Sau khi học môn Cung Cấp điện, em được giao đề tài đồ án: “ Thiết kế cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí” Tuy nhiên chúng em đã thực hiện đồ án này dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN: Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện
Trang 2Lời Mở Đầu
Điện năng là một dạng năng lượng có nhiều ưu điểm như: Dễ dàng chuyển thành các dạng năng lượng khác (nhiệt, cơ, hóa, …) dễ dàng truyền tải và phân phối Chính vì vậy điện năng được sử dụng rất rộng rãi trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người Điện năng là nguồn năng lượng chính của các nghành công nghiệp, là điều kiện quan trọng trong phát triển đô thị và các khu vực dân cư Ngày nay nền kinh tế nước ta đang từng bước phát triển, đời sống nhân dân đang từng bước được nâng cao, cùng với nhu cầu
đó thì nhu cầu về điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt cũng từng bước phát triển không ngừng Đặc biệt với chủ trương kinh tế mới của nhà nước, vốn nước ngoài tăng lên làm cho các nhà máy, xí nghiệp mới mọc lên càng nhiều
Do đó đòi hỏi phải có hệ thống cung cấp điện an toàn, tin cậy để sản xuất và sinh hoạt Để làm được điều này thì nước ta cần phải có một đội ngũ con người đông đảo và tài năng để có thể kế thừa, đưa ứng dụng công nghệ điện vào trong đời sống Sau khi học
môn Cung Cấp điện, em được giao đề tài đồ án: “ Thiết kế cấp điện cho phân xưởng
sửa chữa cơ khí”
Tuy nhiên chúng em đã thực hiện đồ án này dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn
Mạnh Quân nhưng do lượng kiến thức còn hạn chế, nên có đôi phần thiếu sót Chúng
em rất mong sự đóng góp ý kiến, sự phê bình và sửa chữa từ các quý thầy cô và các bạn sinh viên để đồ án này được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3 Phụ tải chiếu sáng tính toán của toàn nhà xưởng:
Trang 52.2 Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm phụ tải động lực
Trang 6+ nhq* =
0.95
p 12n1 +
Trang 7 Nhóm 4
Trang 8 Bảng tổng hợp kết quả tính toán phụ tải động lực
4 Nhận xét và đánh giá.
- Phân xưởng nhỏ 24x36 m2, các máy móc trong phân xưởng không nhiều và có
công suất nhỏ do vậy công suất toàn phần tính toán của cả phân xưởng khá
nhỏ, dưới 500 kVA
- Hệ số công suất trung bình của cả phân xưởng tương đối cao 0,84 Do vậy cần
bù không nhiều
CHƯƠNG II
Trang 9XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CỦA PHÂN XƯỞNG
1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng
Để lựa chọn được vị trí tối ưu cho TBA cần thỏa mãn các điều kiện sau:
- Vị trí trạm cần phải được đặt ở những nơi thuận tiện cho việc lắp đặt, vận hànhcũng như thay thế và tu sửa sau này (phải đủ không gian để có thể dễ dàng thaymáy biến áp, gần các đường vận chuyển )
- Vị trí trạm phải không ảnh hưởng đến giao thông và vận chuyển vật tư chính của
xí nghiệp
- Vị trí trạm còn cần phải thuận lợi cho việc làm mát tự nhiên (thông gió tốt), có khảnăng phòng cháy, phòng nổ tốt đồng thời phải tránh được các bị hoá chất hoặc cáckhí ăn mòn của chính phân xưởng này có thể gây ra
Nên tâm qui ước của các nhóm phụ tải của phân xưởng được xác định bởi mộtđiểm M có toạ độ được xác định : M(0,Ynh) theo hệ trục toạ độ xOy Góc tọa
độ O (0,0) lấy tại điểm thấp nhất của phân xưởng phía bên tay trái
