1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Ôn thi môn quản lí dự án

68 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 :Câu trả lời sai : thời gian dự trữ toàn phần của công việc (a) nào đó là khoảng thời gian mà công việc (a) có thể chậm trễ nh¬ng không làm chậm ngày kết thúc dự án không làm chậm ngày bắt đầu của công việc kế tiếp không làm kéo dài đ¬ờng găng không ảnh h¬ởng đến độ dài thời gian thực hiện dự án Câu 2 :Câu trả lời đúng nhất : khi phân tích so sánh các dự án đầu t¬ thì cần phải quy các dòng tiền thu chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian t¬ơng lai cần phải quy các dòng tiền thu chi của dự án về cùng một mặt bằng thời gian cần phải quy các dòng tiền thu chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian hiện tại ko cần phải quy về cùng 1 mặt bằng thời gian. Câu 3 :Câu trả lời sai : khi phân tích so sánh các dự án đầu t¬ thì cần phải quy các dòng tiền thu chi của dự án về cùng một mặt bằng thời gian ko cần phải quy về cùng 1 mặt bằng thời gian. cần phải quy các dòng tiền thu chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian t¬ơng lai cần phải quy các dòng tiền thu chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian hiện tại. Câu 4 :Câu trả lời đúng nhất : khi phân tích so sánh các dự án đầu t¬ cần phải quy các dòng tiền thu chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian hiện tại. cần phải quy các dòng tiền thu chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian bất kỳ tùy theo yêu cầu phân tích cần phải quy các dòng tiền thu chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian t¬ơng lai cần phải quy các dòng tiền thu chi của dự án về cùng một mặt bằng thời gian.

Trang 1

Câu 1 :Câu trả lời sai : thời gian dự trữ toàn phần của công việc (a) nào đó là khoảng thời

không làm chậm ngày kết thúc dự án

*không làm chậm ngày bắt đầu của công việc kế tiếp

không làm kéo dài đờng găng

không ảnh hởng đến độ dài thời gian thực hiện dự án

cần phải quy các dòng tiền thu chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian tơng lai

*cần phải quy các dòng tiền thu chi của dự án về cùng một mặt bằng thời gian

cần phải quy các dòng tiền thu chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian hiện tại

ko cần phải quy về cùng 1 mặt bằng thời gian

cần phải quy các dòng tiền thu chi của dự án về cùng một mặt bằng thời gian

*ko cần phải quy về cùng 1 mặt bằng thời gian

cần phải quy các dòng tiền thu chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian tơng lai

cần phải quy các dòng tiền thu chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian hiện tại

Câu 4 :Câu trả lời đúng nhất : khi phân tích so sánh các dự án đầu t

cần phải quy các dòng tiền thu chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian hiện tại

*cần phải quy các dòng tiền thu chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian bất kỳ tùy theo yêu cầu phân tích

cần phải quy các dòng tiền thu chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian tơng lai

cần phải quy các dòng tiền thu chi của dự án về cùng một mặt bằng thời gian

tham số i dùng trong phân tích tài chính dự án là lãi suất đi vay

nếu vay từ nhiều nguồn thì tham số i phải đợc tính bình quân gia quyền từ các nguồn vay khác nhau

*nếu vay từ nhiều nguồn thì tham số i phải đợc tính bình quân giản đơn từ các nguồn vay khác nhau

tính i bình quân năm của các nguồn vay trên cơ sở lãi vay từng nguồn và quy mô vốn vay nguồn

đó, với điều kiện thời kỳ tính lãi nh sau

tham số i dùng trong phân tích tài chính dự án là lãi suất đi vay phải tính lãi suất năm

*tính i bình quân năm của các nguồn vay trên cơ sở lãi vay từng nguồn và quy mô vốn vay nguồn đó, sau khi đã quy lãi vay từng nguồn về lãi suất năm

nếu vay từ nhiều nguồn thì tham số i phải đợc tính bình quân

n nếu vay từ nhiều nguồn thì tham số i phải đợc tính bình quân gia quyền từ các nguồn vay khácnhau

Trang 2

Câu 7 :Câu trả lời sai : dự án vay vốn để đầu t mà

*nếu vay từ nhiều nguồn thì tham số i là trung bình cộng lãi suất vay từ các nguồn vay khác nhau

tính bình quân năm của các nguồn vay trên lãi cơ sở lãi vay từng nguồn và quy mô vốn vay đó, với điều kiện thời kỳ tính lãi nh nhau

nếu vay từ nhiều nguồn thì tham số i phải đợc tính bình quân gia quyền từ các nguồn vay khác nhau

nếu vay theo các kỳ hạn khác nhau trong năm thì phải tính chuyển về kỳ hạn năm cho từng nguồn vay rồi mới tính lãi suất vay vốn bình quân năm

*tổng lợi nhuận thuần cả đời dự án là lợi nhuận thuần của từng năm trong đời dự án cộng lạichỉ tiêu này dùng để so sánh quy mô lợi ích giữa các dự án đầu t ( với các điều kiện khác ko đổi)tổng lợi nhuận thuần cả đời dự án đợc xác định bằng cách tính giá trị hiện tại của lợi nhuận thuần từng năm sau đó cộng lại

hai dự án có tuổi thọ nh nhau, dự án nào có tổng lợi nhuận thuần cả đời dự án quy về hiện tại lớnhơn sẽ đợc chọn

tổng lợi nhuận thuần cả đời dự án đợc xác định bằng cách tính giá trị hiện tại của lợi nhuận thuần từng năm sau đó cộng lại

*hai dự án có tuổi thọ nh nhau, dự án nào có tổng lợi nhuận thuần cả đời dự án lớn hơn sẽ đợc chọn

hai dự án có tuổi thọ khác nhau ko nên so sánh bằng chỉ tiêu tổng lợi nhuận thuần

hai dự án có tuổi nh nhau, dự án nào có tổng lợi nhuận thuần cả đời dự án quy về hiện tại lớn hơn sẽ đợc chọn

Câu 10 :Câu trả lời đúng nhất : khi lựa chọn dự án bằng chỉ tiêu tổng lợi nhuận thuần thì

tổng lợi nhuận thuần cả đời dự án là lợi nhuận thuần của từng năm trong đời dự án cộng lạihai dự án có tuổi thọ nh nhau, dự án nào có tổng lợi nhuận thuần cả đời dự án lớn hơn sẽ đợc chọn

*hai dự án có tuổi nh nhau, dự án nào có tổng lợi nhuận thuần cả đời dự án quy về hiện tại lớn hơn sẽ đợc chọn

hai dự án có tuổi thọ khác nhau, dự án có chỉ tiêu tổng lợi nhuận thuần lớn hơn sẽ đợc chọn

*tỷ suất đầu t (RR) hàng năm của dự án đợc tính bằng cách chia vốn đầu t cho lợi nhuận thu đợchàng năm

tỷ suất đầu t bình quân năm cả đời dự án đợc tính bằng cách chia lợi nhuận thuần bình quân năm

cả đời dự án cho vốn đầu t của dự án

tỷ suất đầu t hàng năm của dự án đợc tính bằng cách chia lợi nhuận thuần từng năm cho vốn đầut

tỷ suất đầu t (RR) phản ánh mức độ hiệu quả của một đồng vốn đầu t của dự án

Trang 3

Câu 12 :câu trả lời sai về ý nghĩa và ph ơng pháp tính tỷ suất đầu t

tỷ suất đầu t (RR) phản ánh mức độ hiệu quả của một đồng vốn đầu t của dự án

*tỷ suất đầu t hàng năm của dự án đợc tính bằng cách chia lợi nhuận thuần từng năm cho vốn đầu t của năm đó

tỷ suất đầu t bình quân năm cả đời dự án đợc tính bằng cách chia lợi nhuận thuần bình quân năm

cả đời dự án quy về hiện tại cho vốn đầu t của dự án

tỷ suất đầu t hàng năm của dự án đợc tính bằng cách chia lợi nhuận thuần từng năm quy về hiện tại cho vốn đầu t

tỷ suất đầu t hàng năm của dự án đợc tính bằng cách chia lợi nhuận thuần từng năm quy về hiện tại cho vốn đầu t

