- Trường hợp đặt bản mã cột trực tiếp trên ê cu: 01 ê cu + lông đen được vặn vào tất cảcác bu lông và điều chỉnh cốt dùng máy thủy bình để điều chỉnh sao cho chúng cùngnằm trên một mặt p
Trang 1- Đây không phải là Quy trình lắp dựng, biện pháp lắp dựng cho một công trình cụ thể.
- Đây chỉ là hướng dẫn lắp dựng cho một hạng mục công việc cụ thể, có thể có ở côngtrình này nhưng cũng có thể không có ở công trình kia
Mục lục
Trang 21 Giới thiệu
2 Bu lông neo móng
2.1 Giới thiệu Bu lông
2.2 Yêu cầu chung
4.3.2 Kéo tôn lên mái
4.3.3 Lắp đặt hàng đai đầu tiên
4.3.4 Lắp đặt tấm tôn đầu tiên
4.3.5 Lắp hàng đai kẹp cho tấm tôn tiếp theo
4.3.6 Lắp tấm tôn cuối cùng
4.3.7 Mối nối tôn
4.4 Lắp đặt tôn tường Klip-lok
4.8.3 Trải lớp bông thủy tinh
4.9 Lắp đặt dải ngăn nước (infill strips):
Trang 35.5 Lắp dựng thang lên mái
2 Lắp đặt bu lông móng (bu lông neo móng).
2.1 Giới thiệu về bu lông
Tính chất về kích thước
Bu lông
Trọng lượng (kg)
A (mm)
B (mm)
C (mm)
D (mm)
Bán kính
“R”
(mm)
Tổng chiều dài thẳng (mm)
Đoạn thẳng trong bê tông (mm)
Tính chất của Bu lông theo tiêu chuẩn AS4291-2000
Tải trọng kéo tối đa nhỏ nhất
Trang 4Tải trọng kéo tối đa nhỏ nhất (………), N
2.2 Yêu cầu chung:
- Yêu cầu mác bê tông #M200, đá 1x2, Rn=90kg/cm2
- Lớp bảo vệ bê tông từ bề mặt bê tông đến thép chủ <=5cm
- Bu lông móng và bê tông móng phải được hoàn thiện ít nhất 21 ngày khi tiến hành lắpdựng cột
Trang 5- Kiểm tra chiều nhô cao của bu lông lên so với cốt +/-0.00m trong bản vẽ thiết kế(thông thường khoảng 100mm).
- Bu lông neo phải được đặt vuông góc với mặt phẳng chịu lực thiết kế lý thuyết (có thể
là mặt bê tông, mặt bản mã)
- Sau khi căn chỉnh xong, cố định chắc chắn các cụm bu lông với thép chủ, với vánkhuôn, với nền để đảm bảo bu lông không bị chuyển vị, dịch chuyển trong suốt quátrình đổ bê tông
- Dùng linon bọc bảo vệ lớp ren bu lông móng khi đã lắp dựng xong
- Lập bảng kiểm tra, nghiệm thu mặt bằng tim, cốt bu lông móng đã lắp dựng Sai sốđược cho phép như trong bảng sau:
Sai lệch vị trí so với quy định Sai số cho phép
Sai lệch khoảng cách từ tim đến tim trong một cụm bu lông <=3mm
Sai lệch khoảng cách từ tim đến tim trong hai cụm bu lông cạnh
nhau
<=6mm
Tích lũy sai lệch khoảng cách từ tim một cụm bu lông đến đường
tim trục công trình đi qua nhiều cụm bu lông
<=6mm cho mỗi 30m, nhưng tổng cộng không quá 25mm
Sai lệch khoảng cách từ tim một cụm bu lông đến đường tim trục
công trình đi qua riêng cụm bu lông đó
<=3mmSai lệch cao độ giữa đỉnh các bu lông neo <=10mm
3 Lắp dựng khung
Trang 6 Khung thép có thể được thi công theo nhiều biện pháp, tùy thuộc vào các điều kiệnnhư:
Loại kết cấu: loại nhà nhịp nhỏ, nhà nhịp lớn,…
Loại thiết bị có sẵn: máy cẩu, thiết nâng, tời,…
Điều kiện hiện trường, mặt bằng.
Kinh nghiệm lắp dựng của nhà thầu.