n
i i i
i i
S y Y
Trang 1119 Máy quạt 9.35 0.67 13.95 7 97.68
Tọa độ đặt máy biến áp là M(0;23)
Tọa độ đặt các tủ động lực của phân xưởng
+ Nhóm 1 : tọa độ là A (8;36)
+ Nhóm 2 : tọa độ là B (12;24)
+ Nhóm 3 : tọa độ là C (0;16)
Trang 12+ Nhóm 4 : tọa độ là D (24;20)
2 Các phương án cấp điện cho phân xưởng
Mạng điện phân xưởng thường có các dạng sơ đồ chính sau đây:
- Sơ đồ hình tia: Mạng cáp các thiết bị được dùng điện được cung cấp trực tiếp từcác tử động lực (TĐL) hoặc từ các tủ phân phối (TPP) bằng các đường cáp độclập Kiểu sơ đồnày có độ tin cậy CCĐ cao, nhưng chi phí đầu tư lớn, thường đượcdùng ở các hộ loại I và loại II
Hình 2.3 Sơ đồ hình tia
- Sơ đồ rẽ nhánh: Các TĐL được cấp điện từ TPP bằng các đường cáp chính Cùnglúc có thể cấp điện cho các TĐL khác Ưu điểm của sơ đồ này là tốn ít cáp, chủngloại cáp cũng ít Nó thích hợp với các phân xưởng có phụ tải nhỏ, phân bố khôngđồng đều Nhược điểm là độ tin cậy cung cấp điện thấp, thường dùng cho các hộloại III
TPP
TÐL
TÐL TÐL
Hình 2.4 Sơ đồliên thôngNgoài ra còn có nhiều các sơ đồ khác như sơ đồ mạch vòng kín, sơ đồ dẫn sâu, sơ đồmạch vòng kín vận hành hở…
TPP
TÐL
Trang 13=> Từ các ưu khuyết điểm của từng dạng sơ đồ và sơ đồ bố trí thiết bị trong phân xưởng
ta chọn dạng sơ đồ hỗn hợp làm phương án nối điện trong phân xưởng
3 Chọn máy biến áp và dây dẫn
a, chọn máy biến áp
Ở đây, phân xưởng này có công suất nhỏ S tt =465 kVA Hơn nữa phân xưởng sửa
chữa cơ khí thường đặt tại các khu công nghiệp, vùng thành phố những nơi mà được cấp điện với độ tin cậy khá cao (Phụ tải loại II), do vậy để tiết kiệm chi phí và phù hợp với công suất thực ta lựa chọn dùng 1 máy biến áp
Chọn dung lượng máy biến áp
Lựa chọn:
- Số lượng máy biến áp: n = 1
- Stt= 465 (kVA) Nên ta chọn máy biến áp công suất 560 kVA> Stt/khc
SMBA
(kVA)
Điện áp(kVA)
∆P0(kW)
∆PN ở
75oC(kW)
UN%(%)
I0%(%)
Vốn đầu tư MBA(106 đ)
b, chọn dây dẫn
Chọn dây dẫn từ nguồn tới trạm biến áp của phân xưởng
+ Chọn cáp đồng và dây làm 2 lộ để đảm bảo độ tin cậy cấp điện, cáp ngầm+ Dòng điện chạy trên đường dây khi phụ tải lớn nhất:
Ilvmax= S tttpx
n√3 U đm =2√4653 22 =6.1 A+ Tiết diện cáp cao áp chọn theo mật độ kinh tế dòng điện Đối với cáp đồng
3 pha và lấyT max=4000 (h), ta tra được J kt=3.1A/mm2
+ Ta có tiết diện kinh tế của dây dẫn bằng
F = I lvmax
J kt = 6.13,1 = 1.9 mm2
Trang 14 Chọn cáp vặn xoắn ba lõi đồng cách điện XLPE, đai thép, vỏ PVC do hãng R)UKAWA chế tạo, mã hiệu XLPE.50 có ro = 0,387 (/km), xo = 0,124 (/km),
FU-cp
I = 170 (A) (Cáp được đặt trong rãnh)
Kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn: Isc ≤ k1k2Icp
Trong đó:
+ I cp : Dòng điện chạy trên dây cáp lúc làm việc bình thường
0,9
cáp, do tính toán sơ bộ nên chọn k = 0,82
Thay số vào ta thấy:
Trang 15+ L: Chiều dài đường dây từ nguồn tới trạm biến áp, L = 200 (m).
+ ∆A = 390
2+2532
222 *0,387*0,22 *2405,3 = 41563 W = 41.563 kW+ Chi phí tổn thất điện năng:
+ Cdây = A C. = 41.563*1500 = 62344.5 (đ)
+ Chi phí quy đổi của đường dây:
Zdây = (avh + atc).Vdây + Cdây (đ)
Vdây = vo.2L (giá tiền trên mỗi m chiều dài vo =246500 (đ/m) )
Vdây= 246500*2*200= 98600000 ( đồng)= 98,6 ( tr đồng)
Chọn dây dẫn từ trạm biến áp tới tủ phân phối.