*tỷ suất đầu t (RR) của dự án phản ánh một đồng vốn đầu t của dự án tạo ra bao nhiêu đơn vị lợinhuận

tỷ suất đầu t (RR) phản ánh một đơn vị lợi nhuận do bao nhiêu đơn vị vốn tạo ra

tỷ suất đầu t bình quân năm cả đời dự án đợc tính bằng cách chia lợi nhuận thuần bình quân năm

cả đời dự án quy về hiện tại cho vốn đầu t

tỷ suất đầu t bình quân năm cả đời dự án đợc tính bằng cách chia lợi nhuận thuần bình quân năm

cả đời dự án cho vốn đầu t

tỷ suất đầu t (RR) của dự án phản ánh một đồng vốn đầu t của dự án tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận

tỷ suất đầu t hàng năm của dự án đợc tính bằng cách chia lợi nhuận thuần từng năm cho vốn đầut

*tỷ suất đầu t (RR) phản ánh một đơn vị lợi nhuận do bao nhiêu đơn vị vốn tạo ra

Câu 15 :Câu sai về tỷ lệ hòa vốn nội bộ

*IRR là chỉ tiêu phản ánh mức độ hiệu quả đầu t của dự án bằng số tuyệt đối

IRR là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ hiệu quả đầu t của chủ dự án bằng số tơng đối

IRR phản ánh mức lãi suất tiền vay cao nhất mà chủ đầu t có thể vay cao nhất mà chủ đầu t có thể vay để đầu t mà ko bị thua lỗ

tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó NPV bằng ko

Câu 16 :Câu trả lời đúng nhất về tỷ lệ hòa vốn nội bộ

tỷ lệ hòa vốn nội bộ (IRR) là tỷ lệ chiết khấu làm cho NPV dơng

*IRR là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ hiệu quả đầu t của chủ dự án bằng số tơng đối

IRR là chỉ tiêu phản ánh mức độ hiệu quả đầu t của dự án bằng số tuyệt đối

tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó NPV âm

Câu 17 :câu trả lời sai về tỷ lệ hoàn vốn nội bộ

tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó NPV bằng ko

Trang 4

IRR là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ hiệu quả đầu t của chủ dự án bằng số tơng đối

*nếu IRR nhỏ hơn mức lãi suất tiền vay đầu t thì dự án ko bị thua lỗ

một dự án đầu t có thể có1, nhiều và thậm chí ko có giá trị IRR

Câu 18 :Câu trả lời sai :nhợc điểm của IRR là

dự án có nhiều IRR sẽ làm cho chủ đầu t khó quyết định nên đầu t hay ko

*IRR ko phản ánh tỷ lệ hiệu quả của dự án

IRR ko phản ánh quy mô lãi của dự án là nhiều hay ít

dự án có IRR cao nhng cha chắc có NPV lớn hơn

Câu 19 :câu trả lời đúng nhất về IRR một dự án có thể

chỉ có 1 giá trị IRR

*có từ 0 đến n giá trị IRR

có từ 1 đến n giá trị IRR

có thể ko có giá trị IRR nào

khi i>IRR

thì ko nên đầu t vì ko có lãi

khi giá trị hiện tại của khoản thu nhỏ hơn giá trị hiện tại khoản chi của dự án

*khi i = IRR

Câu 21 :Câu trả lời sai : khi lựa chọn dự án bằng NPV

*dự án nào trong số 2 dự án có NPV lớn hơn thì đợc lựa chọn

NPV >0 dự án đợc chấp nhận

dự án nào trong số các dự án có tuổi thọ bằng nhau nhng NPV của dự án đó lớn hơn sẽ đợc chấpnhận

NPV < 0 dự án bị loại bỏ

Câu 22 :Câu trả lời sai : ý nghĩa của IRR

IRR cho biết tỷ lệ lãi (%) cao thấp của dự án

một số dự án có nhiều IRR nên tạo ra khó khăn cho chủ đầu t khi lựa chọn một dự án đầu tIRR cao nhng dự án cha chắc có NPV lớn hơn

*IRR phản ánh quy mô lãi nhiều ít của dự án

nếu IRR của dự án lớn hơn 10% thì nên đầu t

*nếu cuối năm thứ nhât đã trả 60 triệu thì cuối năm thứ 2 còn phải trả 51 triệu đồng

nếu cuối năm thứ nhât đã trả 60 triệu thì cuối năm thứ 2 còn phải trả (50+5) triệu đồng

nếu cuối năm thứ nhât đã trả 60 triệu thì cuối năm thứ 2 chỉ phải trả 55 triệu đồng

*nếu cuối năm thứ nhất đã trả 1 tỷ đồng thì cuối năm thứ 2 phải trả 10 tỷ nợ gốc

Trang 5

nếu cuối năm thứ nhất đã trả 7 tỷ đồng thì cuối năm thứ 2 còn phải trả 4,4 tỷ đồng

nợ phải trả cả gốc và lãi sau 2 năm nữa là 12,1 tỷ đồng

nếu cuối năm thứ nhất đã trả 1 tỷ đồng thì cuối năm thứ 2 còn phải trả 11 tỷ đồng

nếu cuối năm thứ nhất đã trả 10 tỷ đồng thì cuối năm thứ 2 còn phải trả 1,1 tỷ đồng

nợ phải trả cả gốc và lãi sau 2 năm nữa là 12,1 tỷ đồng

*nếu cuối năm thứ nhất đã trả 10 tỷ đồng thì cuối năm thứ 2 còn phải trả 2,1 tỷ đồngnếu thời hạn vay là 2 năm thì tổng lãi phải trả 2 năm là 2,1 tỷ đồng

nếu cuối năm thứ nhất đã trả 10 tỷ đồng thì cuối năm thứ 2 còn phải trả 2,1 tỷ đồng

*nếu cuối năm thứ nhất đã trả 10 tỷ đồng thì cuối năm thứ 2 còn phải trả 1,1 tỷ đồngnếu cuối năm thứ nhất đã trả 1 tỷ đồng thì cuối năm thứ 2 còn phải trả 9 tỷ đồngnếu cuối năm thứ nhất đã trả 10 tỷ đồng thì cuối năm thứ 2 đã hết nợ

tổng lãi và gốc phải trả cuối năm thứ 2 là 60,5 tỷ đồng

nếu cuối năm thứ nhất đã trả 50 tỷ thì cuối năm thứ 2 còn phải trả 5,5 tỷ đồng

nếu thời hạn vay vốn là 2 năm thì số lãi phải trả là 10,5 tỷ đồng

*nếu cuối năm thứ nhất đã trả 50 tỷ đồng thì cuối năm thứ 2 còn phải trả 10,5 tỷ

Câu 28 :Cho sơ đồ mạng công việc sau Tìm câu trả lời đúng <28.GIF>

E

A(2

)

D(2 ) C’(

E

B(1 ) C(5

Trang 6

)

