tài liệu uy tín được biên soạn bởi giảng viên đại học Bách Khoa TPHCM, cung cấp cái nhìn tổng quan đầy đủ về quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên, về tiến hóa, về kinh tế xã hội của loài người từ nguyên thủy tới hiện đại. Tải trọn bộ bài giảng với từ khóa con người và môi trường
Trang 11 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
1 Quá trình phát triển của con người
2 Một số yếu tố tác động đến quá trình phát triển của
Ngôi sao và hành tinh (6)
Dải ngân hà, hệ Mặt trời và Trái Đất (7)
Sự hình thành của vũ trụ
Trang 2Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 3
Linh trưởng 25 triệu năm
1 Quá trình phát triển của con người
– Bộ khỉ: vẫn tồn tại như các động vật khác
– Vượn người: tiến hóa tách ra khỏi giới động vật hiện tại
Họ Người có danh pháp khoa học Hominidae (khỉ dạng người loại lớn), bao gồm trong
đó người (homo), tinh tinh (pan), gôrila (gorilla) và đười ươi (pongo)
Trang 3Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 5
Australopithecus africanus (Vượn người phương nam)
Homo habilis (Người khéo léo)
Homo erectus (Người đứng thẳng)
Homo sapiens neandertalensis (Người cận đại)
Homo sapiens sapiens (Người hiện đại)
Singe anthropọde
(Khỉ giống
người)
Homo erectus
Homo habilis Australopithe cus africanus Singe anthropọde
Singe anthropọde
Con người cịn tiến hĩa
nữa khơng? Cơ sở?
Vượn người phương Nam (Australopithecus)
• Cách đây từ 4 – 2 triệu năm
• Cao: 1 – 2,6m
• Thể tích não ~ 450 – 600 cm3
• Đi bằng hai chân nhưng cịn khom
• Nguồn thức ăn chủ yếu: thực vật
• Tác động rất ít vào mơi trường
1 Quá trình phát triển của con người
Reconstruction of
Australopithecus afarensis
at Barcelona Original skull of Mrs Ples, a
female Australopithecus africanus
Trang 4Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 7
Người khéo léo (Homo habilus)
• Cách đây từ 2 triệu năm
• Cao: 1,4 – 1,6m Trung bình 1,5m
• Thể tích não ~ 600 – 800 cm3
• Phối hợp tay-mắt-não khởi động và tự củng cố
• Loài đầu tiên có khả năng tạo ra và sử
dụng công cụ bằng đá nguyên thủy
• Gia tăng khả năng tác động vào môi trường
Người đứng thẳng (Homo erectus)
• Cách đây từ 1,8 triệu năm
• Tăng khả năng tác động vào môi trường
1 Quá trình phát triển của con người
Trang 5Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 9
Người thông minh / người cận đại (Homo sapiens)
• Phát triển nền văn minh
• Bắt đầu tác động mạnh vào môi trường
1 Quá trình phát triển của con người
Trang 611 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
2 Một số yếu tố tác động đến con người
2.2 Khí hậu 2.1 Phương thức sống và thức ăn
2.3 Môi trường địa hóa
Trang 7Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 13
– Bản chất con người vừa là cơ thể sinh học vừa là văn hóa, hai
mặt này không tách rời nhau
– Khai thác môi trường + thích nghi với điều kiện sống
chế tác công cụ và sáng tạo công nghệ
• Thay đổi cấu tạo và thêm các chức năng mới của cơ thể:
Hoàn thiện khả năng cầm nắm, phát triển thị giác, thoái hóa hàm
răng, chuyên biệt hóa chân và tay
Phức tạp hóa cấu trúc và chức năng não bộ
