1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lý 6 ( tiết 11-15)

16 379 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lực Kế – Phép Đo Lực Trọng Lượng Và Khối Lượng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 148,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1/ Cấu tạo của lực kế: GV yêu cầu các nhóm cầm lực kế Trao đổi nhóm : - Với cái cặp thì có thể cân khối lượng rồi tính ra trọng lượng.. + Xây dựng được công thức tính m= D.V và P= d.V +

Trang 1

Tiết 11: LỰC KẾ – PHÉP ĐO LỰC

TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG.

Ngày soạn:11/11/2006

I MỤC TIÊU:

* Kiến thức:

+ Nhận biết được cấu tạo của lực kế, xác định được GHĐ và ĐCNN của một lực kế

+ Biết đo lực bằng lực kế

+ Biết mối liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng để tính trọng lượng của vật khi biết khối lượng, hoặc ngược lại

* Kỹ năng:

+ Biết tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo

+ Biết cách sữ dụng lực kế trong mọi trường hợp đo

* Thái độ :

+ Rèn luyện tính sáng tạo, cẩn thận

II CHUẨN BỊ:

 GV : 1 cung tên; 1 xe lăn; 1 vài quả nặng;

 HS : Nhóm ( 1 lực kế lò xo; 1 sợi day mảnh để buộc vào SGK )

III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1) Ổn định tổ chức: Sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ:

+ HS1: Lò xo bị kéo dãn thì lực đàn hồi tác dụng lên đâu? Lực đàn hồi có phương và chiều như thế nào?

+HS 2: Lực đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào? Em hãy chứng minh?

3) Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống.

Trong bài trước ta đã biết đo trọng

lực bằng đơn vị Niutơn (N) Làm thế

nào để biết rằng cái cặp của em nặng

bao nhiêu Niutơn? Tay người kéo day

cung bằng một lực bao nhiêu niutơn?

Hai đội kéo co kéo nhau bằng một lực

bao nhiêu niutơn?

Ta phải dùng một dụng cụ đặc biệt

để đo lực , gọi là lực kế

Hoạt động 2: Tìm hiểu lực kế.

1/ Cấu tạo của lực kế:

GV yêu cầu các nhóm cầm lực kế

Trao đổi nhóm :

- Với cái cặp thì có thể cân khối lượng rồi tính ra trọng lượng

- Với dây cung và kéo co thì chưa biết cách làm

I TÌM HIỂU LỰC KẾ :

1) Lực kế là gì?

Trang 2

lên.Gv cũng cầm một lực kế , vừa chỉ

vào các bộ phận của lực kế vừa nêu

tên Tập trung chú ý vào ba bộ phận :

- Cái lò xo

- Bảng chia độ, đồng thời là giá treo

lò xo

- Kim chỉ thị gắn ở đầu dưới tự do

của lò xo

* Yêu cầu HS trả lời C1

2/ Tìm hiểu GHĐvà ĐCNN của lực kế

Yêu cầu HS quan sát bảng chia độ

của lực kế của nhóm mình, cho biết

GHĐ và ĐCNN của lực kế

Hỏi thêm:

-GHĐ cho ta biết điều gì?

- Lực kế của các em có thể phân biệt

được lực nhỏ nhất là bao nhiêu?

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo lực

bằng lực kế.

Đầu tiên GV làm mẫu giới thiệu

chung về cách đo, sau đó hướng dẫn

HS chi tiết từng động tác để đảm bảo

cho phép đo được chính xác

- GV vừa nói vừa làm động tác mẫu:

Muốn đo 1 lực, ví dụ như lực kéo

của tay, ta cho lực đó tác dụng vào

đầu tự do của lò xo, cầm giá (vỏ) của

lực kế sao cho lò xo hướng theo

phương của lực, lò xo dãn ra, kim chỉ

thị di chuyển rồi dừng lại Lúc đó kim

của lực kế chỉ cường độ lực cần đo

Các em hãy dùng lực kế của mình

thử đo trọng lượng của quả cân 200g

GV đã cố ý điều chỉnh từ trước 1 số

lực kế lúc đầu chưa có lực tác dụng,

kim chỉ thị chỉ khác 0

Các lực kế của các em đều tốt, thế

mà kết quả đo khác nhau.Nguyên

nhân vì đâu? Có thể vì ta chưa sũ

dụng lực kế đúng quy cách

- HS quan sát GV giới thiệu, đối chiếu với lực kế của mình

* Một HS đọc to câu trả lời C1, cả lớp bổ sung

-Vì cả lớp có lực kế giống nhau nên 1 HS đọc to, cả lớp bổ sung

- Mỗi HS trong nhóm đo một lần, ghi lại kết quả rồi so sánh với nhau

Kết quả đo không giống nhau

2) Mô tả 1 lực kế lò xo đơn giản:

* C1:

(1) lò xo (2) kim chỉ thị (3) bảng chia độ

* C2:

II.ĐO MỘT LỰC BẰNG LỰC KẾ:

1) Cách đo lực

Trang 3

Đầu tiên các em để lực kế thẳng

đứng, đầu tự do hướng xuống dưới,

khi chưa có lực tác dụng, kim lực kế

chỉ bao nhiêu?

Vậy việc đầu tiên ta phải điều chỉnh

kim chỉ thị thế nào?

_ GV hướng dẫn cách điều chỉnh

Các em còn thấy nguyên nhân nào

làm cho kim chỉ sai nửa không? Thử

đặt lực kế nghiêng rồi treo quả nặng

vào xem kết quả có khác với khi để

thẳng đứng không?

Hãy quan sát kỹ để tìm hiểu xem vì

sao cầm lực kế nghiêng kết quả đo lại

nhỏ hơn

- Vậy muốn kim chỉ đúng thì ta phải

đặt lực kế thế nào?

Phải đặt lực kế sao cho lò xo song

song với phương của lực để cho lò xo

không chạm vào giá đỡ (hay vỏ lực

kế)

Yêu cầu HS trả lời C3 trong SGK

Tóm lại, muốn đo lực được chính

xác phải lần lượt thực hiện các động

tác nào?

a) Điều chỉnh số 0 của lực kế

b) Cho lực cần đo tác dụng vào đầu

tự do của lực kế

c) Cầm giá của lực kế (hay vỏ lực

kế) quay sao cho phương của lò

xo trùng với phương của lực

d) Điều chỉnh cho lò xo không chạm

vào gia.ù

e) Khi kim dừng lại, đứng im, đọc số

chỉ

Hoạt động 4: Thực hành đo lực.

Yêu cầu HS đo trọng lượng của

cuốn SGK Vật lý 6

-Một số HS phát hiện kim lực kế chỉ số khác 0

-Điều chỉnh cho lúc đầu kim chỉ số 0

-Thep hướng dẫn của GV, các nhóm điều chỉnh số 0 trên lực kế của mình

HS làm thử: nếu đặt nghiêng thì đo được một lực nhỏ hơn để thẳng đứng

-HS thảo luận mhóm phát hiện

ra một phần của lò xo bị chạm vào giá đỡ (hay vỏ lực kế)

Gọi 1 HS đọc to, cả lớp bổ sung

*Gọi 1 HS phát biểu, cả lớp bổ sung

* C3:

(1) vạch 0 (2) lực cần đo (3) phương

2) Thực hành

đo lực:

 C4:

Trang 4

Hoạt động 5: Tìm công thức liên hệ

giữa khối lượng và trọng lượng.

Hãy dùng lực kế của nhóm lần lượt

đo trọng lượng của các quả cân 50g,

100g, 150g, 200g, 300g

Từ đó suy ra mối liên hệ giữa số đo

khối lượng m (tính ra kg) và số đo

trọng lượng P (tính ra N)

Hoạt động 6: Vận dụng.