D(2 ) C’(

E

B(1 ) C(5

A(2

)

D(2 ) C’(

E

B(1 ) C(5

A(2

)

D(2 ) C’(

E

C(5

Trang 7

NPV của hai dự án đều dơng

*NPV của dự án A ( 10,9 triệu đồng) nhỏ hơn dự án B (21,5 triệu đồng), do đó chọn B

hai dự án có tuổi thọ khác nhau nên cha chắc đã chọn B

dòng thu của cả hai dự án đều là dòng tiền đều

*IRR của dự án lớn hơn lãi suất vay vốn đầu t thì NPV âm, do đó dự án bị loại bỏ

một dự án đầu t có NPV bằng 0, ứng với 1 giá trị IRR nào đó

một dự án đầu t có NPV bằng 0, ứng với 1(hay nhiều ) giá trị IRR nào đó

IRR của dự án lớn hơn lãi suất vay vốn đầu t thì NPV dơng, do đó dự án đợc chấp nhận

Câu 35 :Câu trả lời sai : quan hệ giữa NPV và IRR

một dự án đầu t có NPV bằng 0, ứng với 1 giá trị IRR nào đó

một dự án đầu t có NPV bằng 0, ứng với 1(hay nhiều ) giá trị IRR nào đó

*IRR của dự án lớn hơn lãi suất vay vốn đầu t thì NPV dơng, do đó dự án đợc chấp nhận

IRR của dự án lớn hơn lãi suất vay vốn đầu t thì NPV âm, do đó dự án bị loại bỏ

Câu 36 :Có tài liệu sau Cho biết i = 20% Câu trả lời sai <36.GIF>

Câu 37 :Có tài liệu sau Cho biết i = 20% Tìm câu trả lời sai nhất <37.GIF>

ko nên đầu t vào dự án này vì NPV = 0

B(1 )

Trang 8

thời gian hoàn vốn của dự án là 2 năm

*chỉ nên đầu t vào dự án nếu là lãi suất vốn lớn hơn 20%

NPV = 0 khi IRR = 20%

Câu 38 :Có tài liệu sau Cho biết i = 20% Tìm câu trả lời sai nhất <38.GIF>

IRR của dự án là 20%

NPV = 0 khi IRR = 20%

*chỉ nên đầu t vào dự án nếu là lãi suất vốn lớn hơn 20%

ko nên đầu t vào dự án này vì NPV = 0

Câu 39 : Có tài liệu sau Cho biết i = 20% Tìm câu trả lời sai nhất <39.GIF>

khi IRR tiến tới 20% thì NPV tiến tới 0

ko nên đầu t vào dự án nếu lãi suất vay vốn lớn hơn 20%

thời gian hoàn vốn của dự án là 2 năm

*ko nên đầu t vào dự án nếu lãi suất vay vốn là 20% vì NPV = 0

Câu 40 :câu trả lời sai : cho 2 dự án X và Y nếu tỷ lệ chiết khấu (i = 10%) và số liệu trong bảng có đơn vị tính là triệu đồng thì <40.GIF>

IRR của 2 dự án đều là 10%

Câu 41 :câu trả lời sai : cho 2 dự án loại trừ nhau X và Y Nếu tỷ lệ chiết khấu (i = 10%) thì <41.GIF>

*nếu phải vay vốn đầu t với lãi suất lớn hơn 10% thì NPV của 2 dự án đều dương

nếu phải vay vốn đầu t với lãi suất lớn hơn 10% thì ko nên chọn dự án nào vì NPV của cả 2 đều âm

nếu phải vay vốn đầu t với lãi suất bằng 10% thì cả 2 dự án đều hòa vốn

Trang 9

IRR của cả 2 dự án đều bằng 10%.

Câu 42 :câu trả lời sai : cho 2 dự án loại trừ nhau X và Y Nếu tỷ lệ chiết khấu (i = 10%) thì <42.GIF>

*NPV của 2 dự án đều dơng

Câu 43 :Cho sơ đồ mạng công việc sau Tìm câu trả lời đúng <43.GIF>

E

B(1 ) C(5

Trang 10

kết thúc muộn của b và d là 4 và 7

kết thúc muộn của b và d là 2 và 9

*kết thúc muộn của b và d là 9 và 5

kết thúc muộn của b và d là 5 và 8

E

B(1 ) C(5

Trang 11

*kết quả nghiên cứu chính xác

nghiên cứu sơ bộ, cha đi sâu vào chi tiết

xây dựng nên một số phơng án

thời gian nghiên cứu cơ hội đầu t khá nhanh

Câu 51 :Phát biểu sai : nghiên cứu tiền khả thi là

nội dung các công việc nghiên cứu giống nh nghiên cứu khả thi

*b.tiếp tục sàng lọc các phơng án đã qua giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu t

bớc nghiên cứu sâu hơn, tỉ mỉ hơn nghiên cứu cơ hội đầu t

ko cần nghiên cứu này đối với các dự án có quy mô nhỏ, ít phức tạp

Câu 52 :câu trả lời sai : nghiên cứu tiền khả thi là

bớc nghiên cứu sâu hơn, tỉ mỉ hơn nghiên cứu cơ hội đầu t

*là bước nghiên cứu bắt buộc trong quá trình nghiên cứu đầu t

là bước tiếp tục sàng lọc các phơng án đã qua giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu t

nội dung các công việc nghiên cứu giống nh nghiên cứu khả thi

Câu 53 :câu trả lời sai :nghiên cứu khả thi là

kết quả là tìm ra một phơng án đầu t tốt nhất

bớc nghiên cứu tỷ mỉ nhất, khoa học nhất

*nghiên cứu trong trạng thái tĩnh

nghiên cứu các nội dung nh thị trờng, tài chính, kỹ thuật, tổ chức quản lý và lợi ích kinh tế

Câu 54 :Mục ko thuộc nội dung nghiên cứu khả thi của dự án

nghiên cứu tài chính dự án

nghiên cứu lợi ích kinh tế xã hội

*nghiên cứu cơ hội đầu t

nghiên cứu thị trờng

*xác định công suất sản phẩm sẽ bán của dự án

nghiên cứu cung cầu hiện tại và tơng lai

lựa chọn giải pháp tiếp thị, hệ thống phân phối

nghiên cứu đối thủ cạnh tranh

Câu 56 :Câu trả lời sai : mô tả sản phẩm sẽ sản xuất của dự án là việc trình bày

sản phẩm chính, phụ, bổ sung mà dự án định sản xuất

*chính sách tiếp thị cho từng loại sản phẩm

đặc điểm của từng sản phẩm

công dụng và cách sử dụng sản phẩm, hình thức bao bì đóng gói

Câu 57 :Nội dung ko phải là căn cứ để xác định công suất của dự án

*căn cứ vào công suất lý thuyết

Trang 12

căn cứ nhu cầu và thị phần mục tiêu của doanh nghiệp

khả năng cung cấp yếu tố đầu vào

khả năng của vốn, máy móc thiết bị, lao động , tổ chức quản lý

đây

nghiên cứu giá cả và phơng thức thanh toán

*xem xét nhu cầu sản phẩm của khách hàng chính

nghiên cứu nguồn cung và khả năng cung nguyên liệu

nghiên cứu đặc tính lý học, hóa học, sinh học của nguyên liệu sử dụng

nhà cung có chất lợng nguyên liệu tốt, giá rẻ

nhà cung cự li gần, khả năng cung ổn định

nhà cung đúng tiến độ, có khả năng về vốn , điều kiện thanh toán u đãi

*nhà cung nguyên liệu có nhiều u điểm phù hợp yêu cầu bên mua

Câu 60 :Câu trả lời sai : nghiên cứu nguồn cung cấp công nghệ là việc xem xét các vấn đề

