1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ôn thi môn mác 1 trường ufba

13 298 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 625,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin, ý nghĩa khoa học của định nghĩa ? ● Định nghĩa: là một dạng phạm trù của của triết học, dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác. ● Phân tích định nghĩa: Trong định nghĩa này Lênin phân biệt 2 vấn đề + Thứ 1: Cần phận biệt khái niệm “vật chất” với tư cách phạm trù triết học với khái niệm “vật chất” sử dụng trong các khoa học chuyên ngành + Thứ 2: vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức. Bất kể sự tồn tại ấy con người nhận thức được hay chưa nhận thức được. Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là phản ánh của vật chất. ● Ý nghĩa: + Chống chủ nghĩa duy tâm dưới mọi hình thức. + Giải quyết vấn đề đúng đắn, vấn đề cơ bản của triết học: vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức + Khắc phục hạn chế của những quan điểm máy móc siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ. + Định nghĩa mở rộng phạm trù vật chất sang lĩnh vực xã hội. Ví Dụ: những quan hệ kinh tế xã hội, quan hệ sản xuất của xã hội... tuy không tồn tại dưới dạng vật thể, cũng không có cấu trúc phân tử, nguyên tử những chúng tồn tại khách quan, có trước ý thức và quyết định ý thức, bởi vậy chúng chính là vật chất dưới dạng xã hội. Câu 2: Phân tích nguồn gốc, bản chất, kết cấu của ý thức ? Vai trò của ý thức trong thực tiễn ? ● Nguồn gốc của ý thức: có 2 yếu tố cơ bản nhất cấu thành nguồn gốc tự nhiên của ý thức đó là bộ óc con người và mối quan hệ giữa con người và thế giới khách quan tạo nên hiện tượng phản ánh năng động, sáng tạo. ● Bản chất của ý thức: là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan và bộ óc người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. + Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan: Ý thức là hình ảnh về thế giới khách quan, bị thế giới khách quan quy định về cả nội dung và hình thứ biểu hiện nhưng bị cải biến thông qua lăng kính chủ quan (tâm tư, tình cảm, nguyên vọng, kinh nghiệm, tri thức, nhu cầu,..). Ví Dụ: vì mỗi người có 1 lăng kính chủ quan khác nhau nên bạn A nói Ngọc Trinh xinh gái, quyến rũ còn bạn B nói Ngọc Trinh già và xấu ,.... + Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội: Sự ra đời và tồn tại của ý thức gắn liền với hoạt động thực tiễn, chịu sự chi phối không chỉ của các quy luật tự nhiên mà còn (và chủ yếu là) của các quy luật xã hội ● Kết cấu của ý thức: ý thức có kết cấu rất phức tạp, bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ mật thiết với nhau trong đó cơ bản nhất là tri thức, tình cảm và ý chí. + Tri thức là toàn bộ những hiểu biết của con người, là kết quả của quá trình nhận thức, là sự tái tạo lại hình ảnh của đối tượng được nhận thức dưới dạng các loại ngôn ngữ. Phân loại: Dựa vào lĩnh vực phản ánh: tri thức về tự nhiên, tri thức về con người và xã hội. Dựa vào trình độ phát triển của nhận thức: tri thức đời thường, tri thức khoa học, tri thức kinh nghiệm, tri thức lí luận, tri thức cảm tính, tri thức lí tính,... + Tình cảm là những rung động biểu hiện thái độ của con người trong các mối quan hệ. Các hình thức: Tình cảm đạo đức, tình cảm thẩm mĩ, tình cảm tôn giáo,... + Ý chí là sự biểu hiện sức mạnh của bản thân mỗi người nhằm vượt qua những cảm trở trong quá trình thực hiện mục địch. Giá trị chân chính của ý chí không chỉ thể hiện ở cường độ của nó mạnh hay yếu mà chủ yếu thể hiện ở nội dung, ý nghĩa của mục đích mà ý chí hướng đến => Tri thức là yếu tố quan trọng nhất, là phương thức tồn tại của ý thức, đồng thời là nhân tố định hướng đối với sự phát triển và quyết định mức độ biểu hiện của các yếu tố khác. Ví Dụ: các họa sĩ có nền tảng tri thức cao hơn những người nông dân. Đứng trước một bức tranh đẹp thì những họa sĩ có tình cảm thẩm mĩ tinh tế, sáng tạo và được biểu hiện rõ ràng hơn những người nông dân. ● Vai trò của ý thức trong thực tiễn: + Trên cơ sở nhận thức đúng để đề ra đường lối, chủ trương, biện pháp kiểm tra, chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người, cải tạo hiện thực đem lại hiệu quả cao. + Phải tôn trọng thực tiễn và xuất phát từ hiện thực khách quan, phát huy năng động chủ quan của ý thức trong hoạt động thực tiễn. Chống lại quan điểm chủ quan duy ý trí đó là cường diện hóa và tuyệt đối hóa vai trò của ý thức lấy nguyện vọng ý trí thay cho điều kiện kiện và quy luật kết quả bất chấp quy luật . Câu 3: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức ? Ý nghĩa phương pháp luận ? ● Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là mối quan hệ biện chúng. Trong mối quan hệ này, vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức, song ý thức không hoàn toàn thụ động mà nó có thể tác động trả lợi vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người. ● Phân tích: + Vai trò của vật chất đối với ý thức: vật chất quyết định nội dung, hình thức biểu hiện cũng như mọi sự biến đổi của ý thức.Vật chất thay đổi, ý thức cũng thay đổi, vật chất phát triển đến đâu thì ý thức hình thành, phát triển đến đấy. Ví Dụ: Hồi còn nhỏ tuổi thì thích ở nhà chơi với ông bà, bố mẹ sau này lớn lên là sinh viên thì thích được ra ngoài trải nghiệm, làm quen, kết bạn với mọi người. + Vai trò của ý thức đối với vật chất: ý thức có thể tác động lại vật chất thông qua những hoạt động thực tiễn của con người, theo 2 hướng: tích cực và tiêu cực. Ví Dụ: + Tích cực: con người ý thức được tầm quan trọng của môi trường tự nhiên nên có những hành động bảo vệ tự nhiên như: bỏ rác vào thùng, hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, không chặt phá rừng bừa bãi,.... ; + Tiêu cực: ngược lại. ● Ý nghĩa phương pháp luận: + Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trong khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan. + Phòng chống bệnh chủ quan duy ý chí, đó là những hành động lấy ý chí áp đặt thức tế, lấy ảo tưởng thay cho hiện thực , … + Chống chủ nghĩa kinh nghiệm, xem thường tri thức khoa học, bảo thủ, trì trệ, thu động,... trong hoạt động nhận thức và thực tiễn. + Tuyệt đối hóa tính năng động sáng tạo của ý thức đi đến hoạt động bất chấp quy luật khách quan, bất chấp những điều kiện khách quan duy chí để thay đổi những điều kiện khách quan. Ví Dụ: Sáng tạo ra cách đánh cá mới bằng thuốc nổ làm nguy hại đến môi trường và an toàn của người dân.

