1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Trạm phân phối nguyên liệu tự động s7 - 300

30 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện hệ thống phân phối liệu đang được ứng dụng phổ biến trong các nhà máy, doanh nghiệp sản xuất như: xi măng, nhà máy thức ăn chăn nuôi, phân bón, bột thạch cao, bột trét tường, xi măn

Trang 1

CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÍ THUYẾT I.1 Phân tích công nghệ

Phân phối liệu một trong những dây chuyền quan trọng trong các doanh nghiệp chếbiến, sản xuất hiện nay Phân phối liệu có tác dụng xác định chính xác các mức khối lượng nguyên liệu định sẵn cho sản phẩm Nó sẽ được xác định đồng thời tất

cả các loại nguyên liệu sau đó tập trung lại tại một băng tải hoặc máy trộn nguyên liệu để tạo ra hỗn hợp nguyên liệu Sản phẩm đầu ra khi sử dụng hệ thống phân phối liệu sẽ đảm bảo được chất lượng tiêu chuẩn cao nhất theo đúng tỉ lệ thành phần mong muốn Hiện hệ thống phân phối liệu đang được ứng dụng phổ biến trong các nhà máy, doanh nghiệp sản xuất như: xi măng, nhà máy thức ăn chăn nuôi, phân bón, bột thạch cao, bột trét tường, xi măng tươi Hầu hết các sản phẩmcần được trộn nguyên liệu theo một tỉ lệ nhất định sẽ cần đến một hệ thống phân phối liệu để làm việc này

Ưu điểm:

 Nhỏ gọn

 Dễ thay đổi thuật toán

 Dễ trao đổi thông tin với môi trường xung quang (với PLC khác hoặc với máy tính)

 Các bộ phận của PLC

 Bộ vi xử lí trung tâm (CPU)

 Hệ điều hành

 Bộ nhớ chương trình

Trang 2

Hình 1 1 Cấu trúc bên trong của PLC S7-300

 Các tín hiệu kết nối với PLC S7-300

 Tín hiệu số: Là các tín hiệu thuộc dạng hàm Boolean, dạng tín hiệu chỉ có 2 trị 0 hoặc 1

Đối với PLC Siemens:

 Mức 0: Tương ứng với 0V hoặc mạch hở

 Mức 1: Tương ứng với 24V

Ví dụ: Tín hiệu từ nút nhấn, từ các công tắc hành trình, đều là những tín hiệu số

 Tín hiệu tương tự: Là tín hiệu liên tục từ 0-10V hoặc 4-20mA

Ví dụ: Tín hiệu đọc từ cảm biến loadcell,

 Kiểu dữ liệu và phân chia bộ nhớ

 Kiểu BOOL: dung lượng một bit có giá trị 0 hoặc 1

Trang 3

 Kiểu BYTE: gồm 8 bits, được dùng để biểu diễn số nguyên dương trong khoảng từ 0 đến 255.

 Kiểu WORD: gồm 2 bytes, biểu diễn một số nguyên dương từ 0 đến 65535

 Kiểu INT: gồm 2 bytes, biểu diễn số nguyên trong khoảng từ -32768 đến 32767

 Kiểu DINT: gồm 4 bytes, biểu diễn số nguyên từ -2147483648 đến

2147483648

 Kiểu S5T (hay S5TIME): khoảng thời gian, được tính theo

giờ/phút/giây/mili giây

 Kiểu TOD: biểu diễn giá trị thời gian tính theo giờ/phút/giây

 Kiểu DATE : biểu diễn giá trị thời gian tính theo năm/ tháng/ ngày

 Kiểu CHAR: biểu diễn một hoặc nhiều kí tự (nhiều nhất là 4 kí tự)

 Cấu trúc bộ nhớ của CPU

Bộ nhớ của S7-300 chia làm 3 vùng chính:

 Vùng chứa chương trình ứng dụng:

Được chia làm 3 miền:

 OB (Organization Block): Miền chứa chương trình tổ chức

 FC (Function): Miền chứa chương trình con được tổ chức thành hàm có biếnhình thức để dễ trao đổi dữ liệu với chương trình đã gọi nó

 FB (Function Block): Miền chứa chương trình con được tổ chức thành hàm

có khả năng trao đổi dữ liệu với bất cứ một khối chương trình nào khác

 Vùng chứa tham số của hệ điều hành và chương trình ứng dụng:

 I (Process Image Input): Miền bộ đệm các dữ liệu cổng vào số

 Q (Process Image Output): Miền bộ đệm các dữ liệu cổng ra số

 M: Miền các biến cờ Chương trình ứng dụng sử dụng vùng nhớ này để lưu trữ các tham số cần thiết và có thể truy nhập nó theo bit (M), byte (MB), từ (MW) hoặc từ kép (MD)

 T: Miền nhớ phụ vụ bộ thời gian (Timer) bao gồm việc lưu giữ giá trị thời gian đặt trước (PV: Preset Value), giá trị đếm thời gian tức thời (CV: CurrentValue)

 C: Miền nhớ phục vụ bộ đếm (Counter) bao gồm việc lưu giữ giá trị đặt trước, giá trị đếm tức thời, giá trị logic đầu ra của bộ đếm

Trang 4

 PQ: Miền địa chỉ cổng ra của các Module tương tự.

 Vùng chứa các khối dữ liệu:

Được chia thành 2 loại:

 DI (Data block): Miền chứa các dữ liệu được tổ chức thành khối Kích thước

và số lượng khối do người sử dụng quy định, phù hợp với từng bài toán điều khiển

 L (Local data block): Miền dữ liệu địa phương, được các khối chương trình

OB, FC, FB tổ chức, sử dụng cho các biến nháp tức thời và trao đổi dữ liệu của biến hình thức với những khối chương trình đã gọi nó Nội dung của một

số dữ liệu trong miền nhớ này sẽ bị xóa đi sau khi kết thúc chương trình tương ứng trong OB, FC, FB

I.2.2 Các module mở rộng

Được chia thành 5 loại chính sau:

 Nguồn nuôi (PS: Power Supply): Cung cấp nguồn cho CPU và các module khác

 SM ( Signal Module): Module tín hiệu vào ra, bao gồm:

 DI: Digital Input

 DO: Digital Output

 DI/DO: Digital Input/ Output

 AI: Analog Input

 AO: Analog Output

 AI/AO: Analog Input/ Output

 IM (Interface Module): Module ghép nối

 FM (Function Module): Module điều khiển riêng: điều khiển servo,

 CP (Communication Module): Module truyền thông

Trang 5

Hình 1 2 Ghép nỗi Module mở rộng của PLC S7-300

I.3 Giới thiệu về phần mềm TIA PORTAL

I.3.1 Giới thiệu SIMATIC STEP 7 Basic

Step 7 Basic hệ thống kỹ thuật đồng bộ đảm bảo hoạt động liên tục hoàn hảo

Thông minh và trực quan cấu hình phần cứng kỹ thuật và cấu hình mạng, lập trình, chuẩn đoán và nhiều hơn nữa

Trực quan dễ dàng để tìm hiểu và dễ dàng để hoạt động

I.3.2 Các bước tạo một project

Bước 1: Từ màn hình desktop nhấp đúp chọn biểu tượng TIA Portal V13

Bước 2: Click chuột vào “Create new project” để tạo dự án

Trang 6

Bước 3: Nhập tên dự án vào “Project name” sau đó nhấn “Create”.

Bước 4: Chọn “configure a device”

Trang 7

Bước 5: Chọn “add new device”.

Bước 6: Chọn loại CPU PLC sau đó chọn “add”

Trang 8

Bước 7: Project mới được hiện ra.

Hình 3 1 Một project mới được tạo ra

I.4 Kết nối PLC với Wincc Professional trong TIA PORTAL

Bước 1: Chọn add new device

Trang 9

Bước 2: Trong cửa sổ add new device Chọn PC Systems và chọn Wincc RT professional

Bước 3: Kết nối thêm cổng CP cho wincc

Trang 10

Bước 4 :Kết nối phần cứng PLC với Wincc RT professional và save lại

Đây là cách kết nối bằng cổng DP ngoài ra các loại s7 300 có cổng PN có thể kết nối bằng cổng PN