- Dòng điện chạy trên dây dẫn từ trạm biến áp đến tủ phân phối: Đi lộ kép , chiềudài khoảng 3 m
Trang 16Bằng 2 lần lúc vận hành bình thường ∆U = 0,7 V> 10%UđmVậy tiết diện dây dẫn phải chọn tăng lên một cấp AC- 300
+ Vậy ta có hàm chi phí quy đổi:
Chọn dây dẫn từ tủ phân phối đến các tủ động lực, tủ động lực đến các phụ tải
Để đảm bảo cung cấp điện được liên tục ngay cả khi xảy ra sự cố, ta chọnđường dây từ tủ phân phối đến tủ động lực là đường dây kép
PHƯƠNG ÁN 1: đi dây kiểu hình tia.
Trang 17Chọn dây dẫn từ tủ phân phối đến tủ động lực 1: chiều dài : 9 (m)
Dòng điện chạy trong dây dẫn từ tủ phân phối đến tủ động lực 1:
Trang 18Vậy ta chọn cáp XLPE.50 có thông số kỹ thuật: r0 = 0,387 (/km), xo = 0,1 (
Bằng 2 lần lúc vận hành bình thường ∆U = 0.96 V< 10%Uđm
Vậy cáp đã chọn thoả mãn yêu cầu
+ ∆A = 309,6 kW
+ Chi phí tổn thất điện năng:
C=∆ A c0=309.6∗1500=464400(đ)
+ Vốn đầu tư đường dây:Zdây = (avh + atc).Vdây + C (đ)
x0,Ω/km
∆U,V
∆A,kWh
Ilvmax,A
Icp,A
Trang 191 TBANg- 50 200 0.387 0.124 0.83 41.563 6.1 170 246.5 30
2
0.0601
0.0805
0.16
585
Trang 201 –M16
2
2 TĐL3–M17 16 5 1.47 0.17 0.36 112.083 32.52 95 60 0.3482
4
64.911
Trang 21+) Tính toán tổn thất điện áp cực đại trong mạng điện hạ áp:
Tổn thất cực đại từ TBA – TPP - TĐL1 – các phụ tải thuộc TĐL1:max.N1 TBA TPP TBA TDL1 TDL tb1
Tổn thất điện áp cực đại trong mạng điện hạ áp là:
∆UmaxPA1 = ∆UmaxN4 = 2.74 V < 5%Uđm
Vậy phương án 1 thỏa mãn yêu cầu về kĩ thuật
PHƯƠNG ÁN 2: đi dây theo kiểu rẽ nhánh
Trang 22stt Đoạndây mmF,2 L,
m
r0,Ω/km
x0,Ω/km
∆U,V
∆A,kWh
Ilvmax,A
Icp,A
Trang 236 TĐL3–M11 16 13 1.47 0.117 0.62 97.257 18.78 95 60 0.6141
Trang 247 TĐL4–M21 16 16 1.47 0.117 0.41 79.832 15.34 95 60 0.6962
6 TĐL4–M30 16 11 1.47 0.117 0.29 54.884 15.34 95 60 0.4783
9
TĐL4
+) Tính toán tổn thất điện áp cực đại trong mạng điện hạ áp:
Tổn thất cực đại từ TBA – TPP - TĐL1 – các phụ tải thuộc TĐL1:
max.N1 TBA TPP TBA TDL1 TDL tb1
Trang 25 Tổn thất điện áp cực đại trong mạng điện hạ áp là:
∆UmaxPA2 = ∆UmaxN4 = 2.584 V < 5%Uđm
Vậy phương án 2 thỏa mãn yêu cầu về kĩ thuật
So sánh các phương án - Chọn phương án tối ưu.
Dựa vào các kết quả tính toán ở trên, ta có bảng tổng kết các phương án như sau:
Bảng 2.6 Bảng so sánh các chỉ tiêu về kinh tế - kĩ thuật các phương án
Tổn thất điên năng(kWh)
Có thể coi hai phương án gần như tương đồng kinh tế, chênh lệch k lớn
Ta lựa chọn Phương Án 1 có tổn hao điện năng thấp hơn và khả năng làm việc củamáy không bị ngắt quãng do phương pháp chọn cách đi dây hình tia làm pương án cấp điện cho Phân xưởng
CHƯƠNG III: LỰA CHỌN VÀ KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ.