Trang 1

MÔN NHỮNG NGUYÊN LÍ CỦA CHỦ NGHĨA MAC-LENIN 1

Trang 2

Tác gỉa : NGUYỄN VĂN VANH (01697976698)

Đơn vị tài trợ: +Tổ chức giáo dục quốc tế ECORP ENGLISH

+Cộng Đồng Khởi Nghiệp Ibiz

Câu 1: Phân tích định nghĩa vật chất của Lê-nin, ý nghĩa khoa học của định nghĩa ?

● Định nghĩa: là một dạng phạm trù của của triết học, dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại và tồn tại không

lệ thuộc vào cảm giác

● Phân tích định nghĩa: Trong định nghĩa này Lê-nin phân biệt 2 vấn đề

+ Thứ 1: Cần phận biệt khái niệm “vật chất” với tư cách phạm trù triết học với khái niệm “vật chất” sử dụng trong các khoa học chuyên ngành

+ Thứ 2: vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức Bất kể sự tồn tại ấy con người nhận thức được hay chưa nhận thức được Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là phản ánh của vật chất

● Ý nghĩa:

+ Chống chủ nghĩa duy tâm dưới mọi hình thức

+ Giải quyết vấn đề đúng đắn, vấn đề cơ bản của triết học: vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

+ Khắc phục hạn chế của những quan điểm máy móc siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ

+ Định nghĩa mở rộng phạm trù vật chất sang lĩnh vực xã hội Ví Dụ: những quan hệ kinh tế - xã hội,

quan hệ sản xuất của xã hội tuy không tồn tại dưới dạng vật thể, cũng không có cấu trúc phân tử, nguyên tử những chúng tồn tại khách quan, có trước ý thức và quyết định ý thức, bởi vậy chúng chính là vật chất dưới dạng xã hội

Câu 2: Phân tích nguồn gốc, bản chất, kết cấu của ý thức ? Vai trò của ý thức trong thực tiễn ?