Trả lời C7

Hoạt động 7: Cũng cố

+ Đọc phần ghi nhớ

+ Đọc có thể em chưa biết

- Mỗi HS đo 1 lần, ghi lại kết quả So sánh kết quả đo của các bạn trong mhóm Nếu sai khác nhiều thì tìm nguyên nhân

Khối lượng (tính ra kg) Trọng lượng(tính ra N) 50g= 0,05 kg

100g= 0,10kg 150g= 0,15kg 200g= 0,20kg 300g=0,30kg

 C5:

III.CÔNG THỨC LIÊN HỆ GIỮA TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG

* C6:

a) (1) 10 b) (2)200 c) (3) 10N

P= 10m

IV VẬN DỤNG:

* C7:

4) Hướng dẫn về nhà:

a) Bài vừa học:

+ Học thuộc phần ghi nhớ + Làm C8, C9 SGK

+ Làm BT 10.1; 10.2; 10.3 SBT

b) Bài sắp học: Tiết 12: KHỐI LƯỢNG RIÊNG-TRỌNG LƯỢNG RIÊNG

+ Kẽ bảng khối lượng riêng của 1 số chất

Trang 5

Tiết 12: KHỐI LƯỢNG RIÊNG-TRỌNG LƯỢNG RIÊNG.

Ngày soạn:18/11/2006

I MỤC TIÊU:

* Kiến thức:

+ Hiểu khối lượng riêng và trọng lượng riêng là gì?

+ Xây dựng được công thức tính m= D.V và P= d.V + Xử dụng bảng khối lượng riêng của 1 số chất để xác định: Chất đó là chất gì? Khi biết khối lượng riêng của chất đó hoặc tính được khối lượng hoặc trọng lượng của 1 số chất khi biết khối lượng riêng

* Kỹ năng:

+ Sử dụng phương pháp cân khối lượng và phương pháp đo thể tích để

đo trọng lượng của vật

* Thái độ:

+ Ngiêm túc, cẩn thận

II CHUẨN BỊ :

*GV: Bảng phụ (bảng khối lượng riêng của 1 số chất)

*HS: + 1 lực kế có GHĐ từ 2 đến 2,5N

+ 1 quả nặng bằng sắt hoặc đá + 1 bình chia độ có ĐCNN đến cm3

III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1) Ổn định tổ chức: Sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ:

-HS1: Lực kế là dụng cụ để đo đại lượng vật lý nào? Em hãy nêu nguyên tắc cấu tạo của lực kế? Chữa BT 10.1?

- HS2: Chữa BT 10.3 và 10.4 SBT

3) Bài mới :

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1: Tổ chức tình huống.(5phút)

Sử dụng câu chuyện ở đầu bài, nên thêm chi

tiết để HS thấy sự khó khăn và tính hấp dẫn

Người ta tìm thấy ở Ấn độ một cái cột bằng

sắt được dựng lên đã hơn 1000 năm thế mà vẫn

nhẵn bóng, không bị rỉ Nghiên cứu kỹ người ta

biết được rằng, cái cột đó bằng sắt nguyên chất

.Làm được sắt nguyên chất đến nay vẫn là việc

rất khó Không biết người Ấn Độ cổ xưa đã

làm cái cột đó hết bao nhiêu kilôgam sắt

nguyên chất? Không thể nhổå cột lên mà cân

Vậy làm thế nào mà biết được?

Hơn nữa: Ở Ai Cập có những Kim tự tháp

khổng lồ bằng đá được xây dựng từ hơn 2000

nẳm trước Người ta đã xếp những tảng đá có

thể tích đến vài chục mét khối để xây dựng

kim tự tháp.Không biết muốn đưa một tảng đá

đó lên cao thì phải dùng 1 lực là bao nhiêu?

Bao nhiêu người mới có thể khiêng nổi 1 tảng

đá đó? Em thử tính xem

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định khối

lượng của 1 vật mà ta không thể đặt lên cân

được.(5 phút)

Rõ ràng không thể để cái cột sắt ở Ấn Độ hay

khối đá ở kim tự tháp lên cân hoặc chia nhỏ rồi

cân từng phần Nhưng ta đã biết gì về cái cột

hay tảng đá?