1 Tính toán ngắn mạch
Trang 26Các điểm cần tính ngắn mạch:
N1 –Ngắn mạch ở phía cao áp TBA
N2 – Ngắn mạch tại thanh cái tủ phân phối để kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt của
nó cũng như kiểm tra aptomat tổng
N3 – Ngắn mạch tại 1 tủ động lực đại diện ( tủ 1 ) để kiểm tra aptomat nhánh
N4 – Ngắn mạch tại 1 động cơ đại diện ( động cơ 1 ) để kiểm tra aptomat cho cácđộng cơ
Phía cao áp
Tính ngắn mạch tại đầu cực máy biến áp để chọn dao cắt phụ tải phía đầu nguồn, máy cắt, dao cách ly và chống sét van trong tủ hợp bộ phía cao áp
Trang 30Chọn và kiểm tra thiết bị
2 Chọn thiết bị trạm biến áp phân xưởng
Lấy thời gian tồn tại dòng ngắn mạch tk = 2,5 s
Lựa chọn dao cách ly
Điện áp định mức:UđmDCL = 22kV
Dòng điện định mức: IđmDCL = Ilvmax = 1,95 (A)
Vậy ta chọn dao cách ly PПHД – 35/630có thông số kĩ thuật như sau:HД – 35/630có thông số kĩ thuật như sau:
Bảng 3.1 Thông số cơ bản của DCL PПHД – 35/630có thông số kĩ thuật như sau:HД – 35/600
Số lượng Uđm (kV) Iđm (A) INmax (kA) IN10s (kA)
Trang 31 Lựa chọn máy cắt
Điện áp định mức:UđmMC = 22kV
Dòng điện định mức:IđmMC≥ Ilvmax = 6.1 (A)
Vậy ta chọn máy cắt HVF604 do ABB chế tạo có thông số kĩ thuật như sau:Bảng 3.2 Thông số cơ bản của máy cắt HVF604
Số lượng Uđm (kV) Iđm (A) IN (kA) INmax (kA) IN3s (kA)
Công suất cắt: Scđm= √3.25.24 = 925,63 MVA > S”N = √3.0,05.22 = 2,02 MVA
Vậy MC đã chọn thỏa mãn các điều kiện
Chọn cầu trì tự rơi.
Cầu chì tự rơi có vai trò tương đương 1 DCL và 1 cầu chì, khi dây chảy đứt thì đầu trêncủa cầu chì nhả chốt hãm làm ống cầu chì rơi xuống, tạo khoảng cách ly giống như mởcầu dao
Trang 32Điều kiện chọn và kiểm tra:
Điện áp định mức (kV) Uđmcc ≥ UđmLĐDòng điện định mức (A) Iđmcc ≥ IlvmaxDòng cắt định mức (kA) Icđm ≥ I”
Công suất cắt định mức
Bảng 3.4 Thông số kỹ thuật CCTR) C730-233PB
Mã số Ulvđm (kV) Icđm (A) IN (kA)C730-
Kiểm tra:
Điện áp định mức lưới điện UđmLĐ = 22 kV
Dòng điện làm việc lớn nhất Ilvmax= 6.1 A
Dòng điện ngắn mạch IN1= I” = 0,05 kA
Công suất ngắn mạch SN = S” = √3IN.UđmLĐ = √3.0,053.22 = 2,02 MVACông suất cắt của cầu chì Scđm = √3Icđm.Uđmcc = √3.0,3.25 = 13 MVA > S”Vậy cầu chì đã chọn đảm bảo yêu cầu
Trang 33 Lựa chọn thiết bị tủ phân phối.