*xem xét khả năng tài chính để mua công nghệ

nghiên cứu phơng thức chuyển giao công nghệ, các điều kiện chuyển giao công nghệ, giá cả, tuổi thọ

đặc điểm , số lợng của các nhà cung cấp công nghệ

nghiên cứu phơng pháp xử lý vấn đề tài chính trong chuyển giao

Câu 61 :điểm ko thuộc nội dung nghiên cứu công nghệ cho dự án

nghiên cứu yếu tố đầu vào, lao động , cơ sở hạ tầng, địa điểm thực hiện dự án

nghiên cứu công suất sản xuất của dự án

*dự báo nhu cầu thị trờng cho sản phẩm dự án

lựa chọn công nghệ, phơng pháp sản xuất, máy móc thiết bị

Câu 62 :Câu trả lời đúng nhất : mô hình tổ chức quản lý dự án theo chức năng có đặc điểm là

dự án có bộ phận quản lý riêng và độc lập với phòng chức năng

*dự án đợc đặt vào một phòng chức năng và các nhân viên đợc điều từ các phòng chức năng đến

để thực hiện dự án

dự án đợc đặt vào phòng chức năng nào đó

nhân viên đợc điều từ các bộ phận đến và họ về chỗ cũ khi dự án hoàn thành

*một ngời có thể tham gia vào nhiều dự án và họ sẽ trở về phòng chức năng cũ khi dự án hoàn thành

chỉ đợc tham gia vào một dự án và sẽ trở về phòng chức năng cũ khi dự án hoàn thành

họ chỉ đợc tham gia vào 2 dự án và sẽ trở về phòng chức năng cũ khi dự án hoàn thành

Trang 13

1 ngời có tham gia nhiều dự án nhng ko đợc trở về phòng chức năng cũ khi dự án hoàn thành.

Câu 64 :Câu trả lời đúng nhất : mô hình quản lý thuần túy dự án là mô hinh tổ chức mà

vào một dự án và tách khỏi phòng chức năng chuyên môn cũ

*vào nhiều dự án cùng lúc và tách khỏi phòng chức năng chuyên môn cũ

vào 1 dự án mà vẫn đảm nhận công việc tại phòng chức năng chuyên môn cũ

vào nhiều dự án cũng lúc nhng vẫn làm công việc cũ tại phòng chức năng chuyên môn

nhà quản lý có đầy đủ quyền lực đối với dự án

1 ngời có thể tham gia nhiều dự án để sử dụng hiệu quả kiến thức chuyên môn của mình

*đây là mô hình tổ chức ko phù hợp với yêu cầu khách hàng

đờng thông tin đợc rút ngắn hơn

Câu 66 :câu trả lời sai : trong mô hình tổ chức dự án dạng ma trận

*chỉ có 1 dự án đợc thực hiện và do 1 chủ nhiệm dự án điều hành

có sự vi phạm nguyên tắc tập trung quản lý vì 1 nhân viên có 2 thủ trởng khác nhau

có nhiều dự án đợc thực hiện và mỗi dự án do 1 chủ nhiệm dự án phụ trách

1 ngời có thể tham gia nhiều dự án

Câu 67 :câu phản ánh đúng nhất lợi ích kinh tế xã hội của dự án

*là lợi ích mà dự án đem lại cho mọi ngời tham gia dự án và cả ngời ngoài nhng ko mâu thuẫn nhau về quyền lợi

là lợi ích mà dự án đem lại cho mọi ngời trong xã hội, trừ ngời hởng lợi trực tiếp từ dự án

là lợi ích mà những ngời gần nơi thực hiện dự án đợc hởng

lợi ích mà dự án đem lại cho những ngời đợc hởng lợi trực tiếp từ dự án

hợp các nguồn lực vào 1 hoạt động nào đó nhằm

tạo ra lợi nhuận cho chủ đầu t

*tạo ra những lợi ích tài chính, kinh tế - xã hội trong lâu dài cho toàn xã hội

tăng doanh thu cho chủ đầu t

giảm chi phí sản xuất sản phẩm

*hoạt động đầu t tài chính

hoạt động đầu t nhằm tạo ra năng lực sản xuất mới và duy trì những năng lực sản xuất hiện cóbiện pháp trực tiếp, chủ yếu tạo ra công ăn việc làm

hoạt động đầu t thơng mại

Trang 14

các công trình đầu t xây dựng thờng đợc đặt ở một vị trí cố định, chịu ảnh hởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng

tiền vốn, vật t, lao động đòi hỏi lớn

*thời gian thu vốn nhanh

thời gian đầu t thờng kéo dài

*quy mô lao động sử dụng thờng ít

tiền vốn, vật t, lao động đòi hỏi lớn

thời gian vận hành kết quả đầu t thờng kéo dài

các công trình đầu t xây dựng thờng đợc đặt ở một vị trí cố định, chịu ảnh hởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng

*dự án đầu t rất quan trọng

thời gian đầu t kéo dài

đầu t phát triển có độ bất định và rủi ro cao

tiền vốn, vật t, lao động đòi hỏi lớn

kinh tế, xã hội nhằm

tránh đầu t phân tán dàn trải

*đạt mục tiêu đã định của chủ đầu t

tránh lãng phí

đạt mục tiêu lợi nhuận

Câu 74 :điều ko phải là đặc điểm của dự án đầu t

*mô hình tổ chức dự án giống tổ chức doanh nghiệp

thời gian tồn tại hữu hạn

bộ phận tổ chức dự án chỉ hoạt động tạm thời

sản phẩm của dự án là duy nhất

*dự án là 1 lĩnh vực hoạt động chức năng của tổ chức

tính bất định và độ rủi ro cao

sự án có chu kỳ phát triển riêng

sự tơng tác phức tạp giữa các bộ phận QLDA với các bộ phận chức năng

Câu 76 :câu trả lời sai : tác dụng của dự án đầu t

*là 1 phơng án sản xuất kinh doanh hàng năm của đơn vị

là công cụ thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của vùng, ngành, doanh nghiệp

là căn cứ xin vay vốn, hởng u đãi đầu t

Trang 15

là cơ sở để thẩm định và quyết định tài trợ vốn.

Câu 77 :Nội dung ko phải là 1 trong 3 giai đoạn hình thành và thực hiện dự án đầu t

*nghiên cứu khả thi

chuẩn bị đầu t

thực hiện đầu t

vận hành kết quả đầu t

nghiên cứu cơ hội đầu t, nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi

nghiên cứu khả thi

*nghiên cứu cơ hội đầu t và nghiên cứu tiền khả thi

nghiên cứu cơ hội đầu t và nghiên cứu khả thi

Câu 79 :câu trả lời sai : khi đồ thị hàn NPV của 2 dự án cắt nhau

nghĩa là chúng có 1 nghiệm chung

*nếu phải chọn 1 dự án để đầu t, ngời ta chọn dự án có IRR lớn hơn ( ứng với bất kỳ mức lãi suất tiền vay đầu t nào)

sau điểm cắt của 2 đồ thi, ngời ta chọn dự án theo NPV cũng cho cùng 1 quyết định nh với nguyên tắc quyết định chọn dự án theo IRR

trớc điểm cắt nhau của 2 đồ thị, quyết định chọn dự án theo NPV mâu thuẫn với nguyên tắc quyết định chọn dự án theo IRR