● Nguồn gốc của ý thức: có 2 yếu tố cơ bản nhất cấu thành nguồn gốc tự nhiên của ý thức đó là bộ óc con người và mối quan hệ giữa con người và thế giới khách quan tạo nên hiện tượng phản ánh năng động, sáng tạo

● Bản chất của ý thức: là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan và bộ óc người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

+ Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan: Ý thức là hình ảnh về thế giới khách quan, bị thế

giới khách quan quy định về cả nội dung và hình thứ biểu hiện nhưng bị cải biến thông qua lăng kính

chủ quan (tâm tư, tình cảm, nguyên vọng, kinh nghiệm, tri thức, nhu cầu, ) Ví Dụ: vì mỗi người có 1

lăng kính chủ quan khác nhau nên bạn A nói Ngọc Trinh xinh gái, quyến rũ còn bạn B nói Ngọc Trinh già và xấu @@,

Trang 3

+ Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội: Sự ra đời và tồn tại của ý thức gắn liền với

hoạt động thực tiễn, chịu sự chi phối không chỉ của các quy luật tự nhiên mà còn (và chủ yếu là) của các quy luật xã hội

● Kết cấu của ý thức: ý thức có kết cấu rất phức tạp, bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ mật thiết với nhau trong đó cơ bản nhất là tri thức, tình cảm và ý chí

+ Tri thức là toàn bộ những hiểu biết của con người, là kết quả của quá trình nhận thức, là sự tái tạo lại hình ảnh của đối tượng được nhận thức dưới dạng các loại ngôn ngữ Phân loại:

- Dựa vào lĩnh vực phản ánh: tri thức về tự nhiên, tri thức về con người và xã hội

- Dựa vào trình độ phát triển của nhận thức: tri thức đời thường, tri thức khoa học, tri thức kinh nghiệm, tri thức lí luận, tri thức cảm tính, tri thức lí tính,

+ Tình cảm là những rung động biểu hiện thái độ của con người trong các mối quan hệ Các hình thức: Tình cảm đạo đức, tình cảm thẩm mĩ, tình cảm tôn giáo,

+ Ý chí là sự biểu hiện sức mạnh của bản thân mỗi người nhằm vượt qua những cảm trở trong quá trình thực hiện mục địch Giá trị chân chính của ý chí không chỉ thể hiện ở cường độ của nó mạnh hay yếu

mà chủ yếu thể hiện ở nội dung, ý nghĩa của mục đích mà ý chí hướng đến

=> Tri thức là yếu tố quan trọng nhất, là phương thức tồn tại của ý thức, đồng thời là nhân tố định hướng đối với sự phát triển và quyết định mức độ biểu hiện của các yếu tố khác

Ví Dụ: các họa sĩ có nền tảng tri thức cao hơn những người nông dân Đứng trước một bức tranh đẹp thì những

họa sĩ có tình cảm thẩm mĩ tinh tế, sáng tạo và được biểu hiện rõ ràng hơn những người nông dân

● Vai trò của ý thức trong thực tiễn:

+ Trên cơ sở nhận thức đúng để đề ra đường lối, chủ trương, biện pháp kiểm tra, chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người, cải tạo hiện thực đem lại hiệu quả cao

+ Phải tôn trọng thực tiễn và xuất phát từ hiện thực khách quan, phát huy năng động chủ quan của ý thức trong hoạt động thực tiễn Chống lại quan điểm chủ quan duy ý trí đó là cường diện hóa và tuyệt đối hóa vai trò của ý thức lấy nguyện vọng ý trí thay cho điều kiện kiện và quy luật kết quả bất chấp quy luật

Câu 3: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức ? Ý nghĩa phương pháp luận ?

● Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là mối quan hệ biện chúng Trong mối quan hệ này, vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức, song ý thức không hoàn toàn thụ động mà nó có thể tác động trả lợi vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người

● Phân tích:

+ Vai trò của vật chất đối với ý thức: vật chất quyết định nội dung, hình thức biểu hiện cũng như mọi sự biến đổi của ý thức.Vật chất thay đổi, ý thức cũng thay đổi, vật chất phát triển đến đâu thì ý thức hình thành, phát triển đến đấy

Ví Dụ: Hồi còn nhỏ tuổi thì thích ở nhà chơi với ông bà, bố mẹ sau này lớn lên là sinh viên thì thích được ra

ngoài trải nghiệm, làm quen, kết bạn với mọi người

+ Vai trò của ý thức đối với vật chất: ý thức có thể tác động lại vật chất thông qua những hoạt động thực tiễn của con người, theo 2 hướng: tích cực và tiêu cực

Ví Dụ: + Tích cực: con người ý thức được tầm quan trọng của môi trường tự nhiên nên có những hành động

bảo vệ tự nhiên như: bỏ rác vào thùng, hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, không chặt phá rừng bừa bãi, ; + Tiêu cực: ngược lại

● Ý nghĩa phương pháp luận:

Trang 4

+ Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trong khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan

+ Phòng chống bệnh chủ quan duy ý chí, đó là những hành động lấy ý chí áp đặt thức tế, lấy ảo tưởng thay cho hiện thực , …

+ Chống chủ nghĩa kinh nghiệm, xem thường tri thức khoa học, bảo thủ, trì trệ, thu động, trong hoạt động nhận thức và thực tiễn

+ Tuyệt đối hóa tính năng động sáng tạo của ý thức đi đến hoạt động bất chấp quy luật khách quan, bất

chấp những điều kiện khách quan duy chí để thay đổi những điều kiện khách quan Ví Dụ: Sáng tạo ra

cách đánh cá mới bằng thuốc nổ làm nguy hại đến môi trường và an toàn của người dân

Câu 4: Phân tích nội dung “nguyên lí về mối quan hệ phổ biến” và ý nghĩa phương pháp luận ?