Từ 2 thông tin đó ta làm cách nào để xác định

được khối lượng của vật?

Ta xét 1 trường hợp khác đơn giản hơn như

sau: Biết 1 lít nước có khối lượng 1kg Vậy 1

thùng chứa 2m3 nước có khối lượng là bao

nhiêu? 2m3 = 2000lít

Hãy vận dụng cách làm này để tìm khối lượng

cái cột sắt (hay tảng đá)

Nói rõ ta phải làm những việc gì?

* Để HS trao đổi sơ qua

- Một vài HS phát biểu cách làm, tất nhiên còn lung túng không rõ hoặc không khả thi

- Chất làm vật(sắt hay đá)

- Có thể đo được kích thước của cột Tính được thể tích của vật

- HS dễ dàng tìm ra mà không yêu cầu giải thích:

2000 x 1kg = 2000kg

Tìm 1 khối sắt nguyên chất có thể tích 1dm3

I KHỐI LƯỢNG RIÊNG.TÍNH KHỐI LƯỢNG CỦA CÁC VẬT THEO KHỐI LƯỢNG RIÊNG

1) Khối lượng riêng:

* C1: B

V=1dm 3 _ m= 7,8kg V= 1m 3 _ m=?

V =0,9 m 3 _m=?

Trang 7

Hoạt động 3: GV thông báo khái niệm khối

lượng riêng.

Trong ví dụ trên, ta phải xác định khối lượng

của 1 đơn vị thể tích chất làm cột (sắt), có thể

là 1cm3,1dm3, hay 1m3 .Ở nước ta, chọn đơn vị

hợp pháp của thể tích là 1m3

Khối lượng của một mét khối một chất gọi là

Khối lượng riêng của chất đó.

Đơn vị đo khối lượng riêng là kilôgam trên

mét khối Kí hiệu là kg/m3

Yêu cầu HS nhắc lại: Khối lượng riêng là gì?

Cho ta biết cái gì?

Hãy căn cứ vào bảng KLR trong SGK để tìm

xem 1m3 sắt,đồng,dầu hoả… có khối lượng bao

nhiêu?

Hoạt động 4: Lập công thức tính khối lượng

theo khối lượng riêng.

Yêu cầu HS trả lời C2 và C3 mà không phải

giải thích lý do vì sao?

Hoạt động 5: Tìm hiểu trọng lượng riêng.

GV thông báo Tương tự như khối lượng riêng,

nhiều khi ta cần biết trọng lượng riêng của 1

chất để tính trọng lượng của 1 vật mà ta không

thể đo bằng lực kế Ví dụ như tìm trọng lượng

của cái cột sắt hay tảng đá

Yêu cầu HS tự đọc thông báo trong SGK rồi

trả lời câu hỏi:

Thế nào là trọng lượng riêng của 1 chất?

Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/

m3,tìm trọng lượng của 2 lit(2dm3) nước

- Yêu cầu HS trả lời C4,lập công thức tính

trọng lượng P của vật khi biết trọng lượng

riêng d

đem cân khối lượng

- Đo thể tích của vật

- Làm phép nhân

- HS nhắc lại 2 định nghĩa và tập tra cứu bảng để tìm khối lượng của 1m3 một chất

- Cùng có V=1m3

nhưng các chất khác nhau có khối lượng khác nhau

- 1m3 đá có khối lượng 2600kg Vậy 0,5m3có khối lượng 1300kg,suy ra:m = D x V

-Hs làm việc cá nhân

- Một HS lên bảng tính: 1m3= 1000lít=1000dm3 Vậy trọng lượng 1 lít

2) Bảng KLR của 1 số chất:

3) Tính khối lượng của 1 vật theo khối lượng riêng:

* C2:

m=0,5x2600=1300k g

* C3: m = D x V

II TRỌNG LƯỢNG RIÊNG:

*C4: (1) trọng lượng riêng ( N/

m 3 ).