Câu 80 :Câu trả lời sai : xem xét NPV của 1 dự án

NPV dơng, dự án đợc chấp nhận đầu t

nếu âm, dự án bị loại bỏ

*nếu NPV của dự án bằng ko dự án bị loại bỏ

NPV của dự án lớn hơn ( giả định tuổi thọ bằng nhau ) thì đợc chọn

Câu 81 :Câu trả lời sai : xem xét NPV của 1 dự án

nếu NPV âm, dự án bị loại bỏ

NPV dơng, dự án đợc chấp nhận đầu t

nếu NPV của dự án bằng ko dự án bị loại bỏ

*NPV ko phản ánh quy mô lãi của dự án

là cơ sở để so sánh lựa chọn dự án đầu t tốt nhất trong số nhiều dự án so sánh

phản ánh quy mô lợi nhuận ( hay lỗ) của cả đời dự án tạo gốc thời gian hiện tại

cho biết dự án đầu t đem lại lợi nhuận hay lỗ

*phản ánh tỷ lệ hiệu quả đầu t của dự án là cao hay thấp

ko cho biết tỷ lệ hiệu quả ( tỷ suất đầu t ) cao hay thấp của dự án

Trang 16

*NPV ko phản ánh quy mô lợi nhuận ( hay lỗ) của cả đời dự án tại gốc thời gian hiện tại

NPV nhạy cảm với sự thay đổi của tham số i Nếu i tăng, NPV có thể đang dơng chuyển thành âm

NPV ko cho biết thời gian hoàn vốn của dự án

*ko phản ánh mức độ hiệu quả của dự án đầu t

ko cho biết quy mô lợi nhuạn thuần cả đời dự án

ko phản ánh tỷ lệ hiệu quả vốn đầu t của dự án

ko xem xét thu và chi trong suốt đời dự án

ko cho biết quy mô lợi nhuận thuần cả đời dự án

ko xem xét thu và chi trong suốt đời dự án

ko phản ánh tỷ lệ hiệu quả vốn đầu t của dự án

*ko phản ánh mức độ hiệu quả của dự án đầu t

phản ánh tỷ lệ hiệu quả của vốn đầu t

phản ánh thời gian hoàn vốn đầu t của dự án

*NPV rất nhạy cảm với sự thay đổi của tham số i nên dự án dễ chuyển từ lỗ sang lãi

là chỉ tiêu duy nhất để nhà đầu t quyết định có đầu t hay ko

Câu 87 :câu trả lời sai : cho 2 dự án loại trừ nhau X và Y Nếu tỷ lệ chiết khấu (i = 10%) thì <87.GIF>

*nếu phải vay vốn đầu t lãi suất 7% thì nên chọn dự án X vì NPV lớn hơn dự án Y

nếu phải vay vốn đầu t lãi suất 7% thì nên chọn dự án Y vì NPV lớn hơn dự án X

nếu giá của vốn vay là 10% thì có thể hoặc ko nên đầu t vào dự án nào vì NPV của cả 2 dự án đều bằng 0

nếu chủ đầu t có vốn ban đầu ít thì nên lựa chọn dự án X

Câu 88 :câu trả lời sai : cho 2 dự án loại trừ nhau X và Y Nếu tỷ lệ chiết khấu (i = 10%) đơn vị tính trong bảng là triệu đồng thì <88.GIF>

Trang 17

thời gian hoàn vốn của 2 dự án đều lớn hơn 2 năm

*thời gian hoàn vốn của 2 dự án đều là 2 năm

thời gian hoàn vốn của 2 dự án đều nhỏ hơn 2 năm

thời gian hoàn vốn của Y lớn hơn X

Câu 89 :câu trả lời sai : cho 2 dự án loại trừ nhau X và Y Nếu tỷ lệ chiết khấu (i = 10%) đơn vị tính trong bảng là triệu đồng thì <89.GIF>

*nếu phải vay vốn đầu t với lãi suất 8% thì nên chọn dự án X vì NPV của X lớn hơn dự án Ynếu phải vay vốn đầu t với lãi suất lớn hơn 10% thì ko nên chọN dự án nào vì NPV của 2 dự án đều âm

nếu phải vay vốn đầu t với lãi suất 8% thì nên chọn dự án Y vì NPV của Y lớn hơn dự án Xnếu phải vay vốn đầu t với lãi suất lớn hơn 10% thì ko chọn dự án nào vì NPV của 2 dự án đều bằng 0

1 dự án bao gồm

các khoản nộp cho ngân sách

số ngoại tệ thực thu sau khi trừ đi phần ngoại tệ đã chi ra

số chỗ việc làm tăng thêm

*chỉ tiêu vốn đầu t của DN tăng thêm

dự án là

nghiên cứu việc tuyển dụng và đào tạo lao động cho dự án

xác định nhu cầu về số lợng và chất lợng lao động

nghiên cứu về năng suất lao động, thù lao cho lao động dự án

*chỉ bao gồm việc nghiên cứu số lợng tuyển dụng và thù lao cho lao động

Câu 92 :Câu trả lời đúng nhất : thời kỳ phân tích so sánh để lựa chọn 1 trong 2 dự án loại trừ nhau nào đó

là khoảng thời gian hoàn vốn đầu t

là bội số chung của 2 tuổi thọ kinh tế của 2 dự án

bằng tuổi thọ kinh tế của dự án có tuổi thọ dài hơn

*là bội số chung nhỏ nhất của tuổi thọ kinh tế của 2 dự án

chọn vì

*chi phí thờng xuyên hàng năm của A nhỏ hơn B

Trang 18

NPV của A lớn hơn của B

thời gian hoàn vốn của A nhanh hơn B

IRRA >IRRB > giá của vốn vay đầu t

chọn vì

*doanh thu của hàng năm của A lớn hơn B

NPV của A lớn hơn của B

tổng lợi nhuận thuần của cả đời dự án quy về hiện tại của A lớn hơn B

IRRA >IRRB > giá của vốn vay đầu t

NPV của 2 dự án cũng dơng

*dự án có NPV nhỏ hơn sẽ ko được chấp nhận

2 dự án đều có thời gian hoàn vốn trớc khi kết thúc dự án

2 dự án đều đợc chọn, nếu 2 dự án độc lập nhau

Câu 96 :Cho sơ đồ mạng công việc sau Tìm câu trả lời đúng <96.GIF>

*kết thúc muộn của a và b lần lợt 2 và 8

kết thúc muộn của a và b lần lợt 3 và 6

kết thúc muộn của a và b lần lợt 9 và 3

kết thúc muộn của a và b lần lợt 6 và 3

5 triệu đồng vào cuối năm từ năm thứ nhất thì sau bao nhiêu năm sẽ trả hết số tiền vay

*7 năm

9 năm

A(2 )

A(2

)

D(2 ) C’(

E

B(1 ) C(5

Trang 19

10 năm

8 năm

Cách làm : 26032 : 5 = 5206,4 (tra bảng IV) >> cột 8% / hàng 7 8 9 10 (phần đáp án)

Câu 99 :câu trả lời đúng : nếu vay 40,264 triệu đồng với lãi suất 9%/năm, trả đều mỗi năm

8 triệu đồng vào cuối năm từ năm thứ nhất thì sau bao nhiêu năm sẽ trả hết số tiền vay

*8 năm

7 năm

9 năm

10 năm

9%

10%

11%

*12%

Cách làm : 143,899 : 35 = 4,1114 ( tra bảng IV) >> 6 năm (cột stt) + hàng 9%, 10%,11%, 12%)