● Phân tích nội dung “nguyên lí về mối quan hệ phổ biến”:

+ Khái niệm:

- Mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định, tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay

các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới Ví Dụ: con người hít vào khí Oxi và thải

ra khí Cacbonic

- Mối liên hệ phổ biến nói lên rằng mọi sự vật hiện tượng trong thế giới dù phong phú và đa dạng nhưng đều tồn tại trong mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng khác đều chịu mọi tác động, sự quy định các hiện tượng và các sự vật khác, không sự vật nào tồn tại biệt lập ngoài mối liên hệ với sự vật và hiện tượng khác

Ví Dụ: quá trình đồng hóa dị hóa, trao đổi chất

- Mối liên hệ phổ biến còn nói lên rằng các bộ phận các yếu tố các giai đoạn phát triển khác nhau của mỗi

sự vật đều có tác động quy định lẫn nhau mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại cho mình

+ Tính chất của mối quan hệ phổ biến:

- Tính khách quan: tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ý chí con người

- Tính phổ biến: bất cứ sự vật, hiện tượng nào đều tồn tại dưới một hệ thống, hơn nữa là hệ thống mở có

mối liên kết với hệ thống khác, tương tác và làm biến đổi lẫn nhau Ví Dụ: Sự bùng nổ dân số của con

người tác động đến môi trường tự nhiên, tạo ra 1 số biến đổi xấu đến môi trương tự nhiên

- Tính đa dạng phong phú: Các sự vật, hiện tượng trong những điều kiện cụ thể khác nhau, ở những dai đoạn khác nhau trong quá trình vận động, phát triển thì cũng có những tính chất và vai trò khác nhau

● Ý nghĩa phương pháp luận:

+ Quan điểm toàn diện:

- Phân biệt vai trò các mối liên hệ, xem xét trọng tâm, trọng điểm, chống bình quân, dàn đều, ngụy biện

- Sử dụng đồng bộ các biện pháp, các phương tiện khác nhau để tác động nhằm đem lại kết quả cao nhất

Ví Dụ: Để tránh ùn tắc và tai nạn giao thông ta cần phải nâng cấp cơ sở vật chất giao thông để đảm bảo an toàn

và đồng thời cũng phải nâng cao ý thức của người tham gia giao thông

+ Nguyên tắc lịch sử cụ thể:

- Nhận thức về sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, các yếu tố, các mặt của chính sự vật, và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác, kể cả mối liên hệ trực tiếp

và gián tiếp Chống phiến diện, chiết trung

Câu 5: Phân tích nội dung “nguyên lí về sự phát triển” Ý nghĩa phương pháp luận ?

● Phân tích nội dung “nguyên lí về sự phát triển”:

+ Khái niệm niệm phá triển dụng để chỉ quá trình vận động của sự vật hiện tượng theo khuynh hướng đi lên: từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

Ví Dụ: Sự phát triển từ sâu thành bướm.

Trang 5

+ Sự khác nhau giữa phát triển và vận động: Vận động là quá trình biến đổi nói chung, không kể đến tính chất, khuynh hướng Còn phát triển là quá trình biến đổi về chất, từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến ngày càng hoàn thiện hơn

+ Sự khác nhau giữa phát triển và tăng trưởng: Phát triển là tăng về chất, tăng trưởng là tăng về lượng

+ Tính chất của sự phát triển:

- Tính khách quan: bắt nguồn từ bản thân sự vật, hiện tượng Có tính tất yếu, khách quan, không phụ thuộc vào ý thức của con người

- Tính phổ biến: diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy, trong mọi sự vật, hiện tượng và trong mọi quá trình, giai đoạn của sự vật hiện tượng đó

- Tính đa dạng phong phú: mỗi sự vật, hiện tượng có quá trình phát triển không hoàn toàn giống nhau

● Ý nghĩa phương pháp luận:

+ Luôn đặt sinh vật, hiện tượng trong khuynh hướng đi lên, nhận thức tính quanh co, phức tạp có niềm tin với sự phát triển, tôn trọng và ủng hộ cái mới

+ Phân tích nguồn gốc, động lực, phương thức chuyển hóa để tác động phù hợp

+ Xem xét sự vật, hiện tượng cần đặt trong những giai đoan khác nhau, trong mối liên hệ biện chứng giữa quá khứ, hiện tại và tương lai; phát huy nhân tố chủ quan của con người để thúc đẩy quá trình phát triển

+ Khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến, đối lập với sự phát triển

Câu 6: Phân tích nội dung “quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập” Ý nghĩa phương pháp luận ?