Biện pháp thi công phải được lựa chọn, tìm tòi và là giải pháp tối ưu nhất
Bu lông đề nghị cho liên kết khung thép là M22x70, hoặc M22x90 Có thể sử dụng 01hoặc 02 ê cu cho một bu lông
Bu lông được lắp đặt có chiều từ trên xuống dưới hoặc từ dưới lên trên tùy thuộc vàochỉ định của mỗi công trình hoặc PMU yêu cầu Thường hay sử dụng là bu lông cóchiều từ trên xuông dưới (ê cu nằm phía dưới)
Khi cẩu nên sử dụng cáp mềm hoặc đót tại các vị trí cáp tiếp xúc với cấu kiện, tránhtrầy xước
Phải lắp dựng theo đúng quy trình, dưới đây nêu những hướng dẫn điển hình áp dụngcho một công trình nhịp đơn (single span): lựa chọn hệ khung chính, là khoang cógiằng tăng cứng để tiến hành lắp dựng trước
3.1 Xiết bu lông cường độ cao:
Trang 7Trước tiên xiết chặt các bu lông cấp 4.6/S và 8.8/S
- Ở những vị trí cần thiết, phải đặt thêm tấm đệm hoặc miếng chêm (chế tạo từ vật liệucùng cấp), đảm bảo các mặt truyền lực tiếp xúc hữu hiệu khi mối liên kết được xiếtchặt Toàn bộ các miếng chêm cần được sơn phủ cùng màu theo vật liệu chính
- Công việc xiết bu lông cũng như xiết căng sau cùng các bu lông cần tiến hành từ phầncứng nhất của mối nối tới phần mép rìa của liên kết
- Nên tránh xiết căng lại bu lông (vốn đã được xiết căng trước đó)
Trang 8- Trường hợp ngoại lệ, khi mà phải thực thi việc xiết căng lại, chỉ cho phép thực hiệnmột lần ở những chỗ mà bu lông vẫn còn nằm tại đúng lỗ bu lông đó (nơi trước đó nó
đã được xiết căng) và với cùng một chiều dài tay cần
- Không cho phép xiết căng lại những bu lông mạ kẽm
- Trong bất kỳ trường hợp nào cũng không cho phép sử dụng bu lông đã xiết căng hết
- Đối với bu lông loại S, dùng cờ lê lực để thử khi xiết căng Số lượng mẫu kiểm tra sẽ
là 10% đối với bu lông loại S, nhưng không dưới 02 bu lông cho mỗi mối nối (lấyngẫu nhiên)
- Thứ tự xiết bu lông:
Các hình sau thể hiện thứ tự cho phép xiết bu lông ở mối nối bất kỳ
Công tác xiết được thực hiện qua hai lần, lần thứ nhất xiết tất cả các bu lông đủ căng
để mặt chịu lực được tiếp xúc đều với các bu lông, lần thứ hai siết đủ lực theo thiết kế
Error: Reference source not found
- Mômen cho phép dùng xiết bu lông và kiểm tra:
Ở những mối nối đã hoàn tất, toàn bộ bu lông phải đạt lực căng tối thiểu quy định dưới đây,khi tất cả bu lông trong nhóm đã được xiết chặt:
Đường kính bu lông Moment tối thiểu
Trang 9- Trước khi lắp dựng cột phải có biên bản nghiệm thu, bàn giao tim cốt của tất cả cáccụm bu lông của công trình Đảm bảo chắc chắn tất cả sai số nằm trong giới hạn chophép
- Trường hợp đặt bản mã cột trực tiếp trên ê cu: 01 ê cu + lông đen được vặn vào tất cảcác bu lông và điều chỉnh cốt (dùng máy thủy bình) để điều chỉnh sao cho chúng cùngnằm trên một mặt phẳng, cốt lắp dựng cột trùng với mặt trên của lông đen
- Trường hợp bản mã cột đặt trực tiếp trên bản mã móng hoặc trên mặt bê tông: phảikiểm tra xử lý, mài phẳng mặt bê tông Cốt lắp dựng cột trùng với cốt mặt bê tông đã
xử lý
- Dùng cáp neo D10, D12 cố định bằng khóa cáp vào 4 cạnh đối xứng của cột ở vị tríphía đỉnh cột tại mặt đất
- Buộc dây lèo vào vị trí đỉnh cột để điều chỉnh cột khi đưa cẩu vào vị trí
- Cẩu cột nên từ từ, giữ cột ở vị trí độ cao cách mặt đất khoảng 50cm để cho cột thăngbằng, đưa cột từ từ vào đúng vị trí cụm bu lông