Câu 103 :câu trả lời đúng : nếu vay 121,71 triệu đồng Hàng năm trả đều 25 triệu đồng vào cuối năm thứ nhất trong 7 năm sẽ hết nợ thì lãi suất vay thực tế là bao nhiêu

B(1 )

Trang 21

11,56%

Cách làm : I năm = (1 + 0,8% x 12)1 = 9,6%

lãi suất là 10%/năm, nguồn 2 vay 150 triệu đồng với lãi suất là 8%/năm lãi suất bình quân năm của 2 nguồn vay là

Câu 112 :câu trả lời đúng : 1 dự án vay vốn đầu t Nguồn thứ nhất vay 90 triệu đồng với lãi suất

là 11%/năm, nguồn 2 vay 140 triệu đồng với lãi suất là 9%/năm lãi suất bình quân năm của 2 nguồn vay là

chỉ nên chọn dự án có NPV lớn hơn, nếu 2 dự án có tuổi thọ bằng nhau

2 dự án đều có tổng của dòng tiền thu lớn hơn tổng dòng tiền chi

2 dự án đều có thời gian hoàn vốn trớc khi kết thúc dự án

*2 dự án đều có dòng tiền thu bằng dòng tiền chi

Câu 114 :câu trả lời sai : cho 2 dự án loại trừ nhau X và Y Nếu tỷ lệ chiết khấu (i = 10%) đơn vị tính trong bảng là triệu đồng thì <114.GIF>

Trang 22

IRR của 2 dự án đều bằng 10%

IRR của 2 dự án đều dơng

nếu vay vốn với lãi suất 9% thì 2 dự án đều cho NPV dơng

*IRR của dự án X lớn hơn Y

Câu 116 :câu trả lời sai : cho 2 dự án loại trừ nhau X và Y Nếu tỷ lệ chiết khấu (i = 10%) đơn vị tính trong bảng là triệu đồng thì <116.GIF>

NPV của 2 dự án ko âm cũng ko dơng

NPV của 2 dự án đều bằng 0

nếu phải vay vốn đầu t với lãi suất 10% thì cả 2 dự án đều ko có lãi

*nếu phải vay vốn đầu t với lãi suất 10% thì cả 2 dự án đều có lãi

Câu 117 :câu trả lời sai : cho 2 dự án loại trừ nhau X và Y Nếu tỷ lệ chiết khấu (i = 10%) đơn vị tính trong bảng là triệu đồng thì <117.GIF>

nếu phải vay vốn đầu t với lãi suất 11% thì NPV của cả 2 dự án đều âm

nếu phải vay vốn đầu t với lãi suất 10% thì cả 2 dự án đều ko lãi cũng ko lỗ

*nếu phải vay vốn đầu t với lãi suất 11% thì NPV của cả 2 dự án đều dơng

nếu phải vay vốn đầu t với lãi suất 9% thì NPV của 2 dự án đều dơng

đồng để lựa chọn 1 trong 2 dự án T hoặc U là <118.GIF>

ko thể so sánh 2 dự án có tuổi thọ khác nhau bằng chỉ tiêu ANPV

*2 dự án có tuổi thọ khác nhau thì dự án đợc chọn là dự án có ANPV lớn hơn

2 dự án có tuổi thọ khác nhau thì dự án đợc chọn là dự án có NPV lớn hơn

cần so sánh 2 dự án có tuổi thọ khác nhau bằng chỉ tiêu NPV tính cho chu kỳ đầu từng dự án

đồng Để lựa chọn 1 trong 2 dự án T hoặc U thì <119.GIF>

Trang 23

U -100 70 70

2 dự án T và U có tuổi thọ khác nhau nên để lựa chọn chính xác 1 dự án cần so sánh NPV của từng dự án trong cùng 1 khoảng thời gian là 2 năm

2 dự án T và U đều có tổng vốn đầu t bằng nhau (100 triệu đông) và tổng lợi nhuận thu cả đời

dự án bằng nhau ( 140 triệu đồng) nên chọn dự án nào cũng đợc

*2 dự án T và U có tuổi thọ khác nhau nên để lựa chọn chính xác 1 dự án cần so sánh NPV của từng dự án trong cùng 1 khoảng thời gian là 4 năm

để lựa chọn 1 trong 2 dự án T và U thì phải so sánh NPV của 2 dự án trong cùng khoảng thời gian là 8 năm

Câu 122: Câu trả lời đúng nhất.ý nghĩa của NPV

Dự án có tỷ lệ NPV trên vốn đầu t càng cao càng tốt

Dự án có NPV>0 thì tốt

Dự án có NPV>0 và càng cao càng tốt

*NPV phản ánh qui mô lãi của dự án

Trang 24

Câu 123: Câu trả lời sai, ý nghĩa của NPV

*NPV phản ánh tỷ lệ lãi của dự án

Dự án có tỷ lệ NPV trên vốn đầu t càng cao càng tốt

Dự án có NPV>0 thì tốt

Dự án có NPV>0 và càng cao càng tốt

Thời gian hoàn vốn dài nhng sau đó vẫn còn thu lợi nhuận

*Thời gian hoàn vốn của dự án nhanh nhưng sau đó vẫn tiếp tục thu lợi nhuận đợc rất nhiềuThời gian hoàn vốn vào loại trung bình

Thời gian hoàn vốn của dự án nhanh

Câu 125) Câu trả lời sai Khi lựa chọn dự án thì

Dự án có IRR cao nhng cha chắc NPV đã lớn hơn dự án có IRR thấp hơn

Dự án có thời gian hoàn vốn nhanh cha chắc đã tốt hơn dự án khác

*Tại điểm có NPV bằng 0 thì IRR cũng bằng O

Dự án đầu t có NPV dơng nhng thời gian hoàn vốn cha chắc đã nhanh

Câu 126) Mạng công việc là khái niệm không bao gồm nội dung:

Kỹ thuật trình bày kế hoạch tiến độ

*Trình bày bằng công thức

Trình bày mối quan hệ liên tục, trớc sau giữa các công việc của dự án

Trình bày theo dạng sơ đồ

Câu 127) Câu trả lời sai Công việc trong sơ đồ mạng đựơc định nghĩa là

Một nhóm nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện của dự án

Một nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện

*Nó chỉ đòi hỏi thời gian để thực hiện

Nó đòi hỏi thời gian và chi phí để thực hiện

Một nhóm nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện của dự án

Đòi hỏi thời gian và chi phí để thực hiện

Một nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện

*Không đòi hỏi thời gian và chi phí để thực hiện

Đờng nối các công việc có thời gian dự trữ toàn phần bằng không

Đờng nối các sự kiện găng

Đờng dài nhất tính từ sự kiện đầu đến sự kiện cuối

*Đường kết nối liên tục tính từ sự kiện đầu đến sự kiện cuối

Trang 25

*Đờng dài nhất nối tất cả các sự kiện

Đờng nối các sự kiện găng

Đờng dài nhất tính từ sự kiện đầu đến sự kiện cuối

Đờng nối các công việc có thời gian dự trữ toàn phần bằng không

Câu 131) Cho sơ đồ dự án sau Câu trả lời đúng nhất <131.GIF>

Thời gian dự trữ toàn phần của (a) là 0 và của (d) là (0)

*Thời gian dự trữ toàn phần của (a),(b) và của (d) đều bằng 0

Thời gian dự trữ toàn phần của (a) là 0 và của (b) là 0

Thời gian dự trữ toàn phần của (b) là 0 và của (d) là 0

1 trong 2 dự án T hoặc U, câu trả lời đúng nhất là: <132.GIF>

Để lựa chọn một trong 2 dự án T và U thì phải so sánh NPV của 2 dự án trong cùng một khoảng thời gian là 2 năm