● Phân tích nội dung:

+ Khái niệm: là “hạt nhân” của phép biện chứng Nguồn gốc và động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động, phát triển là mâu thuẫn khách quan, vốn có của sự vật hiện tượng Nhân tố tạo thành mâu thuẫn là mặt đối lập có khuynh hướng vận động trái ngược nhau nhưng đồng thời lại là điều kiện, tiền đề tồn tại lẫn nhau

Ví Dụ: Điện tích âm và điện tích dương trong 1 nguyên tử.

+ Các tính chất chung của mâu thuẫn:

- Tính khách quan: vốn có bên trong mỗi sự vật hiện tượng

- Tính phổ biến: bất kì sự vật hiện tượng nào cũng có mâu thuẫn

- Tính đa dạng: có nhiều loại mâu thuẫn bên trong mỗi sự vật hiện tượng

● Sự đấu tranh của các mặt đối lập

- Đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau

- Hình thức đấu tranh của các mặt đối lập phong phú, đa dạng

- Đấu tranh của các mặt đối lập trực tiếp dẫn đến sự chuyển hóa mâu thuẫn

- Quá trình vận động của mâu thuẫn: Khác biệt => đối lập => xung đột => chuyển hóa => sự vật cũ mất

đi, sự vật mới xuất hiện

- Thống nhất tạm thời, tương đối

- Đấu tranh là liên tục, tuyệt đối

=>Thống nhất và đấu tranh là nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển

● Ý nghĩa phương pháp luận

- Nhận thức, cải tạo sự vật, hiện tượng phải phát hiện và tác động vào mâu thuẫn biện chứng

- Phân tích mâu thuẫn, phải phân tích xu hướng của các mặt đối lập

Trang 6

- Xác định phương pháp tác động tùy từng loại mâu thuẫn.

- Thúc đẩy phát triển giải quyết mâu thuẫn, không được điều hòa mâu thuẫn

- Mâu thuẫn chỉ được giải quyết khi điều kiện chín muồi chống chủ quan nóng vội

Câu 7: Phân tích nội dung “Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi

về chất và ngược lại ” Ý nghĩa phương pháp luận?

● Phân tích nội dung quy luật

+ Các khái niệm:

- Khái niệm chất dùng để chỉ tính quan định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất

hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với sự vật hiện tượng

- Khái niệm lượng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô,trình độ nhip điệu của

sự vận động, và sự phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật

Ví Du: Cơ cấu dân số “vàng” là chất, dân số 90tr người lượng.

+ Mối quan hệ biện chứng giữa lượng và chất: Bất kì những những sự vật nào cũng là sự thống nhất giữa lượng và chất, sự thay đổi dần dần về lượng vượt quá giới hạn độ tới điểm của điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi căn bản về chất của sự vật thông qua bước nhảy ;chất mới ra đời sẽ tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới, quá trình tác động đó diễn ra liên tục làm cho sự vật không ngừng vận động và phát triển

- Độ: là phạm vi giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thau đổi căn bản về chất của sự vật hiện tượng

- Bước nhảy về chất: là sự thay đổi toàn bộ từ chất cũ sang chất mới của sự vật do sự thay đổi về lượng trước đó gây ra

- Điểm nút: là điểm mà đó là sự thay đổi về lượng làm thay đổi về chất, khi lượng của sự vật được tích lũy vượt quá giới hạn nhất định (độ),đạt tới điểm nút mà ở đó sự thay đổi về lượng đã đủ để làm thay đổi về chất, cái cũ mất đi cái mới ra đời

● Ý nghĩa phương pháp luận:

+ Kiên trì tích lũy về lượng, chống nôn nóng, chủ quan, đốt cháy giai đoạn

+ Kiên quyết nhảy vọt về chất khi có điều kiện; chống trì trệ, thụ động ngồi chờ

+ Vận dụng linh hoạt các bước nhảy

+ Nâng cao tính tích cực, chủ động của chủ thể để thúc đẩy quá trình chuyển hóa từ lượng đến chất một cách hiệu quả nhất

+ Ví Dụ:

- Rất nhiều cặp đôi trẻ chưa tìm hiểu nhau kĩ càng, chưa có nhiều tình cảm với nhau nhưng đã vội vàng kết hôn ( đốt cháy giai đoạn ) dẫn đến những hậu quả đáng tiếc :))

- Khi đã đủ 18 tuổi (đủ về lượng) thì bố mẹ nên để cho cái tự lập như vậy sẽ giúp con mình nhanh chóng trưởng thành hơn (nâng cao tính tích cực, chủ động của chủ thể)

Câu 8: Phân tích nội dung “Quy luật phủ định của phủ định” Ý nghĩa phương pháp luận?