• Tăng cường sử dụng protein động vật
• Tạo ra những dị biệt khá lớn về đáp ứng sinh học
– Khí hậu là tổ hợp của nhiều thành phần như nhiệt độ, độ ẩm, gió, mây mưa,
nắng, tuyết …
– Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu biểu hiện ở nhiều trạng thái khác nhau theo
mùa, theo địa lý; thông qua nhiều rào chắn:
• Rào chắn tự nhiên (sông, hồ, biển, núi, cây rừng )
• Rào chắn văn hóa (nhà cửa, quần áo, tiện nghi sinh hoạt )
2.2 Khí hậu
Tạo thành: Khí hậu toàn cầu / Khí hậu địa phương /
Tiểu khí hậu / Vi khí hậu
VD: Điều hòa nhiệt là cơ chế thích nghi sinh học chủ
đạo khi phạm vi sống của con người là rộng lớn thân
nhiệt con người ổn định ở khoảng 37oC
VD: Khác biệt rõ nét về hình thái giữa người châu Âu và
người châu Phi
Nóng lên toàn cầu châm ngòi bùng nổ tiến hóa
Trang 8Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 15
– Hàm lượng khoáng chất trong thành phần sinh hóa
của cơ thể có liên quan đến quá trình biến đổi nội bào
VD: tạo xương, điều hòa áp lực thẩm thấu,
– Tương quan về tỉ lệ số lượng các thành phần khoáng
trong môi trường thành phần khoáng trong cơ thể
VD: iode bướu cổ, fluor sâu răng, …
– Cân bằng khoáng trong cơ thể phải được đảm bảo trong một biên
độ nhất định Nồng độ các loại khoáng đa, vi lượng trong đất ảnh
hưởng đến:
• Mức khoáng hóa xương
• Kích thước và hình dạng chung của cơ thể hoặc từng phần cơ thể
Chú ý đến lượng kim loại và á kim (Pb, As, Cr); phóng xạ (U, Rn, Cs) và
các hợp chất hữu cơ (hydrocarbon xăng dầu, thuốc trừ sâu) trong đất
Trang 9Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 17
HÁI LƯỢM
– Thức ăn chủ yếu: thực vật
– Chưa có biện pháp dự trữ thực phẩm
– Cách đây 2,6 triệu năm
– Là hình thái kinh tế nguyên thủy
– Huy động lực lượng đông đảo hơn,
chế tác công cụ săn bắn hiệu quả
– Sử dụng nguồn thức ăn giàu protein
– Cuộc sống no đủ hơn, giàu dinh
dưỡng hớn
– Rèn luyện và tăng cường sức khỏe
con người
– Bắt đầu có quy định xã hội
– Lao động tập thể, phân phối thức ăn
đồng đều
3 Các hình thái kinh tế
Hiện nay vẫn còn nhiều bộ lạc sống bằng
hình thức săn bắt, hái lượm
Trong hình: người bộ lạc Korowai (thuộc Papua New Guinea) vẫn mặc lá chuối và dùng rìu đá, cuộc sống của họ chẳng khác gì
so với thời nguyên thủy xa xưa
Trang 10Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 19
– Phát triển ven các vùng nước/thủy vực
– Bắt đầu sử dụng công cụ có ngạnh để đánh bắt cá
– Có thêm nguồn thức ăn là thủy hải sản
– Mức độ khai thác vẫn còn đủ cho môi trường phục hồi
3 Các hình thái kinh tế
ĐÁNH CÁ
Trang 11Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 21
CHĂN THẢ
– Chủ yếu là chó, dê, cừu, bò, heo; sau này có lừa, ngựa
– Hình thành những đàn gia súc đông đến vạn con
– Hình thành lối sống du mục
– Sử dụng sức kéo gia súc trong nông nghiệp và vận chuyển
– Có thêm nguồn thực phẩm dồi dào và nạn đói được hạn chế
– Dân số tăng nhanh
– Sử dụng sức kéo gia súc trong vận chuyển
CHĂN THẢ
– Chế độ công xã thị tộc mẫu hệ ra đời
– Bắt đầu ảnh hưởng mạnh đến môi trường: Đã xuất hiện sự xâm phạm
vào cân bằng sinh thái tự nhiên