*Để lựa chọn một trong 2 dự án T và U thì phải so sánh NPV của 2 dự án trong cùng một

khoảng thời gian là 4 năm

Để lựa chọn một trong 2 dự án T và U thì phải so sánh NPV của 2 dự án trong cùng một khoảng thời gian

Để lựa chọn một trong 2 dự án T và U thì phải so sánh NPV bình quân 1 năm của từng dự án

1 trong 2 dự án T hoặc U, câu trả lời đúng nhất là: <133.GIF>

NPV của dự án nào lớn hơn sẽ đợc chọn

Hai dự án T và U có tuổi thọ khác nhau nên để lựa chọn chính xác một dự án cần so sánh NPV của từng dự án trong cùng khoảng thời gian là 8 năm

a(4)

b(

6)

c(3)

d(

6)

Trang 26

*Hai dự án T và U có tuổi thọ khác nhau nên để lựa chọn chính xác một dự án cần so sánh NPV của từng dự án trong cùng khoảng thời gian là 4 năm

Hai dự án T và U đều có tổng vốn đầu t bằng nhau ( 100 triệu đồng) và tổng lợi nhuận thu cả đời

dự án bằng nhau( 140 triệu đồng) nên chọn dự án nào cũng đợc

1 trong 2 dự án T hoặc U, câu trả lời đúng nhất là: <134.GIF>

*NPV của dự án T là 10,94, NPV của U là 39,24 nên chọn U

1 trong 2 dự án T hoặc U, câu trả lời đúng nhất là <135.GIF>

Trang 27

Câu 137) Câu trả lời sai.Cho dự án d ới đây Lãi suất 10% năm Đơn vị tính là triệu đồng

IRR của dự án lớn hơn 10%

*IRR của dự án nhỏ hơn 10%

NPV dơng nên dự án đụơc chấp nhận

Thời gian hoàn vốn đầu t của dự án là gần 2 năm

*IRR>0% thì dự án lỗ

IRR= 10% thì dự án hoà vốn

IRR>10% thì dự án có lãi

IRR càng lớn hơn 10% thì dự án càng lãi

IRR>8% thì dự án có lãi

IRR=8% thì dự án hoà vốn

*IRR>8% thì dự án lỗ

IRR càng lớn hơn 8% thì dự án càng lãi

Câu 141) Câu trả lời sai Điểm hoà vốn của dự án đầu t

*Đợc xác định trên cơ sở thu chi một năm của dự án

Có thể xác định trên cơ sở giá trị hay hiện vật (sản phẩm)

Là khoảng thời gian tính từ đầu đời dự án đến thời điểm mà doanh thu bù đắp những chi phí đã chi ra trong cả đời dự án

Đợc xác định trên cơ sở cả vòng đời của dự án

Trang 28

Câu142) Câu trả lời đúng nhất Khi so sánh lựa chọn dự án bằng chỉ tiêu NPV, ng ời ta phải so sánh chúng

Trong một thời kỳ phân tích so sánh

*Trong cùng một khoảng thời gian bằng nhau

Trong một số năm sản xuất kinh doanh của dự án

Trong một vòng đời của dự án

Câu 143) Câu trả lời đúng nhất Thời kỳ phân tích so sánh để lựa chọn một trong 2 dự án là:

Khoảng thời gian bằng nhau

Trong vòn đời của 2 dự án

*Có thể tính bình quân 1 năm hoặc là bộ số chung nhỏ nhất của các tuổi thọ kinh tế

Có thể tính bình quân 1 năm đối với từng dự án

triệu đồng, lãi suất 10% năm thì:

Tổng lợi nhuận cuối năm thứ 2 là 210 triệu đồng

Tổng lãi tại cuối năm thứ 2 là 89 triệu đồng

*Thời gian hoàn vốn là 2 năm

Tổng vốn đầu t tại cuối năm thứ 2 là 121 triệu đồng

triệu đồng, lãi suất 10% năm thì:

Tổng vốn đầu t tại cuối năm thứ 2 là 121 triệu đồng

*Tổng lãi cuối năm thứ 2 là 110 triệu đồng

Tổng lợi nhuận cuối năm thứ 2 là 210 triệu đồng

Tổng lãi cuối năm thứ 2 là 89 triệu đồng

nhuận là 100 triệu đồng, lãi suất 10% năm thì:

Cuối năm thứ 2, tổng lợi nhuận là 200 triệu đồng, tổng vốn đầu t là 121 triệu đồng

*Cuối năm thứ 2, tổng lợi nhuận là 210 triệu đồng, tổng vốn đầu t là 121 triệu đồng

Cuối năm thứ 2, tổng lợi nhuận là 210 triệu đồng, tổng vốn đầu t là 200 triệu đồng

Tổng lãi tại cuối năm thứ 2 là 200 triệu đồng

triệu đồng, lãi suất 10% năm thì:

Tổng lợi nhuận cuối năm thứ 2 là 21 triệu đồng

Tổng lãi ròng tại cuối năm 2 là 8,9 triệu đồng

*Tổng lãi cuối năm thứ 2 là 11 triệu đồng

121 triệu đồng, các năm khác lợi nhuận bằng 0 Vậy

Trang 29

*Cuối năm th nhất lợi nhuận>0

Gần hết năm thứ 2 mới hoàn vốn đầu t

IRR là 10%

2 là 121 triệu đồng, các năm khác lợi nhuận bằng 0 Vậy

NPV<0

*IRR là 10%

Thời gian hoàn vốn đầu t là nhỏ hơn 2 năm

Cuối năm thứ nhất, lợi nhuận >0

Câu 150) Câu trả lời sai về ANPV

ANPV của một dự án dơng, âm và bằng không

*Phơng pháp tính ANPV là lấy NPV chia cho số năm hoạt động sản xuất kinh doanh của dự ánANPV phản ánh mức lợi nhuận bình quân năm trong cả đời dự án tạo ra

Thực chất của ANPV là mức NPV do dự án làm ra tính bình quân cả đời dự án theo phơng pháp tài chính

Câu 151) Câu trả lời đúng nhất về ANPV

*Thực chất của ANPV là mức NPV do dự án làm ra tính bình quân cả đời dự án theo phơng pháp tài chính

Phơng pháp tính ANPV là lấy NPV chia cho số năm hoạt động sản xuất kinh doanh của dự ánANPV của một dự án dơng hoặc âm

ANPV của một dự án có thể dơng hoặc bằng 0

Câu 152) Câu trả lời đúng nhất về ANPV

ANPV của dự án nào lớn hơn sẽ đợc chọn, nếu 2 dự án tuổi thọ bằng nhau

*ANPV của dự án nào lớn hơn sẽ đợc chọn trong số các dự án so sánh

ANPV phản ánh qui mô lợi nhuận trong cả đời dự án tạo ra

ANPV của dự án nào lớn hơn sẽ đợc chọn, nếu 2 dự án tuổi thọ khác nhau

Câu 153) Câu trả lời sai Nhận định về thu nhập thuần bình quân năm cả đời dự án

(ANPV) và NPV

ANPV và NPV tính bình quân năm cả đời dự án theo phơng pháp tài chính

*Nếu dự án thứ nhất có NPV lớn hơn dự án thứ hai thì ANPV của nó cũng lớn hơn dự án th haiANPV âm vì NPV bị âm, do đó loại bỏ dự án đang xem xét vì đầu t sẽ bị lỗ

Phơng pháp NPV và ANPv đều có nguyên tắc lựa chọn dự án so sánh có giá trị tuyệt đối lớn nhất ( NPV lớn nhất và ANPV lớn nhất)