● Nội dung quy luật: Nội dung: Khuynh hướng chung của mọi sự vận động, biến đổi là phát triển đi lên thông qua phủ định biện chứng ;con đường tiến lên là quanh co phức tạp ;cái mới xuất hiện là cái tất yếu, tất thắng

● Phủ định và phủ định biện chứng:

+ Phủ định là sự thay thế lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng

+ Phủ định biện chứng là phạm trù dùng để chỉ sự phủ định tự thân, là mắt khâu trong quá trình dẫn tới sự

ra đời sự vật mới, tiến bộ hơn sự vật cũ

+ Tính khách quan: tự thân phủ định, do nguyên nhân bên trong sự vật quy định

Trang 7

+ Tính kế thừa: chọn lựa cái hợp lý, hợp quy luật, cải tạo và phát triển sự vật hiện tượng

+ Chu kì phát triển của sự vật:

- Mỗi chu kì phát triển ít nhất qua 2 lần phủ định biện chứng

- Khẳng định => phủ định biện chứng 1 (khác biệt, đối lập) => phủ định biện chứng 2(giống cái khẳng định, phát triển cao hơn )

+ Ở mỗi sự vật, hiện tượng cụ thể có thể nhiều hơn Các biện chưng phủ định trung gian mang tính chất của phủ định biện chứng lần 1

+ => Phủ định biện chứng là điều kiện cho sự phát triển, là một giai đoạn của các nấc thang trong quá trình phát triển

● Ý nghĩa phương pháp luận:

+ Nhận thức tính quanh co, phức tạp, kiên trì với sự phát triển

+ Nhận thức đặc điểm riêng của mỗi chu kì phát triển để tác động phù hợp

+ Phát hiện cái mới, tôn trọng,ủng hộ, tạo điều kiện cái mới ;phân biệt cái mới và cái cũ đội lốt cái mới

Câu 9: Thực tiễn là gì, vai trò của thực tiễn đối với nhận thức ? Ý nghĩa phương pháp luận ?

● Khái niệm: Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử-xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

+ 3 hình thức cơ bản:

- Hoạt động sản xuất vật chất

- Hoạt động chính trị xã hội

- Hoạt động thực nghiệm khoa học

=> Trong đó hoạt động sản xuất vật chất quan trọng nhất Không có hoạt động sản xuất vật chất thì không có các hình thức hoạt động khác

● Thực tiễn đóng vai trò làm cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý, kiểm tra tính chân lý của quá trình nhận thức

Ví Dụ: Trong quá trình sáng tạo ra bóng đèn, T Edison đã nhờ các hoạt động thực tiễn, các lần thử nghiệm

không thành công mà năng lực tư duy, logic được củng cố và phát triển Sau mỗi lần thử nghiệm thất bại, T Edison lại có cho mình thêm 1 bài học để làm cơ sở, động lực và sau 10.000 thì ông đã sáng tạo ra bóng đèn điện mà chúng ta đang được sử dụng

● Ý nghĩa phương pháp luận:

- Nhận thức tính quanh co, phức tạp, kiên trì với sự phát triển

- Nhận thức đặc điểm riêng của mỗi chu kì phát triển để tác động phù hợp

- Phát hiện cái mới, tôn trọng,ủng hộ, tạo điều kiện cái mới ;phân biệt cái mới và cái cũ đội lốt cái mới

- Học đi đôi với hành, tránh lí luận suông, thực tiễn mù quáng

Câu 10: Trình bày nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của Mác-Lênin? Phê phán bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều?

Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của triết học Mác-Lênin

+ Khái niệm lý luận: là hệ thống tri thức con người rút ra từ quá trình nhận thức về thế giới khái quát bằng tư duy thể hiện bằng ngôn ngữ

+ Khái niệm thực tiễn: là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử-xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

Trang 8

+ Nội dung nguyên tắc: Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một căn bản của chủ nghĩa Mac-Lenin Thực tiễn không có lý luận dẫn đường thì thành thực tiễn mù quáng Lý luận mà không có liên hệ với thực tiễn là lý luận suông

+ Nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn dựa trên cơ sở thực tiễn coi trọng cơ sở thực tiễn, nghiên cứu lý luận phải liên hệ thực tiễn học đi đôi với hành chống bệnh chủ quan,duy ý chí, giáo điều quan liêu