– Thú rừng bị tiêu diệt khá nhiều (do bị mất sinh cảnh)
– Chất thải từ quá trình chăn nuôi với số lượng gia súc lớn
3 Các hình thái kinh tế
Trang 12Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 23
NÔNG NGHIỆP
– Phát triển độc lập ở những vùng khác nhau trên thế giới
(lúa nước xuất hiện ở các vùng ven sông)
– Sử dụng sức kéo của bò, ngựa trong cày bừa, vận chuyển
– Dùng các công cụ bằng kim loại
– Ngũ cốc chủ yếu là mì, mạch, ngô, lúa, sau đó là rau, đậu, mè, cây lấy củ, cây ăn
quả và cây lấy dầu
– Từ bỏ lối sống du cư, phát triển cộng đồng ổn định Thuần hoá động vật, trồng cấy
theo vụ, sự phân công lao động, đàn ông nắm quyền…
– Nông nghiệp khiến các xã hội phức tạp hơn, hình thành các nền văn minh
– Sự cải tiến kỹ thuật chậm chạp nhưng chắc chắn
– Có hiện tượng phá rừng làm rẫy Cân bằng sinh thái tuy bị xâm phạm nhưng chưa
phá vỡ cân bằng nghiêm trọng
CÔNG NGHIỆP
– Các tiến bộ công nghệ liên tiếp như phát minh động cơ hơi nước, máy dệt và các
thành tựu trong SX thép và than quy mô lớn thay đổi trật tự nền kinh tế phong kiến
và buôn bán
– Đường sắt và tàu thủy hơi nước giúp vươn tới những thị trường xa xôi
– Hoạt động chế tạo, chế biến trở thành lĩnh vực tạo ra của cải cho nền kinh tế
– Những ngành công nghiệp đầu tiên khởi nguồn từ chế tạo những hàng hóa có lợi
nhuận cao như vũ khí, vải vóc, đồ gốm sứ
– Công nghiệp hóa dẫn tới gia tăng nhu cầu về nguyên liệu và thị trường
– Công nghiệp hóa đô thị hóa bùng nổ dân số, và phát triển xã hội đại chúng
chế độ chính trị và pháp luật cũng thay đổi tập quán và truyền thống của xã hội nông
nghiệp bị mai một
– Công nghiệp hóa làm tăng sự mất công bằng trong phân phối thu nhập giữa các địa
phương, các nhóm dân cư, các tầng lớp xã hội
– Xuất hiện khá muộn… nhưng: “đã làm biến đổi sâu sắc giới tự nhiên trong thời
gian vô cùng ngắn so với toàn bộ lịch sử tự nhiên”
3 Các hình thái kinh tế
Trang 13Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 25
CÔNG NGHIỆP
Khai thác mỏ, làm nông trại, khai thác gỗ… phá hủy
rừng và tài nguyên
Năng lượng tiêu hao nhiều, tăng sử dụng than, dầu mỏ,
khí đốt làm phát sinh ô nhiễm môi trường, chất thải công
nghiệp gia tăng
Máy móc tạo năng suất cao, thúc đẩy quá trình khai thác
tài nguyên thiên nhiên và tác động mạnh đến môi trường
sống của những loài sinh vật khác
Nguồn năng lượng truyền thống bị cạn kiệt nhanh chóng
Tiêu diệt & làm tổn hại nhiều bộ lạc, nhiều tộc người
Những áp lực của đời sống gồm: ô nhiễm tiếng ồn,
không khí, nước, dinh dưỡng nghèo nàn, máy móc nguy
hiểm, công việc cộng đồng, sự cô đơn, vô gia cư và lạm
– Quá trình đô thị hóa có các tác động
không nhỏ đến sinh thái và kinh tế trong
khu vực
– Diện tích rừng, cây xanh bị thu hẹp khá
nhiều
3 Các hình thái kinh tế
Trang 14Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 27
HẬU CÔNG NGHIỆP
– Tốc độ phát triển cao + nhu cầu hưởng thụ cao
– Đòi hỏi suy nghĩ mới: phát triển bền vững
– Là chiến lược toàn cầu về quy hoạch toàn bộ tài nguyên trên trái đất này
– Kinh tế công nghiệp kinh tế trí thức
– Văn minh công nghiệp văn minh trí tuệ
Là hình thái kinh tế tối ưu?
