chủ yếu của cơ quan hành chính nhà nước Điều đó có nghĩa là cơquan hành chính nhà nước chỉ tiến hành các hoạt động để chấp hành Hiến pháp,luật, pháp lệnh, nghị quyết của cơ quan quyền lực nhà nước trong phạm vi hoạtđộng chấp hành, điều hành của nhà nước

Các cơ quan hành chính nhà nước đều trực tiếp hoặc gián tiếp phụ thuộc vào

cơ quan quyền lực nhà nước, chịu sự lãnh đạo, giám sát, kiểm tra của các cơ quanquyền lực nhà nước cấp tương ứng và chịu trách nhiệm báo cáo trước cơ quan đó.Các cơ quan hành chính nhà nước có quyền thành lập ra các cơ quan chuyên môn

để giúp cho cơ quan hành chính nhà nước hoàn thành nhiệm vụ

Trang 16

Ba là, bộ máy hành chính nhà nước là hệ thống cơ quan có mối liên hệ chặtchẽ, thống nhất Bộ máy hành chính nhà nước là một hệ thống cơ quan được thànhlập từ trung ương đến cơ sở, đứng đầu là Chính phủ, tạo thành một chỉnh thể thốngnhất, được tổ chức theo hệ thống thứ bậc, có mối quan hệ mật thiết phụ thuộc nhau

về tổ chức và hoạt động nhằm thực thi quyền quản lý hành chính nhà nước Hầuhết các cơ quan hành chính nhà nước đều có hệ thống các đơn vị cơ sở trực thuộc.Các đơn vị, cơ sở của bộ máy hành chính nhà nước là nơi trực tiếp tạo ra của cảivật chất và tinh thần cho xã hội

Bốn là, hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước mang tính thườngxuyên, liên tục và tương đối ổn định, là cầu nối đưa đường lối, chính sách, phápluật vào cuộc sống Tất cả các cơ quan hành chính nhà nước có mối quan hệ chặtchẽ với nhau, đó là mối quan hệ trực thuộc trên - dưới, trực thuộc ngang - dọc,quan hệ chéo tạo thành một hệ thống thống nhất mà trung tâm chỉ đạo là Chínhphủ

Năm là, bộ máy hành chính nhà nước có chức năng quản lý nhà nước dướihai hình thức là ban hành các văn bản quy phạm và văn bản cá biệt trên cơ sở Hiếnpháp, luật, pháp lệnh và các văn bản của các cơ quan hành chính nhà nước cấp trênnhằm chấp hành, thực hiện các văn bản đó Mặt khác trực tiếp chỉ đạo, điều hành,kiểm tra hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước dưới quyền và các đơn

vị cơ sở trực thuộc của mình

2 Một số nguyên tắc hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước là những tưtưởng, quan điểm chỉ đạo làm nền tảng cho cho tổ chức và hoạt động của của bộmáy hành chính nhà nước Một số nguyên tắc cơ bản gồm:

2.1 Nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước

Nguyên tắc Ðảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước biểu hiện cụthể ở các hình thức hoạt động của các tổ chức Ðảng:

- Trước hết, Ðảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước bằng việcđưa ra đường lối, chủ trương, chính sách của mình về các lĩnh vực hoạt động khácnhau của quản lý hành chính nhà nước Trên cơ sở đường lối chủ trương, chínhsách của Ðảng Các chủ thể quản lý hành chính nhà nước xem xét và đưa ra cácquy định quản lý của mình để từ đó đường lối, chủ trương, chính sách của Ðảng sẽđược thực hiện hóa trong quản lý hành chính nhà nước

- Ðảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước thể hiện trong công tác

tổ chức cán bộ Các tổ chức Ðảng đã bồi dưỡng, đào tạo những Ðảng viên ưu tú,

có phẩm chất và năng lực gánh vác những công việc trong bộ máy hành chính nhànước, đưa ra các ý kiến về việc bố trí những cán bộ phụ trách vào những vị trí lãnhđạo của các cơ quan hành chính nhà nước Tuy nhiên vấn đề bầu, bổ nhiệm đượcthực hiện bởi các cơ quan nhà nước theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định, ýkiến của tổ chức Ðảng là cơ sở để cơ quan xem xét và đưa ra quyết định cuối cùng

- Ðảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước thông qua công tác kiểm

Trang 17

tra việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Ðảng trong quản lý hànhchính nhà nước Thông qua kiểm tra xác định tính hiệu quả, tính thực tế của cácchủ trương chính sách mà Ðảng đề ra từ đó khắc phục khiếm khuyết, phát huynhững mặt tích cực trong công tác lãnh đạo.