+ Coi trọng vai trò chủ đạo thực tiễn của nhận thức, lý luận,chống bệnh kinh nghiệm

● Phê phán bệnh kinh nhiệm và bệnh giáo điều:

+ Bệnh kinh nhiệm là khuynh hướng tư tưởng và hành động của con người được biểu hiện trong thực tế đời sống xã hội coi thường lý luận khoa học để đề cao kinh nhiệm, tuyệt đối hóa vai trò của kinh nhiệm, không chịu tiếp thu các tri thức khoa học

+ Bênh giáo điều là khuynh hướng tư tưởng và hành động thực tế của con người tuyệt đối hóa vai trò của khoa học, coi thường kinh nhiệm, xem nhẹ thực tiễn hoặc áp dụng khoa học vào thực tế một cách máy móc, thiếu sáng tạo, không căn cứ vào điều kiện cụ thể để áp dụng cho phù hợp

Ví Dụ: 1 dạng toán có 1 công thức giải tổng quát tuy nhiên trong mỗi bài toán ta cần linh động áp dụng công

thức đó dựa trên các điều kiện của mỗi bạn toán

=> Cả bệnh giáo điều và kinh nhiệm đều xa rời nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa Mác-Lenin, xết đến cùng nguyên nhân là do thiếu tri thức khoa học, tri thức khoa học còn yếu kém

Câu 11: Lực lượng sản xuất là gì? Tại sao nói ngày nay khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp?

● Lực lượng sản xuất: Là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo thành sức mạnh thực tiễn cải biến

thế giới tự nhiên theo nhu cầu sinh tồn, phát triển của con người Ví Dụ: Con người, đối tượng lao động,

công cụ lao động

● Ngày nay khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp vì:

+ Khoa học được kết tinh vào mọi nhân tố của quá trình sản xuất (vào đối tượng lao động, vào tư liệu lao động vào phương pháp công nghệ và cả trong tri thức của người lao động)

+ Khoa học đã tạo nên sự tăng trưởng vượt bậc năng suất lao động

+ Khoa học cùng với quá trình giáo dục và đào tạo đã tạo ra những người lao động mới: những con người lao động trí tuệ sáng tạo, vừa có tri thức chuyên sâu một ngành nghề, vừa có hiểu biết rộng, tầm nhìn xa, bao quát, nhạy bén, vững vàng trong ghề nghiệp

+ Khoa học cải biến tư liệu sản xuất, chuyển hóa công cụ máy móc hiện đại như: robot, tự động hóa, công nghệ sinh học,

Câu 12: Quan hệ sản xuất là gì? Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về chế độ và hình thức sở hữu, mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay ?

● Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất Trong đó gồm có:

+ Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất

+ Quan hệ tổ chức và phân công lao động

+ Quan hệ phân phối sản phẩm lao động

● Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về chế độ và hình thức sở hữu, mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay : ý này khó quá anh xin phép bỏ qua :)))

Trang 9

Câu 13: Trình bày quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Ý nghĩa phương pháp luận ?

● Quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX:

+ Mối quan hệ giữa QHSX và LLSX là mối quan hệ thống nhất biện chứng, trong đó LLSX quyết định QHSX và QHSX tác động ngược trở lại LLSX

+ QHSX phải phụ thuộc và trình độ phát triển của LLSX

+ Mối quan hệ giữ QHSX và LLSX là mối quan hệ thống nhất có bao hàm chuyển hóa thành các mặt đối lập và phát sinh mâu thuẫn

● Ý nghĩa phương pháp luận:

+ Đẩy mạnh phát triển LLSX→ Phát triển con người

+ Nâng cấp tư liệu sản xuất→ áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất

+ Nhanh chóng chuyển đổi từ QHSX kinh tế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN để LLSX có cơ hội phát triển nhanh chóng

Ví Dụ: + Nông dân Phong kiến: con trâu đi trước cái cày theo sau→ Năng suất lao động thấp

+ Nông dân ngày nay sử dụng máy cày, áp dụng khoa học công nghệ -> Năng suất lao động tăng cao

Câu 14: Phân tích nội dung quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng Ý nghĩa phương pháp luận?

● Phân tích nội dung:

+ Khái niệm

- CSHT: dùng để chỉ toàn bộ quan hệ sản xuất để hợp thành cơ cấu kinh tế xã hội

- KTTT: là toàn bộ qua điểm, tư tưởng về chính trị, đạo đức, pháp quyền, tôn giáo, triết học, và toàn bộ thiết chế xã hội tương ứng hình thành nên một CSHT nhất định

+ CSHT quyết định kttt:

- 1 csht nhất định sẽ sản sinh ra 1 kttt phù hợp

Ví Dụ: thời kì phong kiến theo tư tưởng của Khổng Tử: Tam Cương: vua-tôi, cha-con, vợ-chồng; Ngũ Thường:

nhân-nghĩa-lễ-chí tín Còn ngày nay theo tư tưởng của Chủ nghĩa Mac -Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh

- Những thay đổi của csht sẽ quy định thay đổi tương ứng của kttt Tuy nhiên thay thế kttt diễn ra một cách chậm chạp, lâu dài

Ví Dụ: Sống trong thế kỉ 21 kinh tế thị trường nhưng vẫn còn tư duy của thế kỉ 19 kinh tế bao cấp.