- Xiết chặt toàn bộ các ê cu đủ lực với tất cả các bu lông móng, các ê cu được vặnxuống đồng đều Cùng lúc đó neo 04 cáp theo 4 phương, điều chỉnh căng cáp bằngtăng đơ và giữ cột ở vị trí thẳng đứng, cân bằng
- Tiếp tục lắp dựng cột thứ hai theo cách tương tự ở trên Giằng cột biên thứ hai với cộtbiên thứ nhất bằng xà gồ tường ở vị trí đỉnh cột Trong trường hợp nếu có giằng cổngthì sử dụng giằng cổng để giằng hai cột
- Tiến hành lắp đặt tương tự cho 02 cột đối xứng với hai cột vừa lắp dựng theo nhưtrình tự kể trên
- Các cột giữa và cột hồi cũng được lắp đặt theo các bước tương tự
- Cáp neo cột chỉ được tháo ra khi khung đã được nghiệm thu xong (khung đã cănchỉnh xong, bu lông đã xiết đủ lực)
3.3 Lắp dựng kèo khung chính, kèo đầu hồi, kèo Jackbeam
- Lựa chọn vị trí kèo phải tổ hợp ở trên cao (vị trí phải dùng cẩu, hoặc thiết bị nâng để
tổ hợp) Hạn chế tối đa vị trí phải tổ hợp ở trên cao bằng cách lựa chọn cẩu, thiết bịnâng phù hợp hoặc biện pháp thi công tối ưu nhất
Trang 10- Nghiệm thu lực xiết bu lông cho tất cả các bu lông được tổ hợp tại các vị trí ở mặt đất(Nếu cần đánh dấu bằng sơn).
- Dùng cáp neo D10, D12 cố định bằng khóa cáp đối xứng vào hai bên mặt trên kèo tạimặt đất (mặt kèo sẽ được lắp đặt xà gồ mái), yêu cầu phải đầy đủ điểm cáp neo giằngtạm, khoảng cách giữa các cáp neo đối với kèo là <=6m
- Sử dụng 02 sợi dây lèo buộc tại hai đầu cấu kiện để điều chỉnh khi cẩu đưa kèo vào vịtrí và tránh gây va chạm khi quay cẩu
- Lựa chọn trọng tâm để cân bằng cấu kiện khi cẩu, nhấc cấu kiện lên khỏi mặt đấtkhoảng 50cm, giữ cho cấu kiện cân bằng ổn định trước khi cẩu nâng kèo vào vị trí
- Đưa kèo vào vị trí đỉnh của cột, dùng con chuột để dẫn kèo vào đúng vị trí, kèo nằmtrong mặt phẳng khung có chứa cột vuông góc với mặt đất
- Giữ cẩu, lắp và xiết toàn bộ bu lông liên kết cột với kèo đủ lực? (Vậy sau này cănchỉnh thế nào?) Trong thời gian đó căng giằng cáp neo tạm bằng tăng đơ theo haiphương đối xứng nhau Góc nghiêng của cáp neo tạo với mặt phẳng nền từ 30o đến
Trang 11- Tiến hành các bước tương tự như trên để lắp đặt các khung tiếp theo
- Đối với các khoang tiếp theo, xà gồ trong khoang được lắp đặt với số lượng tối thiểu
là ¼ số lượng xà gồ của cả khoang, nhưng không ít hơn 03 cây xà gồ cho một bên máitrước khi giải thoát cẩu
- Sau khi lắp đặt xong xà gồ, tiến hành đồng thời lắp đặt giằng xà gồ (purlin bracing)vàchống lật xà gồ (fly bracing) cho tất cả các xà gồ đã lắp đặt
Lắp đặt kèo hồi: Kèo hồi có hai loại, loại thứ nhất là liên kết mặt bích hai đầu kèo vớibụng cột và loại thứ hai là liên kết đối đầu hai mặt bích kèo với nhau và đặt điểm giữacủa kèo trên đỉnh cột hồi
- Với loại thứ nhất: Lắp đặt kèo hồi đầu tiên gần rìa mép mái nhất, liên kết giữa mặtbích kèo vào bụng cột góc lắp đặt đầy đủ bu lông, liên kết của mặt bích kèo còn lạivới cột hồi thứ hai ta tiến hành chỉ lắp đặt 02 bu lông ở vị trí hàng dưới cùng của mặtbích kèo Đối với kèo thứ hai, sau khi cẩu kèo vào đúng vị trí ta tiến hành lắp đặt đủ
bu lông cho liên kết tại vị trí cột thứ hai vừa lắp đặt xong kèo thứ nhất, liên kết củakèo với cột thứ 3 ta cũng tiến hành chỉ lắp đặt 02 bu lông ở vị trí hàng dưới cùng Cứnhư vậy ta tiến hành lắp đặt tuần tự các kèo hồi còn lại