- Sự lãnh đạo của Ðảng trong quản lý hành chính nhà nước còn được thựchiện thông qua uy tín và vai trò gương mẫu của các tổ chức Ðảng và của từngÐảng viên Ðây là cơ sở nâng cao uy tín của Ðảng đối với dân, với cơ quan nhànước

- Ðảng chính là cầu nối giữa nhà nước và nhân dân Sự lãnh đạo của Ðảng là

cơ sở bảo đảm sự phối hợp của các cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội, lôi cuốnnhân dân lao động tham gia thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước ở tất cả cáccấp quản lý

Nguyên tắc Ðảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước là nguyên tắc

cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước, cần được vận dụng một cách khoa học

và sáng tạo cơ chế Ðảng lãnh đạo, nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ trong quản

lý hành chính nhà nước, tránh khuynh hướng tuyệt đối hóa vai trò lãnh đạo củaÐảng cũng như khuynh hướng hạ thấp vai trò lãnh đạo của Ðảng trong quản lýhành chính nhà nước Vì vậy, đường lối, chính sách của Ðảng không được dùngthay cho luật hành chính, Ðảng không nên và không thể làm thay cho cơ quan hànhchính nhà nước Các nghị quyết của Ðảng không mang tính quyền lực- pháp lý.Tuy nhiên, để bảo đảm hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước không thể tách rời sựlãnh đạo của Ðảng

2.2 Nguyên tắc dựa vào dân, sát dân, lôi cuốn dân tham gia quản lý, phục

vụ lợi ích chung của quốc gia và lợi ích của công dân

Nguyên tắc hoạt động của nền hành chính Nhà nước ta là bảo vệ và phục vụlợi ích chung của quốc gia và phục vụ lợi ích của công dân một cách mẫn cán, cóhiệu lực và hiệu quả

Bộ máy hành chính nhà nước phải được tổ chức gọn nhẹ, ít tầng, nấc, gầndân nhất để giải quyết mọi công việc hàng ngày của dân một cách nhanh nhất

Mọi hoạt động thuộc hành chính nhà nước đều có mục đích phục vụ dân vàphải do dân giám sát

2.3 Nguyên tắc quản lý bằng pháp luật.

Nền hành chính dân chủ và có hiệu lực phải là một nền hành chính quán triệtsâu sắc và thể hiện đầy đủ nguyên tắc nhà nước pháp quyền Một nền hành chínhnhư vậy phải thực thi có hiệu lực quyền hành pháp trong khuôn khổ quyền lực nhànước thống nhất không phân chia, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quanthực hiện các chức năng của quyền lực nhà nước

Khác với thuyết “phân lập ba quyền” của Nhà nước tư sản, Nhà nước ViệtNam có sự phân định rõ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của ba loại cơ quan nhànước: Quốc hội (lập pháp); Chính phủ (hành pháp); Toà án, Viện kiểm sát (tưpháp), có sự phân công, phối hợp và thống nhất giữa ba cơ quan này trong một

Trang 18

tổng thể quyền lực nhà nước thống nhất không phân chia.

2.4 Nguyên tắc tập trung dân chủ

Xuất phát từ bản chất của một Nhà nước dân chủ xã hội chủ nghĩa, đặc điểmcủa một nhà nước đơn nhất và để phù hợp với những nhiệm vụ chính trị của thờiđại, nền hành chính nhà nước ta phải bảo đảm tăng cường tính thống nhất, tậptrung cao, có quyền lực chính trị cũng như quyền lực kinh tế tập trung vững chắcvào Nhà nước (trung ương), song song với việc mở rộng tính dân chủ mạnh mẽcho chính quyền địa phương theo tinh thần vận dụng hợp lý các phương thức tậpquyền, phân quyền, tản quyền, uỷ quyền, đồng quản lý trên cơ sở nguyên tắc cơbản là tập trung dân chủ Mọi biểu hiện của tư tưởng phân tán, vô chính phủ, cómàu sắc “cát cứ địa phương” hay “phép vua thua lệ làng” hoặc mọi biểu hiện củabệnh tập trung quan liêu đều không được chấp nhận và phải được ngăn chặn kịpthời

2.5 Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và lĩnh vực với quản lý theo lãnh thổ.