● Ý nghĩa phương pháp luận:

+ Tránh tuyệt đối hóa vai trò của kinh tế, coi nhẹ vai trò của tư tưởng, chính trị, pháp lí và ngược lại

+ phát triển hài hòa giữa csht và kttt

+ Đối với nước ta:

- Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

- Lấy chủ nghĩa Mác-Leenin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam cho mọi hành động,

Câu 15: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội? Ý nghĩa phương pháp luận?

● Phân tích

+ Khái niệm:

- Tồn tại xã hội (TTXH): dùng để chỉ phương diện và điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội

Trang 10

- Ý thức xã hội (YTXH): dùng để chỉ phương diện sinh hoạt tinh thần, nảy sinh và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn nhất định Theo nội dung phản ánh YTXH gồm có: ý thức chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, thẩm mỹ, ý thức khoa học,

+ TTXH quyết định YTXH: C.Mac và P.Angghen đã chứng minh rằng, đời sống tinh thần của xã hội hình thành và phát triển trên cơ sở của đời sống vật chất

Ví Dụ: 100 năm về trước thời kì phong kiến trẻ con thích chơi những trò chơi dân gian, còn bây giờ khi điều

kiện sinh hoạt vật chất thay đổi thì trẻ con thích chơi điện tử

+ Tính độc lập tương đối của YTXH:

- Thứ 1, YTXH thường lạc hậu so với TTXH Nguyên nhân:do bản chất YTXH chỉ là phản ánh của

TTXH→ không phản ánh kịp; do sức mạnh của thói quyen, truyền thống; do YTXH thường gắn với lợi ích của nhóm người→ khó thay đổi

- Thứ 2, YTXH vượt trước TTXH: các tư tưởng khoa học tiên tiến có thể vượt trước TTXH, dự báo được

tương lai

- Thứ 3, YTXH có tính kế thừa trong tính phát triển của nó: Kế thừa và phát triển các văn hóa truyền

thống tốt đẹp

- Thứ 4, Sự tác động qua lại giữa các hình thái YTXH trong sự phát triển của chúng.: Các yếu tố như đạo

đức, tôn giáo, chính trị tác động qua lại lẫn nhau

- Thứ 5, YTXH có khả năng tác động trở lại TTXH

● Ý nghĩa phương pháp luận:

+ Từ mối quan hệ tồn tại xã hội, muốn nâng cao đời sống xã hội thì không ngừng phát triển đời sống vật chất xã hội

+ Khi nghiên cứu các hình thái ý thức cần đi sâu phân tích để tìm ra cái sinh ra nó

+ Muốn khắc phục nhưng hiện tượng, ý thức cũ xây dựng ý thức mới thì phải chú ý đến tất cả các lĩnh vực nhưng về cơ bản lâu dài thì phải cải tạo xã hội

+ Coi trọng đẩy mạnh cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng văn hóa

+ Tránh bệnh bảo thủ, lạc hậu, phê phán các lượng lượng xã hội phản tiến bộ

Câu 16: Ý thức xã hội là gì? Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội? Ý nghĩa của vấn đề trong xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc?

Ý thức xã hội: dùng để chỉ phương diện sinh hoạt tinh thần, nảy sinh và phản ánh tồn tại xã hội trong

những giai đoạn nhất định

+ Mối quan hệ giữa YTXH và YT cá nhân là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

+ Phân loại:

- Theo lĩnh vực phản ánh: Ý thức chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, thẩm mỹ, ý thức khoa học,

- Theo trình độ phản ánh: ý thức thông thường, ý thức lý luận

● Tính độc lập tương đối của YTXH (xem lại Câu 15)

● Ý nghĩa trong việc xây dưng văn hóa Việt Nam tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc:

+ Phát triển hài hòa giữa TTXH và YTXH

+ Kế thừa và phát triển những phong tục tập quán mang nét đẹp truyền thống của dân tộc

+ Loại bỏ những tư tưởng, phong tục lạc hậu, mê tín dị đoan, Ví Dụ: chém lợn, cướp vợ, làm đám tang linh đình,

+ Truyền bá tư tưởng xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

Ngày đăng: 26/12/2017, 22:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w