– Công nghệ tiến bộ vượt bậc, tuổi thọ con người và tiêu chuẩn sống gia
tăng lên đáng kể
– Nguy cơ trong quá trình toàn cầu hóa (globalization):
• Sự gia tăng dân số không kiểm soát,
• Sự phát triển vũ khí hạt nhân,
• Hiệu ứng nhà kính và các hình thức khác của sự suy giảm chất lượng
thiên nhiên do khai thác nhiên liệu hóa thạch,
• Những cuộc xung đột quốc tế do suy giảm của các nguồn tài nguyên
thiên nhiên,
• Sự lan truyền nhanh chóng của các loại dịch bệnh như HIV,
• Sự trỗi dậy/sự sụp đổ của các quốc gia nguy cơ chiến tranh thiệt
hại về nhân mạng, vật chất, bệnh tật, đói nghèo và diệt chủng
HẬU CÔNG NGHIỆP
3 Các hình thái kinh tế
Trang 1529 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
Niên biểu vũ trụ theo tỷ lệ thời gian rút gọn
Nếu trái đất chỉ mới thành hình 13 năm trước, vào lúc này …
Những sinh vật lớn, đa tế bào mới xuất hiện được 7 tháng
Thiên thạch đâm vào trái đất làm khủng long tuyệt chủng cách nay 3 tuần
Loài người, tức Hôm sapiens, đã tồn tại được chỉ 53 phút
Xã hội nông nghiệp xuất hiện đến nay được 5 phút
Toàn bộ phần lịch sử được ghi chép lại đã tồn tại được 3 phút
Xã hội công nghiệp hiện đại có mặt trong vòng 6 giây
Nguồn: David Christian, “Lịch sử thế giới theo bối cảnh”
THẢO LUẬN
1 Có gì giống và khác nhau giữa hái lượm, săn bắt, đánh cá thời tiền
sử và thời hiện đại?
Mục đích Cách thức Kết quả
2 Có nhận xét gì về tác động của con người đến môi trường qua các
giai đoạn tiến hóa của loài người?
3 Ở hình thái kinh tế nào thì con người tác động vào môi trường là
mạnh nhất? Tại sao?
Trang 1631 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
4 Dân số và các vấn đề về dân số
4.1 Các quan điểm dân số học 4.2 Các khái niệm trong dân số học 4.3 Tăng dân số và đô thị hóa 4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên và phát triển
4.5 Dân số và phát triển bền vững
• Dân số một khu vực là tổng dân sống ở khu vực đó tại một thời điểm nhất định,
bao gồm cả nam lẫn nữ; thuộc nhiều lứa tuổi; làm những ngành nghề khác nhau, có
trình độ VH, thành phần dân tộc, tôn giáo khác nhau
• Ðể nắm đƣợc DS phải tiến hành điều tra DS: 5 hoặc 10 năm 1 lần
Trang 17Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 33
• 2 quan điểm dân số học phổ biến:
– Thuyết Malthus (Malthusian growth model)
– Thuyết quá độ dân số (demographic transition model)
THUYẾT MALTHUS
• Dân số tăng theo cấp số nhân (2,4,8,…); còn
lương thực, thực phẩm, phương tiện sinh hoạt
chỉ tăng theo cấp số cộng (1,2,3,4…)
• Sự gia tăng dân số diễn ra với nhịp độ
không đổi, còn sự gia tăng về lương thực, thực
phẩm là có giới hạn
4.1 Các quan điểm dân số học
• Dân cư trên trái đất phát triển nhanh hơn khả năng nuôi sống nó
Đói khổ, đạo đức xuống cấp, tội ác tất yếu sẽ phát triển
• Giải pháp đề xuất: thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh … là cứu cánh để giải
quyết vấn đề dân số (Malthus gọi là các: "hạn chế mạnh“)
Trang 18Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 35
THUYẾT MALTHUS
– Đóng góp của thuyết:
• Có công đầu trong việc nêu lên và nghiên cứu vấn đề dân số
• Lên tiếng báo động cho nhân loại về nguy cơ của sự tăng
dân số
– Hạn chế của thuyết:
• Cho quy luật phát triển dân số là quy luật tự nhiên, vĩnh viễn