(2) trọng lượng (N).

(3) thể tích (m 3 )

Trang 8

Hoạt động 6: Lập công thức liên hệ giữa khối

lượng riêng D và trọng lượng riêng d của 1

chất

Căn cứ vào 2 công thức m = DV và P=

dV,tìm công thức liên hệ ggiữa D và d

Ta đã biết P= 10m

Thực hành đo trọng lượng riêng của chất làm

quả cân.

Yêu cầu HS lần lượt đo trọng lượng của quả

cân (bằng lực kế) và đo thể tích của quả

cân(bằng bình chia độ )rồi tính trọng lượng

riêng

GV cần kiểm tra lại các nhóm có kết quả sai

nhiều để tìm nguyên nhân

Hoạt động 7: Củng cố

+ Nhắc lại công thức tinh KLR và TLR

nước :10000/1000=10 N

Trọng lượng của 1 lít là 10N

Từ công tính trọng lượng riêng d= P/V suy ra P= dV

* HS làm theo nhóm : m/P= DV/dV=D/d

Vậy d=D.P/m

Vì P/m =10 nên

d = 10 D

- HS làm thí nghiệm theo nhóm

- Tính trọng lượng riêng

-Công bố kết quả của nhóm

* d =10 D III XÁC ĐỊNH TRỌNG LƯỢNG RIÊNG CỦA MỘT CHẤT :

4) Hướng dẫn về nhà:

a) Bài vừa học:

+ Học thuộc phần ghi nhớ

+ Trả lời C6, C7 SGK

+ Làm BT 11.2 và 11.5 SBT

b) Bài sắp học: Tiết 13: Thực hành: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI

+ Ôn lại cách đo thể tích, đo khối lượng

+ Ôn lại khối lượng riêng, cách đo khối lượng riêng

Trang 9

Tiết 13: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI.

Ngày soạn:25/11/2006

I.MỤC TIÊU:

* Kiến thức:

+Rèn luyện kỹ năng đo khối lượng bằng cân Rôbécvan và đo thể tích vật rắn bằng bình chia độ

+ Biết cách xác định khối lượng riêng của vật rắn +Biiết cách tiến hành một bài thực hành vật lý

* Kỹ năng:

+ Làm quen với tiết thực hành

* Thái độ:

+ Nghiêm túc, cẩn thận trung thực

II CHUẨN BỊ:

*GV: Mỗi nhóm: ( Cân Rôbécvan;Bình chia độ có GHĐ 100cm3 hoặc lớn hơn; 1 cốc nước ;1 nắm sỏi khoảng 40cm3; 1 đôi đũa để gắp sỏi.)

* HS: - Ôn lại cách đo thể tích, đo khối lượng

- Ôn lại khối lượng riêng, cách đo khối lượng riêng

III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1) Ổn định tổ chức: Sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ:

+ Kiểm traviệc chuẩn bị mẫu báo cáo + Dụng cụ đầy đủ chưa?

3) Bài mới:

Hoạt động 1: Hoàn thành mẫu báo cáo

Yêu cầu mỗi HS hoàn thành phần lý thuyết trong

mẫu báo cáo từ mục 1 đến mục 5

Gọi 1 HS đọc to phần 5: Tóm tắt cách làm

Hoạt động 2: Thực hiện các phép đo.

Đầu tiên GV yêu cầu mỗi nhóm HS chia số sỏi

của nhóm làm 3 phần ,cứ 2 HS giữ 1 phần để

đo Mỗi HS phải đo 1 lần Mỗi nhóm chỉ có 1 cái

cân và 1 bình chia độ nên phải luân phiên sử dụng

- Hướng dẫn cho HS đo khối lượng sỏi trước rồi

mới đo thể tích sau

* GV kiểm tra cẩn thận cách sử dụng cân và bình

chia độ như đã học Đặc biệt chú ý: Điều chỉnh

mức thăng bằng ban đầu của cân và đặt bình chia

độ thẳng đứng, cách đọc khối lượng tổng cộng của

- HS làm việc cá nhân

- Một HS đọc to, cả lớp bổ sung

- HS phân công trong nhóm để lần lượt sử dụng cân và bình chia độ -Mỗi HS lập 1 bảng kết quả đo riêng

Trang 10

sỏi và mực nước trong bình.