Câu 154) Câu trả lời đúng nhất Nhận định về thu nhập bình quân năm cả đời dự án

(ANPV)

ANPV =0, do đó loại bỏ dự án đầu t đang xem xét

Trang 30

Nếu dự án thứ nhất có NPV lớn hơn dự án thứ hai thì ANPV của nó cũng lớn hơn dự án th haiNếu phơng pháp NPV dẫn đến kết luận cần lựa chọn dự án thứ nhất thì ANPV cũng cho kết luậntơng tự

*Chọn dự án có chi phí thấp hơn vì doanh thu chắc chắn cao hơn dự án kia

Câu 155) Câu trả lời đúng nhất Khi so sánh hai dự án bằng chỉ tiêu chi phí bình quân

*Không cần xét đến doanh thu hàng năm của các dự án

Giả định doanh thu hàng năm cảu các dự án so sánh là bằng nhau

Chỉ áp dụng đối với các dự án đầu t không tạo ra doanh thu

Chọn dự án có chi phí thấp hơn vì doanh thu chắc chắn cao hơn dự án kia

Câu 156) Câu trả lời sai Khi so sánh hai dự án bằng chỉ tiêu chi phí bình quân cả đời dự

áp dụng đối với các dự án đầu t không tạo ra doanh thu

Giả định doanh thu hàng năm của các dự án so sánh là bằng nhau

Chọn dự án có chi phí thấp hơn

*Tính bằng cách lấy tổng chi phí của cả đời dự án chia cho số năm hoạt động của dự án

tháng là 1%, tính lãi theo quý thì: Inăm= (1+It)m-1 (mũ m)

m sẽ là 3 và It là 3%

m sẽ là 12 và It là 1%

m sẽ là 1 và It là 12%

*m sẽ là 4 và It là 3%

tháng là 1%, tính lãi theo quý thì: Inăm= (1+It)m-1 (mũ m)

m sẽ là 12 và It là 1%

m sẽ là 6 và It là 2%

*m sẽ là 4 và It là 3%

m sẽ là 1 và It là 12%

tháng là 1% và tính lãi theo quí thì m( mũ m trong công thức) sẽ là: Inăm= (1+It)m-1 (mũ m)

m sẽ là 1 và It là 12%

m sẽ là 4 và It là 4%

*m sẽ là 4 và It là 3%

m sẽ là 3 và It là 3%

tháng là 1% và thời hạn tính lãi theo tháng thì: Inăm= (1+It)m - 1(mũ m)

Trang 31

m sẽ là 4 và It là 3%

m sẽ là 3 và It là 3%

*m sẽ là 12 và It là 1%

m sẽ là 1 và It là 12%

tháng là 1% và thời hạn tính lãi theo năm thì: Inăm= (1+It)m - 1 (mũ m)

Câu 164) Câu trả lời đúng nhất.Nếu lãi suất tháng là 1%, thời kỳ tính lãi theo năm thì:

Lãi suất năm lớn hơn 12%

*Lãi suất năm là 12%

Lãi suất năm nhỏ hơn 12%

Lãi suất năm là 12,68%

Trang 32

Câu 166) Câu trả lời đúng Nguồn 1 vay 100 triệu đồng, lãi suất 1% tháng, tính lãi theo năm.Nguồn 2 vay 100 triệu đồng, lãi suất 0,8% tháng, cũng tính lãi theo năm Vậy lãi suất bình quân năm là:

Tính lãi theo quí

12% năm, nguồn 2 vay 100 triệu đồng Lãi suất bình quân năm của 2 nguồn vay là

10%.Nguồn thứ 2 tính lãi theo năm thì lãi suất là:

12% năm, nguồn 2 vay 100 triệu đồng.Lãi suất bình quân của 2 nguồn vay là 12%.Nguồn thứ 2 tính theo năm thì lãi suất là:

Trang 33

Câu 171) Câu trả lời đúng nhất.Hai dự án có vốn đầu t bằng nhau và tuổi thọ nh nhau.Dự

án A có lợi nhuận thuần chủ yếu vào những năm đầu, B lại chủ yếu thu những năm cuối đời dự án.Vậy

Thời gian hoàn vốn của B nhanh hơn A

*Thời gian hoàn vốn của dự án A

Thời gian hoàn vốn của A nhanh hơn B nhanh gấp đôi dự án B

Thời gian hoàn vốn của 2 dự án tơng đơng nhau

Tại thời điểm hoà vốn, NPV của dự án bằng không

Là khoảng thời gian để các khoản thu từ dự án đủ bù đắp các khoản chi của dự án

*Mọi dự án kinh doanh đợc lựa chọn đều có thời gian hoàn vốn đầu t nhỏ hơn tuổi thọ của nóTại thời điểm hoàn vốn đầu t có thể xác định đợc một (hay một số) giá trị IRR

Là khoảng thời gian để các khoản thu từ đầu dự án đủ bù đắp các khoản chi của dự án đến thời điểm đó

Mọi dự án kinh doanh đợc lựa chọn đều có thời gian hoàn vốn đầu t nhỏ hơn tuổi thọ của nó

*Thời gian hoàn vốn đầu t luôn bằng tuổi thọ của dự án

Tại thời điểm hoàn vốn, NPV của dự án bằng không

*Thời gian hoàn vốn càng nhanh thì chứng tỏ dự án có hiệu quả hơn dự án hoàn vốn chậm

Là khoảng thời gian để các khoản thu từ đầu đời dự án đủ bù đắp các khoản chi của dự án đến thời điểm đó

Thời gian hoàn vốn đầu t của các dự án kinh doanh phải nhỏ hơn tuổi thọ dự án thì dự án mới cólãi

Tại thời điểm hoàn vốn, NPV của dự án bằng không

gian mà

*Các khoản thu từ đầu đời dự án đủ để bù đắp các khoản chi phí đã chi ra đến thời điểm đóTrong thời gian đó dự án cha có lãi

Các khoản thu từ dự án đủ bù đắp chi phí thờng xuyên hàng năm

Các khỏan thu từ dự án đủ bù đắp vốn đầu t

Câu 176) Câu trả lời đúng nhất.Thời gian hoàn vốn của dự án A là 5 năm, của dự án B là

Dự án A tốt hơn dự án B

*Chưa đủ điều kiện kết luận dự án nào tốt hơn

Đầu t vào cả 2 dự án đều đem lại hiệu quả cao

Dự án B tốt hơn dự án A

Trang 34

Câu 177) Câu không phải là nh ợc điểm của chỉ tiêu: thời gian hoàn vốn đầu t

*Không phản ánh đợc tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu t của dự án

Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian các dòng tiền thu đủ bù đắp chi phí đến thời điểm đó

Dự án hoàn vốn nhanh nhng cha chắc đã tốt vì những năm còn lại có thể lợi nhuận thu đợc không đáng kể

Không phản ánh đợc mức độ hiệu quả của dự án

triệu đồng lợi nhuận thuần thì tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) là:

triệu đồng lợi nhuận thuần thì tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) là:

15%

20%

*32 %

30%

PVIFA i,15 = 153.82/50 = 3,0764 => IRR = 32%

14%

13%

12 %

*15%

PVIFA i,15 = 292.37/50= 5,8474 => IRR = 15%

Câu 181) Có tài liệu sau.Tìm đáp án sai <181.GIF>

Câu 182) Có tài liệu sau.Cho biết i=10%.Câu trả lời đúng nhất <182.GIF>

Ngày đăng: 27/12/2017, 19:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w