Lý thuyết sóng tuyến tính linear wave theory, Lý thuyết sóng Cnoidal sóng nước nông, Lý thuyết sóng đơn, lý thuyết sóng đơn giản sóng điều hòa hoặc sóng hình sin, Lý thuyết sóng S
Trang 1TS Nguyễn Danh Thảo ThS Đặng Xuân Trường
Liên hệ:
BM Cảng – Công Trình Biển Tel: 08.3863.8431
Email: ndthao@gmail.com
Email: dangxuantruong@hcmut.edu.vn
Blog: dxtruong.blogspot.com
Trang 2Tải trọng tác dụng lên công trình ngoài khơi
Trang 3Dòng chảy
Tải trọng khác
Sóng
ngoài khơi
Trang 4 Sóng trên bề mặt đại dương được hình
thành do nhiều nguyên nhân như: gió ,
sóng gió là loại sóng xảy ra thường xuyên
và có tác động lớn đến công trình biển.
Vì thế, trong thiết kế xây dựng công trình
ngoài khơi cần xét đến tác động của sóng gió , đặc biệt là do gió bão gây nên.
Trang 5 Sóng gió thường là sóng không đều ,
tính thay đổi theo thời gian và không gian.
hướng chính thì luôn phù hợp với chiều
nằm ngoài phạm vi tác động trực tiếp của trường gió và khi gió chuyển hướng.
Trang 6Sóng đều Sóng không đều
Sóng có chiều cao và chu kì sóng không đổi
Sóng có chiều cao và chu kì sóng thay đổi theo thời gian
và không gian
Trang 7 Lý thuyết sóng tuyến tính (linear wave theory),
Lý thuyết sóng Cnoidal (sóng nước nông),
Lý thuyết sóng đơn, lý thuyết sóng đơn giản
(sóng điều hòa hoặc sóng hình sin),
Lý thuyết sóng Stokes (sóng nước sâu),
Lý thuyết sóng hàm số dòng (Stream Function
Theory)…
Trang 8Hình 2.1:
Hình dạng sóng
có chu kỳ của một
số sóng
Trang 9Hình 2.2: Phạm vi sử dụng các lý thuyết sóng
Trang 10toán công trình biển phụ thuộc vào từng điều kiện
cụ thể như sau:
Lý thuyết sóng Airy (lý thuyết sóng tuyến tính): sử
dụng đối với mọi vùng nước có độ sâu khác nhau.
Lý thuyết sóng Stokes (lý thuyết sóng có biên độ
hữu hạn, từ bậc 1 đến bậc 5): thích hợp với những vùng nước có độ sâu nước hữu hạn.
Lý thuyết sóng Cnoidal (bậc 1 đến bậc 3): thích hợp
Trang 11có thể miêu tả tốt các hiện tượng sóng trong những điều kiện nhất định, thỏa mãn được các giả thiết đặt ra
Lý thuyết sóng biên độ nhỏ hay lý thuyết sóng
tuyến tính là lý thuyết sóng cơ bản nhất
Lý thuyết này được đề xuất bởi Airy (năm 1845)
nên được gọi là sóng Airy, dễ sử dụng và cho độ gần đúng hợp lý trong phạm vi rộng của các đại lượng sóng
Trang 12dùng các lý thuyết sóng có biên độ lớn với độ chính xác bậc cao hơn so với lý thuyết sóng tuyến tính
Mặc dù có những hạn chế nhất định trong ứng
dụng nhưng lý thuyết tuyến tính vẫn rất có ích, các giả thiết dùng cho việc triển khai lý thuyết đơn giản này vẫn có tính hợp lý nhất định và đã được dùng làm cơ sở cho nhiều nghiên cứu về sóng
Trang 13 Đường mặt sóng η,
Tốc độ truyền sóng C,
Chiều dài sóng L,
Tốc độ nhóm sóng Cg,
Tốc độ phân tử nước u, w,
Gia tốc phân tử nước ax, az,
Dịch chuyển phân tử nước ξ, ζ,
Áp lực sóng
Trang 14 Quá trình truyền sóng được biểu diễn bởi các
biến số x (theo không gian) và t (theo thời gian) hoặc kết hợp cả hai, định nghĩa bằng θ = kx-ωt
θ có giá trị trong khoảng từ 0 đến 2π
Một cách đơn giản, sóng chu kỳ có hình dạng cố
định truyền theo phương ngang có thể được mô
tả thông qua chiều cao sóng H, chiều dài sóng L
và độ sâu nước d
Trang 16 Điểm cao nhất của sóng là đỉnh sóng và điểm
thấp nhất là bụng sóng Đối với sóng tuyến tính hoặc sóng có biên độ nhỏ, chiều cao đỉnh sóng phía trên mực nước tĩnh (SWL) và bụng sóng phía dưới mực nước tĩnh bằng với biên độ sóng
a Do đó a = H/2 , với H là chiều cao sóng Thời gian để hai đỉnh hoặc bụng sóng tiến của hai con sóng liên tiếp truyền qua một điểm cố định là chu
kỳ sóng T Chiều dài sóng L là khoảng cách theo phương ngang giữa hai điểm giống hệt nhau
Trang 17 Ngoài ra, còn có các tham số sóng khác như:
Tần số góc ω=2π/T,
Số sóng k=2π/L,
Vận tốc pha hay vận tốc truyền sóng:
C=L/T = ω/k
Trang 18 Được đề xuất bởi Airy (năm 1845),
Lý thuyết sóng Airy coi hình dạng mặt sóng có
dạng hình sin, chiều cao sóng H là nhỏ so với chiều dài sóng L và độ sâu nước d Kết quả tính
đã bỏ qua các đại lượng vô cùng bé bậc 2 trở lên nên sóng Airy còn được gọi là sóng tuyến
tính, hay sóng bậc 1.
Trang 19Hình 2.5: Các thông số sóng tuyến tính
Trang 20 Độ lệch mặt sóng η chỉ khoảng cách từ bề mặt
sóng đến mực nước tĩnh và là hàm số theo x và
t Tại vị trí đỉnh sóng, độ lệch mặt sóng bằng với biên độ sóng a và bằng một nửa chiều cao sóng
(H/2)
Phương trình cơ bản của động lực học sóng là
phương trình Laplace, dựa trên nguyên tắc bảo toàn khối lượng:
(2.1)