- Sau mỗi lần đo, lấy sỏi ra khỏi nước, phải lau

khô sỏi rồi mới đo lần sau

Hoạt động 3: Tổng kết bài.

1 GVthu các bản báo cáo

2 Nêu nhận xét về tình hình làm bài thực hành

về các mặt :

+ Về việc chuẩn bị lý thuyết của HS

+Về sự phân công của các nhóm

+Về việc thực hiện các phép đo (có đúng quy

tắc hay không)

+ Về độ chính xác của phép đo (So sánh kết

quả của các nhóm)

Hoạt động 4:(Dành riêng cho GV)

* Chấm và đánh giá bài thực hành :

Đánh giá về ba mặt :

- Chuẩn bị lý thuyết cho bài thực hành : 2

điểm

-Kĩ năng thực hiện các phép đo, kết quả đo: 5

điểm

-Báo cáo kết quả: 3

điểm

- Mỗi HS tính khối lượng riêng của phần sỏi mình đo

Sau đó lấy giá trị của bạn đo được để tính giá trị lhối lượng riêng trung bình

4) Hướng dẫn về nhà:

a) Bài vừa học:

+ Nắm lại cách tính khối lượng riêng

b) Bài sắp học: Tiết 14: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN.

+ Kẽ bảng 13.1SGK

Trang 11

Tiết 14: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN.

Ngày soạn:02/12/2006

I MỤC TIÊU:

* Kiến thức:

+ Biết làm thí nghiệm so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lê theo phương thẳng đứng

+ Nắm được tên cảu 1 số máy cơ đơn giản thường dùng

* Kỹ năng:

+ Sử dụng lực kế để đo lực

* Thái độ:

+ Trung thực khi đọc kết quả đo và nhi viết báo cáo thí nghiệm

II CHUẨN BỊ:

* GV: Tranh vẽ phóng to H 13.1; 13.2; 13.4; 13.5; 13.6;

* HS: - 2 lực kế có GHĐ từ 2 đến 5N

- 1 quả nặng 2N

III TIẾN TRÌNH GIẢNG DAỴ:

1) Ổn định tổ chức: Sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống

Nhiều khi ta cần phải kéo 1 vật nặng lên

cao, ví dụ như kéo 1 ống bê tông như ở H13.1

SGK lên

Có những cách nào và dùng những dụng cụ

nào để kéo vật lên được dễ dàng, đỡ vất vả?

Hoạt động 2: Dùng day kéo lên.

- Đơn giản nhất là luồn đây vào rồi dùng tay

kéo lên

- Các em đã học về 2 lực cân bằng, ở đây có

2 lực tác dụng tác dụng lên vật nặng: Trọng

lượng P và lực kéo của day F Muốn kéo vật

lên thì phải có điều kiện gì?

- Dùng dây để kéo vật lên m như ở H1; H2;

H3

Trong 3 cách thì cách nào cần phải dùng lực

Để 2 phút cho HS suy nghĩ đề xuất cách làm, không thảo luận

H1: Một day

H2:Hai dây song song

I KÉO VẬT LÊN THEO PHƯƠNG THẲNG ĐỨNG : 1) Đặt vấn đề:

2) Thí nghiệm:

Ngày đăng: 29/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(3) bảng chia độ. - Lý 6 ( tiết 11-15)
3 bảng chia độ (Trang 2)
2) Bảng KLR của 1 soá chaát: - Lý 6 ( tiết 11-15)
2 Bảng KLR của 1 soá chaát: (Trang 7)
Bảng kết quả thí nghiệm như trong SGK. - Lý 6 ( tiết 11-15)
Bảng k ết quả thí nghiệm như trong SGK (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w