Yêu cầu quản lý thống nhất theo ngành và lĩnh vực nhằm bảo đảm sự pháttriển thống nhất về các mặt: chiến lược, quy hoạch và phân bố đầu tư; chính sách

về tiến bộ khoa học - công nghệ; thể chế hoá các chính sách thành pháp luật; đàotạo và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức khoa học kỹ thuật và công chức lãnh đạo,quản lý, không phân biệt thành phần kinh tế - xã hội, lãnh thổ và cấp quản lý

Yêu cầu quản lý thống nhất theo lãnh thổ là bảo đảm sự phát triển tổngthể các ngành, các lĩnh vực, các mặt hoạt động chính trị - khoa học - văn hoá -

xã hội trên một đơn vị hành chính - lãnh thổ nhằm thực hiện sự quản lý toàn diệncủa nhà nước và khai thác có hiệu quả tối đa mọi tiềm năng trên lãnh thổ, khôngphân biệt ngành, thành phần kinh tế - xã hội và cấp quản lý

Quản lý theo ngành hay lĩnh vực và quản lý theo lãnh thổ phải được kết hợpthống nhất theo luật pháp và dưới sự điều hành thống nhất của một hệ thống hànhchính nhà nước thông suốt từ trung ương tới địa phương và cơ sở

3 Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

3.1 Bộ máy hành chính nhà nước ở trung ương

3.1.1 Chính phủ

a) Vị trí, chức năng của Chính phủ

Vị trí, chức năng của Chính phủ được quy định tại Điều 94, Hiến pháp năm2013

b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ được quy định tại Điều 96, Hiến phápnăm 2013

c) Cơ cấu tổ chức của Chính phủ

Trang 19

Cơ cấu tổ chức của Chính phủ do Hiến pháp và Luật Tổ chức Chính phủ quyđịnh Tuỳ thuộc vào từng giai đoạn cụ thể, cơ cấu tổ chức của Chính phủ có nhữngyếu tố cấu thành khác nhau.

Chính phủ gồm có:

- Thủ tướng Chính phủ;

- Các Phó Thủ tướng;

- Các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Số Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ do Quốc hộiquyết định

Thủ tướng do Quốc hội bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm theo đề nghị của Chủtịch nước

Thủ tướng trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức và từ chức đối với Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang bộ

Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức, chấp thuận việc từ chức đối với Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng

cơ quan ngang bộ

d) Hoạt động của Chính phủ

Hoạt động của Chính phủ được tiến hành theo ba hình thức:

- Hình thức thứ nhất là các phiên họp của Chính phủ (hoạt động của tập thểChính phủ) Luật Tổ chức Chính phủ quy định chế độ cụ thể về các kỳ họp (hàngtháng) của Chính phủ Chính phủ thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số

- Hình thức thứ hai là sự chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng và các Phó Thủtướng là những người giúp Thủ tướng phụ trách một hoặc một số lĩnh vực theo sựphân công của Thủ tướng Khi Thủ tướng vắng mặt thì một Phó Thủ tướng đượcThủ tướng uỷ nhiệm thay mặt Thủ tướng lãnh đạo công tác của Chính phủ

- Hình thức thứ ba là hoạt động của các Bộ trưởng với tư cách là thành viêntham gia vào công việc chung của Chính phủ và với tư cách là người đứng đầu một

cơ quan ngang bộ

3.1.2 Bộ và cơ quan ngang Bộ

Trên thực tế, có thể chia các bộ thành 2 nhóm: bộ quản lý nhà nước đối vớilĩnh vực và bộ quản lý nhà nước theo ngành

Trang 20

b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ.