Tủ phân phối của phân xưởng: Đặt 1 Aptomat tổng phía từ trạm biến áp về và 5 Aptomat nhánh cấp điện cho 4 tủ động lực và 1 tủ chiếu sáng, làm mát
Sơ đồ tủ phân phối:
TÐL1 TÐL2 TÐL3 TÐL4 TCS
Aptomat t?ng
Aptomat nhánh
TPP
Chọn thanh cái tủ phân phối
Dòng điện chạy qua thanh cái:
Ilvmax = S ttnx
√3 U đm= 465
√3 0,4 = 671.17 (A)
Chọn thanh cái bằng đồng có J kt = 2,1 (A/mm )2
Tiết diện kinh tế của thanh cái: Fkt = 671.172,1 = 319.6 mm2
Chọn thanh cái có tiết diện lớn hơn 319.6 mm2
Chọn Aptomat tổng của TPP
Điện áp định mức lưới điện: 0,4 kV
Trang 34Dòng điện làm việc max của lưới điện: Ilvmax = S ttnx
√3 U đm= 465
√3 0,4 = 671.17 (A)Vậy ta chọn Aptomat kiểu AB-10 do liên xô chế tạo có các thông số cơ bản như sau:
10
AB-Số cực
AptomatLoại Uđm (V) Iđm (A) IN (kA) Số
Trang 35Sốcực
Trang 3621 Máy mài tròn vạn năng 12.75 0.6 EA33G 480 30 2,5 3
CHƯƠNG IV THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP
Trang 371 Máy biến áp 2 Đầu trung áp 3 Cáp hạ áp
4 Thanh dẫn trung áp 5 Cửa thông gió 6 R)ãnh cáp
Tính toán nối đất cho trạm biến áp
Phương pháp : dùng thanh ngang đan thành lưới chữ nhật (9mx6m), đóng 18 cọctrên cạnh ngoài của lưới, cách nhau 1,5m
Chọn điện cực ngang là thép tròn CT3 Ф16, cọc là thép góc 60x60x6 dài 5m
Trang 389000
Trang 39Tổng chiều dài thanh(L) 6x6 + 5x9 = 81 m
Điện sỏ suất đã cho; ρ=120Ω.m
Trang 40Vậy phương pháp nối đất đã đạt yêu cầu.
4 Sơ đồ nguyên lý, mặt bằng, mặt cắt của trạm biến áp.
Trang 412200
7 7
7 9
8
3 2
5
9
5000
CHƯƠNG V Tính bù công suất phản kháng nâng cao hệ số công suất
Trang 421 ý nghĩa của việc bù công suất phản kháng
Hệ số công suất cos đánh giá phân xưởng dùng điện có hợp lý và tiết kiệm haykhông Nâng cao hệ số công suất cos với mục đích phát huy hiệu quả cao nhấtquá trình sản xuất, phân phối và sử dụng điện năng
Phần lớn các thiết bị tiêu dùng điện đều tiêu thụ công suất tác dụng P và công suấtphản khág Q Công suất tác dụng là công suất được biến thành cơ năng hoặc nhiệtnăng trong các thiết bị dùng điện, còn công suất phản kháng Q là công suất từ hoátrong các máy điện xoay chiều, không sinh ra công
Truyền tải một lượng công suất Q qua dây dẫn và máy biến áp sẽ gây ra tổn thấtđiện áp, tổn thất điện năng lớn và làm giảm khả năng truyền tải trên các phần tửcủa mạng điện Do đó để có lợi về kinh tế kỹ thuật trong lưới điện cần nâng cao hệ
số công suất tự nhiên hoặc đưa nguồn bù công suất phản kháng tới gần nơi tiêu thụ
để tăng hệ số công suất cos làm giảm lượng công suất phản kháng nhận từ hệthống điện
Việc nâng cao hệ số cos sẽ đưa đến các hiệu quả:
- Giảm được tổn thất công suất và tổn thất điện năng trong mạng điện
- Giảm tổn thất điện áp trong mạng điện.
- Nâng cao khả năng truyền tải năng lượng điện của mạng
- Tăng khả năng phát của các máy phát điện.
2 Tính toán bù công suất phản kháng để cosφ mong muốn sau khi bù đạt 0.9
Tính toán dung lượng bù: Qbnx = Pttnx.(tanφ1– tanφ2)
Hệ số công suất trung bình của nhà xưởng: cosφtb = 0,84, φ1 = 32.8o
Hệ số công suất yêu cầu đạt được: cosφyc = 0,9, φ2 = 25,840
Qbnx = 390.(tan32.8 – tan25,84) = 62.5 (kVAr)
Chọn tủ bù có Q= 80 kVAr, giá 10800000 đ
3 Đánh giá hiệu quả bù công suất phản kháng
Việc bù công suất phản kháng giáp giảm tổn thất hao phí công suất,giảm tổn thấtđiện năng trên đường dây, có hiệu quả kinh tế
Trang 43TÀI LIỆU THAM KHẢO
4 Ngô Hồng Quang, Giáo trình cung cấp điện, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam,
5 Giáo trình Cung cấp điện, Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
6 Giáo trình Vật liệu và an toàn điện, Đại Học Công Nghiệp Hà Nội