• Đƣa ra những giải pháp sai lệch, ấu trĩ để hạn chế nhịp độ
tăng dân số
THUYẾT QUÁ ĐỘ DÂN SỐ
– Nghiên cứu sự biến đổi dân số qua các thời kỳ, dựa vào những đặc trƣng cơ bản
của động lực dân số
– Nghiên cứu và lý giải vấn đề phát triển dân số thông qua việc xem xét mức
sinh, mức tử qua từng giai đoạn để hình thành một quy luật
– 4 kiểu tái SX dân cƣ đặc trƣng:
4.1 Các quan điểm dân số học
Trang 19Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 37
THUYẾT QUÁ ĐỘ DÂN SỐ
– Là mô hình quá độ dân số kinh điển Soi mình vào mô hình này có thể thấy được
sự phát triển dân số của TG hoặc mỗi nước đang ở giai đoạn nào, với những
đặc trưng gì
– Thuyết quá độ dân số phát hiện
đƣợc bản chất của quá trình dân
số
– Nhƣng chƣa tìm ra các tác động
để kiểm soát và đặc biệt, chƣa chú
ý đến vai trò của các nhân tố kinh
tế – xã hội đối với vấn đề dân số
Trang 20Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 39
Tỷ số gia tăng dân số (%) = (Sinh suất thô (‰) - tử suất thô (‰)) x 10
– Sinh suất thô (crude birth rate): số lượng người sinh ra tính trên 1000 người trong 1 năm
– Tử suất thô (crude death rate): số lượng người chết tính trên 1000 người trong 1 năm
xác định dân số tăng, giảm hay không đổi
•VD: tỉ lệ gia tăng dân số ở các nước đang phát triển
là 2,1% /năm nhiều hay ít?
• Sinh suất (tỉ lệ sinh)
VD: Tỷ lệ tử vong ở trẻ con: Châu Á 5,1%, châu Phi 8,8%, các nước châu Âu 0,7%
Nhóm nước Phát triển Đang phát triển
Ngày càng giảm, thấp hơn nhiều
so với các nước đang phát triển
Không giảm
4.2 Các khái niệm trong dân số học
Trang 21Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 41
• Phát triển dân số
– Thời gian để tăng gấp đôi: là khoảng thời gian cần thiết để dân số tự
nhiên tăng gấp đôi
– Khoảng thời gian này càng ngày càng ngắn lại
Tháp dân số (tháp tuổi – population pyramid / age structure diagram)
4 dạng tháp tuổi ứng với 4 giai đoạn
trong thuyết quá độ dân số
- Những thông tin gì thể
hiện qua tháp tuổi?
- Việt Nam đang ở giai
Tháp tuổi dân số Việt Nam
4.2 Các khái niệm trong dân số học
Trang 22Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 43
• Tuổi trung bình (median age) là một cách để định lượng độ trẻ (hay già) của một
dân số, bằng cách tính độ tuổi trung bình của toàn dân số (VNam , 2010: 28 tuổi)
• Tuổi thọ trung bình (life expectancy): tăng độ tuổi trung bình cũng có nghĩa là tăng
tuổi thọ trung bình (VNam , 2010: 74,3 tuổi ; nữ cao hơn nam)
• Chỉ số lão hóa (aging index): tỉ số dân số
cao tuổi (> 65) trên dân số thiếu niên (<15)
(VNam , 2010: 25% ; 2050: 160%)
• Tỷ lệ nam-nữ khi sinh (Việt Nam , năm
2010: 112 trẻ trai/100 trẻ gái)
• Chỉ số phát triển con người (Human
Development Index - HDI) tổng hợp từ các
chỉ số về kinh tế, giáo dục và sức khoẻ
(VNam , 2010: hạng 116/thế giới)
• Sự di dân
– Tốc độ di dân vào là số người di dân vào một quốc gia (hay một địa
phương)/năm/1000 người của dân số nước đó Tốc độ dân đi ra cũng
được xác định tương tự
• VD: Các kiểu di dân? Các luồng di dân chủ yếu ở Vnam?
– Sự thay đổi thuần dân số hàng năm của một nước tùy vào 2 yếu tố:
• Số dân đi vào (immigration)/năm
• Số dân đi ra (emigration)/năm
– Tốc độ di dân thuần của một quốc gia là hiệu số giữa 2 số kể trên