Trang 11

I.5 Tìm hiểu về SCADA, DCS, HMI

SCADA ( Supervisory Control And Data Acquisition): là hệ thống thu thập dữ liệu

và điều khiển giám sát.Nhiệm vụ chính của hệ thống là thu thập dữ liệu, ra lệnh điều khiển hệ thống và hiển thị thông tin theo yêu cầu người sử dụng 1 hệ thống Scada sẽ có 1 thiết bị master để thu thập dữ liệu về nhờ các phương thức truyền thông và đưa các yêu cầu lên SCADA SCADA có ý nghĩa nhiều khí sử dụng với các hệ thống hoạt động với khoảng cách của hệ đang điều khiển với hệ bị diều khiển là xa

DCS (Distributed Control System): là hệ điều khiển phân tán và hệ này được sử dụng chủ yếu trong các hệ thống điều khiển quá trình Trong hệ thống DCS, dữ liệuthu thập và chức năng điều khiển được hiện thông qua một số các bộ xử lý phân tán cỡ nhỏ nằm gần các thiết bị điều khiển hay các thiết bị đo mà dữ liệu thu thập

từ đó DCS là một loại hệ thống được xây dựng cho những hệ thống có khả năng điều khiển tín hiệu quá trình với độ phức tạp cao

HMI (Human Machine Interface): là giao diện giao tiếp giữa người và máy, ở đây người là người vận hành, máy là máy móc chúng ta đang điều khiển Nói như vậy thì cả HMI,SCADA,DCS đều có thể điều khiển máy móc do vậy người ta dùng cái tên HMI cho các màn hình giao diện hiển thị có chức năng cảm ứng (touch panel) hay có các phím chức năng (Key panel)

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Lựa chọn thiết bị

 Van điều khiển: để tiết chế nguyên vật liệu đưa vào các silo

 Cảm biến: sử dụng các loại cảm biến gắn với trên các silo để xác định mức chính xác khối lượng nguyên vật liệu đã định sẵn, có thể sử dụng cảm biến mức, cảm biến chất lỏng,

 Silo: thùng chứa nguyên vật liệu cần phân phối liệu

 Các nút ấn: bao gồm Start (bắt đầu), Stop (kết thúc), Auto (điều khiển tự động), Menu (điều khiển bằng tay), On (bật) - Off (tắt) ở các van

 Băng tải và động cơ kéo băng tải công suất 3 kw

 Xe tải:dùng để vận chuyển nguyên vật liệu đi khi thùng xe đã đầy

Trang 12

Xả vào băng tải 1

Xả vào băng tải 2

Xả vào thùng xe

Trang 13

Lưu đồ tín hiệu vào silo

Tín hiệu hoạt động

Xả vào silo

Nguyên liệu đã đủ

Xả ra băng tải

Trang 14

Lưu đồ tín hiệu vào thùng xe

Trang 15

2.3 Mạch lực, bảng địa chỉ và sơ đồ đấu dây, thực hiện bài toán điều khiển.

2.3.1 Mạch lực PLC tổng quát

Mạch lực động cơ quay

Trang 16

2.3.2 Bảng địa chỉ

2.3.2.1 INPUT

2.3.2.2 OUTPUT

II.4 Chương trình điều khiển

II.4.1 Cấu hình phần cứng CPU S7 300

Trang 18

2.4.2 Module Analog

Trang 19

I.5.1.1 Module DI/DO

Trang 20

I.5.1.2 Chương trình chính Main

Trang 22

I.5.1.3 Khối chương trình mô phỏng FC

Trang 26

I.5.1.4 Giao diện thiết kế HMI

(a) Màn hình chính

Trang 29

I.6 Trình bày về giao thức truyền thông trong hệ thống

Hệ thống điều khiển dựa trên giao tiếp truyền thông giữa máy tính với plc qua cổng DP ( Profibus hoặc MPI)

Trang 30

II KẾT LUẬN

II.1 Các nội dung đã đạt được trong đề bài

Thông qua việc thực hiện đề tài, chúng em đã có thể vận dụng được những kiến thức đã được học trên lớp và các kiến thức tìm hiểu được bên ngoài vàothực tế

Hiểu được cấu trúc của một hệ thống SCADA giám sát và điều khiển

Biết cách sử dụng TIA-Portal xây dựng khối hàm FB lập trình cho PLC-S7 300

II.2 Các hạn chế tồn tại và phương pháp khắc phục

Đề tài chúng em thực hiện chỉ là một phần cơ bản trong hệ thống phân phối liệu Để tạo thành một chuỗi phân phối cần thiết kế thêm băng tải

Ngày đăng: 02/01/2018, 16:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w