- Với loại thứ hai: Tùy theo thiết kế, ta có thể tổ hợp 02 đoạn kèo đầu tiên (nếu nhịpkèo ngắn) và tiến hành lắp đặt bình thường Cách lắp đặt khác là ta có thể bỏ qua vị trílắp đặt kèo đầu tiên bằng cách ta tiến hành lắp đặt từ kèo thứ hai, kèo được lắp trêncột hồi thứ hai bình thường Sau đó tiến hành lắp đặt các kèo tiếp theo, sau cùng quaylại lắp đặt cho đoạn kèo đầu tiên chưa lắp dựng
Đối với kèo Jackbeam: Ta tiến hành lắp dựng bình thường, phải chú ý là với kèoJackbeam có chống lật thì phải tiến hành lắp dựng chống lật ngay sau khi lắp đặt xongkèo
Trang 123.4 Căn chỉnh khung
Việc căn chỉnh khung là hết sức quan trọng, công việc căn chỉnh được tiến hành khi lắpdựng xong khoang cứng Sử dụng hệ giằng cáp neo tạm cho cột, cho kèo để điều chỉnh,căn chỉnh khung Kết hợp với dây dọi, thước livô, máy kinh vỹ,… để điều chỉnh độ thẳngđứng của mỗi cột, các cột trên cùng một hàng hoặc trên cùng một trục theo phương vuônggóc
Sau khi căn chỉnh xong, đảm bảo sai số nằm trong giớn hạn cho phép, 1/500H, ta tiếnhành xiết chặt 100% các bu lông đủ lực theo thiết kế Tăng chỉnh xiết chặt tất cả những vịtrí giằng cáp mái, giằng tường
Việc căn chỉnh và xiết chặt tất cả các bu lông của khoang giằng cứng nhằm mục đích:
- Đảm bảo khoang cứng chắc chắn ổn định ngay từ đầu
- Dễ dàng căn chỉnh khi lắp dựng các khung tiếp theo
3.5 Lắp đặt xà gồ, giằng xà gồ, chống lật xà gồ.
Trang 133.5.1 Lắp đặt xà gồ
- Xà gồ mái được lắp đặt từ khoang giằng cứng trước, có thể dùng cẩu, tời hoặc tay đểkéo xà gồ lên Đối với khoang đầu tiên (khoang giằng cứng) phải tiến hành lắp đặt100% xà gồ mái
- Đối với các khoang tiếp theo phải lắp xà gồ đỉnh và xà gồ rìa mép mái Xà gồ trongkhoang phải lắp với số lượng tối thiểu là ¼ số lượng xà gồ của cả khoang, nhưngkhông ít hơn 03 cây xà gồ cho một bên mái trước khi giải thoát cẩu
- Bu lông lắp đặt xà gồ tiêu chuẩn là bu lông M12x30mm, loại 4.6
- Với xà gồ mái: Cánh xà gồ được bắt bu lông với cánh kèo nằm ở phía dưới xà gồ theohướng từ đỉnh mái xuống rìa mép mái (như hình vẽ)
- Đối với xà gồ tường: Cánh xà gồ được bắt vào cánh cột nằm dưới xà gồ và hướng xuống, cánh không bắt vào cột hướng lên (như hình vẽ)
- Tại vị trí hai xà gồ nối chồng (xà gồ Z): Khi lắp dựng phải chú ý, hai cánh của xà gồkhông bằng nhau, vì vậy nếu xà gồ đã lắp có cánh to đặt phía dưới cánh nhỏ phía trên
Trang 14thì xà gồ lắp chồng phải xoay chiều để có cánh nhỏ phía dưới và cánh to phía trên.Khi đó chúng mới ăn khớp được vào nhau.
- Để thuận tiện trong lắp dựng xà gồ, đối với xà gồ Z, liên kết cánh xà gồ với cánh kèohoặc cánh cột Lắp đặt bu lông bằng cách đưa bu lông từ phía dưới cánh kèo đưa lên,hoặc trong cánh cột đưa ra để trong trường hợp nối chồng, ta chỉ việc tháo ê cu ra vàđặt xà gồ nối chồng lên mà không phải rút hẳn bu lông ra với những trường hợpngược lại Không nên lắp bu lông như trường hợp này (hình vẽ)
3.4.2 Lắp đặt giằng xà gồ
- Giằng xà gồ và tai giằng được bắt bu
lông trước từ dưới mặt đất, hướng như
hình vẽ, chỉ xiết chặt bu lông một đầu
tai, còn một đầu xiết lỏng để điều
chỉnh khi lắp dựng vào đúng vị trí
Thông thường chiều dài của giằng xà
gồ nhỏ hơn 10mm so với khoảng cách
giữa hai xà gồ Vì vậy nên bắt tai giằng nhô ra so với đầu giằng khoảng 5mm là phùhợp
Trang 15- Chú ý chiều dài của thanh giằng, tại vị trí giằng đỉnh mái và rìa mép mái thường cóchiều dài khác so với giằng tại các khoang giằng bên trong, chúng phụ thuộc vào nhịpcủa xà gồ.