Bộ do Quốc hội quyết định thành lập, do đó trên nguyên tắc chung,nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ được quy định trong Hiến pháp, Luật Tổ chức Chínhphủ và văn bản quy phạm dưới luật

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang

Bộ được quy định Nghị định 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ

c) Cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ

Số lượng các đơn vị trong cơ cấu tổ chức mỗi bộ tùy thuộc vào từng loại bộ

đã nêu trên và do Chính phủ quy định trong nghị định về chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của bộ

Theo Nghị định 36/2012/NĐ-CP ngày 18-4-2012 của Chính phủ về chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ cấu tổchức của Bộ, cơ quan ngang Bộ bao gồm:

- Các tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước:

+ Các đơn vị nghiên cứu chiến lược, chính sách về ngành, lĩnh vực;

+ Báo; Tạp chí; Trung tâm Thông tin hoặc Tin học;

+ Trường hoặc Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;Học viện thuộc Bộ

- Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sựnghiệp công lập khác thuộc Bộ đã được cấp có thẩm quyền thành lập

- Số lượng cấp phó của người đứng đầu các tổ chức thuộc Bộ quy định tạicác khoản 1, 2 và 3 của Điều 15 Nghị định 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm

2012 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ,

cơ quan ngang Bộ không quá 03 người

3.2 Bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương

a) Vị trí pháp lý của Uỷ ban nhân dân

Vị trí pháp lý của Ủy ban nhân dân được quy định tại Điều 114, Hiến pháp2013:

- Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dâncùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính

Trang 21

nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quanhành chính nhà nước cấp trên

- Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địaphương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện cácnhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao

b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân

Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân từng cấp được quy định tại Luật

Tổ chức chính quyền địa phương 2014 Ở mỗi cấp, Uỷ ban nhân dân có nhiệm vụ,quyền hạn khác nhau nhưng khái quát lại có thể có những loại nhiệm vụ, quyềnhạn sau:

- Quản lý nhà nước ở địa phương trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâmnghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, vănhoá, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ và môi trường, thể dục, thể thao, báo chí,phát thanh, truyền hình và các lĩnh vực xã hội khác, quản lý nhà nước về đất đai vàcác nguồn tài nguyên thiên nhiên khác, quản lý việc thực hiện tiêu chuẩn đo lườngchất lượng sản phẩm hàng hoá

- Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, luật,các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dâncùng cấp trong cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trangnhân dân và công dân ở địa phương

- Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; thực hiện nhiệm vụ xâydựng lực lượng vũ trang và xây dựng quốc phòng toàn dân; thực hiện chế độ nghĩa

vụ quân sự, nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, nhiệm vụ động viên, chính sách hậu phươngquân đội và chính sách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương, quản

lý hộ khẩu, hộ lịch ở địa phương, quản lý việc cư trú, đi lại của người ngoài ở địaphương

- Phòng chống thiên tai, bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổchức xã hội, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền vàlợi ích hợp pháp khác của công dân; chống tham nhũng, chống buôn lậu, làm hànggiả và các tệ nạn xã hội khác

- Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động tiền lương, đào tạo độingũ công chức, viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và cán

bộ cấp xã, bảo hiểm xã hội theo sự phân cấp của Chính phủ

- Tổ chức và chỉ đạo công tác thi hành án ở địa phương theo quy định củapháp luật

- Tổ chức, thực hiện việc thu, chi ngân sách của địa phương theo quy địnhcủa pháp luật; phối hợp với các cơ quan hữu quan để bảo đảm thu đúng, thu đủ, thukịp thời các loại thuế và các khoản thu khác ở địa phương

Uỷ ban nhân dân thực hiện việc quản lý địa giới đơn vị hành chính, xâydựng đề án phân vạch, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính ở địa phương đưa raHội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình cấp trên xét

Trang 22

Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhândân cùng cấp và Uỷ ban nhân dân cấp trên Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu tráchnhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và Chính phủ.

c) Cơ cấu của Uỷ ban dân nhân

Uỷ ban nhân dân gồm:

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân

- Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân

- Các uỷ viên ủy ban

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân là đại biểu Hội đồng nhân dân Các thành viênkhác của Uỷ ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân

Kết quả bầu các thành viên của Uỷ ban nhân dân phải được Chủ tịch Uỷ bannhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn; kết quả bầu các thành viên của Uỷ ban nhândân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn

Trong nhiệm kỳ nếu khuyết Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thì Chủ tịch Hội đồngnhân dân cùng cấp giới thiệu người ứng cử Chủ tịch Uỷ ban nhân dân để Hội đồngnhân dân bầu Người được bầu giữ chức vụ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân trong nhiệm

kỳ không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân

Cơ cấu tổ chức của Uỷ ban nhân dân, số thành viên Uỷ ban nhân dân doChính phủ quy định trên cơ sở quy mô dân số, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội

Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp giúp Uỷ ban nhândân thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên lĩnh vực và nhằm bảo đảm hoạtđộng thống nhất quản lý ngành

Về nguyên tắc, số lượng các cơ quan chuyên môn được xác định trên nhucầu hoạt động quản lý tại địa phương Không nhất thiết ở trung ương có cơ quanchuyên môn nào (bộ) thì ở địa phương phải có những cơ quan tương ứng

Số lượng các cơ quan chuyên môn do Chính phủ quy định

d) Hoạt động của Uỷ ban nhân dân.

Uỷ ban nhân dân là một thiết chế tập thể, nhưng Chủ tịch Uỷ ban nhân dânlãnh đạo, điều hành hoạt động của Uỷ ban nhân dân

Khi quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương, Uỷ ban nhân dânphải thảo luận tập thể và ra quyết định theo đa số

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân có quyền đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản sai trái của các cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân và các văn bản saitrái của Uỷ ban nhân dân cấp dưới; đình chỉ việc thi hành nghị quyết sai trái các cơquan thuộc Uỷ ban nhân dân và các văn bản sai trái của Hội đồng nhân dân cấpdưới, đồng thời đề nghị Hội đồng nhân dân cấp mình bãi bỏ những nghị quyết đó

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân là người lãnh đạo và điều hành công việc của Uỷban nhân dân; chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của

Trang 23

mình; cùng tập thể Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm về hoạt động của Uỷ bannhân dân trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và trước cơ quan nhà nước cấp trên.Chủ tịch phân công công tác cho Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ bannhân dân.

Uỷ ban nhân dân làm việc theo chế độ tập thể, trong đó mỗi thành viên

Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm cá nhân về phần công việc trước Hội đồng nhândân, Uỷ ban nhân dân và cùng với các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể vềhoạt động của Uỷ ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân cấp mình và trước cơquan nhà nước cấp trên Trong tập thể Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân

là người đứng đầu, lãnh đạo công việc của Uỷ ban nhân dân, chỉ đạo các thànhviên khác thực hiện công việc được phân công Uỷ ban nhân dân thảo luận tập thể

và quyết định theo đa số những việc quan trọng như chương trình làm việc, kếhoạch và ngân sách; các biện pháp thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân vềkinh tế, xã hội; thông qua báo cáo của Uỷ ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân,

đề án thành lập mới, sát nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn; vạch và điềuchỉnh địa giới các đơn vị hành chính ở địa phương

Trang 24

Chuyên đề 4 CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG VỤ

1 Cán bộ, công chức

1.1 Khái niệm cán bộ, công chức

Theo Điều 4, Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008 (có hiệulực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010) thì:

- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức

vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trungương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh(sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhànước

- Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổchức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vịthuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà khôngphải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý củađơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chínhtrị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế vàhưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo,quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương củađơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

- Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân ViệtNam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chínhtrị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chứcdanh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế vàhưởng lương từ ngân sách nhà nước

- Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008, những người làm việc trong các

tổ chức kinh tế của nhà nước không phải là cán bộ và cũng không phải là côngchức Đó là những người làm việc trong những thực thể hoạt động dựa trên nguyêntắc lợi nhuận

Đối với nhóm lực lượng vũ trang, công an nhân dân, những người là sỹquan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, hạ sỹ quan chuyên nghiệpcũng không thuộc vào phạm vi công chức

Ngày đăng: 09/01/2018, 11:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w