- Sau khi lắp đặt xong xà gồ mái, phải triển khai lắp đặt giằng xà gồ để tránh hiệntượng khi có gió mạnh xà gồ bị đu đưa có thể dẫn đến cong vênh, nhất là đối với xà
- Sau khi lắp đặt xong xà gồ mái, phải triển khai lắp đặt chống lật xà gồ Chống lật xà
gồ một đầu được bắt vào tai, vị trí giao nhau giữa bụng và cánh dưới của kèo, một đầuđược bắt vào bu lông bên dưới phía ngoài tại điểm nối chồng của xà gồ (hình vẽ)
- Chống lật xà gồ được lắp ở một bên của kèo, khoảng cách thường là cứ 02 xà gồ lắpmột chống lật
- Lắp dựng chống lật xà gồ có tác dụng căn chỉnh kèo vuông góc với xà gồ và tạo khốibất biến hình
3.6 Lắp dựng Canopy
- Thông thường kèo Canopy với một đầu mặt bích được bắt vào cánh của cột, tại vịtrí cánh cột này được bổ sung gân tăng cứng Chú ý chiều của kèo Canopy khi lắpdựng
- Triển khai lắp dựng kèo Canopy bình thường, trong trường hợp nếu chiều dài kèocanopy nhỏ, <=1.5m, ta có thể tiến hành tổ hợp kèo với cột ngay tại mặt đất trướckhi lắp đặt cột để tiết kiệm ca cẩu, nhưng phải chú ý khi lắp dựng cột, cẩu phảitránh gây vặn cột Với trường hợp chiều dài của kèo Canopy dài thì tiến hành lắpdựng sau khi đã lắp dựng xong khung
Trang 163.7 Lắp dựng Fascias, parapets
- Lắp đặt tương tự như đối với lắp đặt kèo Canopy Chỉ chú với kèo Parapet có thể lắpđặt trước với cột tại mặt đất trước khi lắp dựng cột, còn đối với Fascia thì nên lắpdựng sau khi đã lắp dựng xong khung
- Căn chỉnh độ thẳng đứng và vuông góc trước khi xiết đủ lực các bu lông
Trang 173.8 Lắp đặt cầu trục
3.9 Lắp đặt khung cửa trời
- Khung cửa trời được lắp đặt ở vị trí đỉnh mái, vị trí cao nhất của kèo Khung cửa trờicũng được tiến hành lắp dựng bình thường sau khi đã lắp dựng xong khung
- Vì kết cấu của khung cửa trời mảnh nên phải triển khai lắp đặt ngay xà gồ để liên kếtcác khung lại với nhau ngay sau khi lắp dựng xong khung
Trang 18- Bước 2: Lắp các thanh ngang để liên kết khung đứng.
- Bước 3: Lắp tấm đệm ngăn nước dưới diềm hai bên, lắp diềm hai bên, lắp úp đỉnhnóc
- Bước 4: Lắp tấm tấm chắn góc hông và lưới chống chim
- Bước 5: Lắp diềm chắn cuối và tấm chắn đầu thông gió
Trang 194 Lắp đặt tôn
4.1 Giới thiệu các loại vít
Các loại vít sử dụng trong công trình:
Trang 224.2 Biện pháp khoan thủng
Khoan thủng là biện pháp cố định tấm lợp bằng vít xuyên qua tấm lợp Điều này khác biệt từphương pháp lựa chọn được gọi là cố định âm bằng đai kẹp Phương pháp cố dịnh được quyếtđịnh bởi tấm lợp chúng ta sử dụng
Chúng ta dung vít xuyên qua song âm hoặc song dương của tấm lợp, dầu sao, để ngăn thấm nước, nên bắn vít đi qua song dương Đối với tôn tường, có thể cố định qua song âm hoặc song dương đuề được
Luôn phải khoan vít vuông góc với tấm lợp và vào tâm của gân tấm lợp
4.3 Lắp đặt tôn mái Klip-lok
4.3.1 Đai kẹp
Đai kẹp tiêu chuẩn là đai KL65