KHỐI PHỔ LÀ GÌ?là phương pháp nghiên cứu các chất, bằng cách đo chính xác khối lượng phân tử, nhóm PTchất đó, dựa trên điện tích của ion; dùng thiết bị chuyên dụng là khối phổ kế. Kĩ thuật này có nhiều ứng dụng, thường được kết hợp với một số sinh học phân tử khác như:Khối phổ kết hợp với sắc ký khí.Khối phổ kết hợp với sắc ký lỏng.Khối phổ kết hợp điện di
Trang 1TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Lâm Minh Triết, Diệp Ngọc Sương (2000), Các phương pháp phân tích kim loại trong nước và nước thải, NXBKH và KT.
[2] Từ Vọng Nghi, Huỳnh Văn Trung, Trần Tứ Hiếu (1986), Phân tích nước, NXBKH và KT, Hà Nội.
[3] Lê Huy Bá, Lê Thị Như Hoa, Phan Kim Phương, Đoàn Thái
Yên, Nguyễn Lê(2000), Độc học môi trường ,NXB ĐHQG TP Hồ Chí
Minh.
[4] Phạm Luận (2003), Phương pháp phân tích phổ nguyên tử,
NXB ĐHQG Hà Nội.
[5] M.Pinta (1979), Atomic Absorption and Emisstion
Spectrometry, vol.I,II LonDon, Hilger.
[6] E.L.Grove (1978), Applied atomic spectroscopy, Plenum Press,
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
[7] Nguyễn Việt Huyến , Cơ sở các phương pháp phân tích điện hoá,
Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Hà Nội,1999.
[8] Từ Vọng Nghi , Các phương pháp phân tích điện hoá hoà tan,
Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Hà Nội,1990.
[9] Đào Hữu Vinh, Phạm Hùng Việt, Nguyễn Xuân Dũng, Trần Thị
Mĩ Linh (1988), Các phương pháp phân tích sắc ký, NXB KHKT, Hà
Nội.
Trang 3PHƯƠNG PHÁP PHỔ KHỐI (MS)
( Mass Spectrophotometry)
NỘI DUNG CHÍNH
Trang 6PHƯƠNG PHÁP PHỔ KHỐI (MS)
( Mass Spectrophotometry)
Phương pháp ion hoá bằng va chạm electron
Trong buồng ion hoá, các e phát ra từ cathode làm bằng vonfram hoặc reni, bay về anode với vận tốc lớn
Các phân tử chất nghiên cứu ở trạng thái hơi sẽ va chạm với e trong buồng ion hoá, có thể nhận năng lượng e và bị ion hoá.
Trang 7Ion hoá bằng trường điện từ
Tại buồng ion hoá đặt các “mũi nhọn” là bộ phận
phát từ trường dưới dạng dây dẫn mảnh (2.5 µm)
Trang 8PHƯƠNG PHÁP PHỔ KHỐI (MS)
( Mass Spectrophotometry)
Máy khối phổ
là một thiết bị dùng cho phương pháp phổ khối, cho
ra phổ khối lượng của một mẫu, để tìm ra thành
phần của nó
Có thể ion hóa mẫu và tách các ion của nó với các khối lượng khác nhau và lưu lại thông tin dựa vào việc đo đạc cường độ dòng ion
Trang 10PHƯƠNG PHÁP PHỔ KHỐI (MS)
( Mass Spectrophotometry)
Trang 11Cấu tạo:
Máy gồm một đĩa đựng mẫu, máy bắn laser, một ống tròn đảo chiều điện cực liên tục và detector
Bất kỳ máy khối phổ nào cũng có bốn khối chức
năng sau đây:
Trang 12 Bộ phận tích theo thời gian
Bộ phận tích cộng hưởng ion cyclotron.
Trang 13dưới dạng bảng số hoặc đồ thị thích hợp.
Ngày nay trong phân tích khối phổ người ta dùng các máy khối phổ kế.
Trang 14PHƯƠNG PHÁP PHỔ KHỐI (MS)
( Mass Spectrophotometry)
Nguyên lý hoạt động của máy khối phổ
Mẫu chất cần phân tích sẽ được chuyển thành trạng thái hơi, sau đó mới bắt đầu quá trình đo khối phổ
Để đo được đặc tính của các phân tử cụ thể, máy
khối phổ sẽ chuyển chúng thành các ion,kiểm soát chuyển động của chúng bởi các điện từ trường bên ngoài
quá trình được thực hiện trong môi trường chân
không
Trang 15PHƯƠNG PHÁP PHỔ KHỐI (MS)
( Mass Spectrophotometry)
Trong khi áp suất khí quyển vào khoảng 760
mmHg, áp suất môi trường xử lý ion thường từ 10-5
đến 10-8 mmHg (thấp hơn một phần tỉ của áp suất khí quyển)
Ion sau khi được tạo thành sẽ được phân tách bằng cách gia tốc và tập trung chúng thành một dòng tia
mà sau đó sẽ bị uốn cong bởi một từ trường ngoài
Các ion sau đó sẽ được thu nhận bằng đầu dò điện
tử và thông tin tạo ra sẽ được phân tích và lưu trữ trong một máy vi tính
Trang 16PHƯƠNG PHÁP PHỔ KHỐI (MS)
( Mass Spectrophotometry)
Trang 17ĐẠI CƯƠNG VỀ ICP-MS
Theo Dalton:
Phần tử nhỏ nhất, cơ bản tạo ra nguyên tố hoá học.
Nguyên tử gồm 2 thành phần:
- Hạt nhân: Khối lượng 99,9% MNT Thể tích 0,1% VNT
Các electron: Khối lượng 0,1% MNT<, thể tích đến 99% VNT
các electron có không gian chuyển động lớn
Nguyên tử của mỗi nguyên tố có cấu tạo khác nhau
Lớp vỏ electron hoá trị quyết định các tính chất của nguyên tố
Quá trình chuyển mức năng của electron sinh phổ (AES
và AAS)
PHƯƠNG PHÁP ICP-MS (Inductively couple plasma - mass spectrophotometry)
Trang 18Sơ đồ chuyển mức năng lượng của các electron
PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 19Sơ đồ chuyển mức năng lượng của các electron
Của nguyên tử Na
PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 20Sơ đồ chuyển mức năng lượng của các electron
Của nguyên tử Mg
PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 21SỰ XUẤT HIỆN VÀ BẢN CHẤT CỦA PHỔ ICP-MS
Khi dẫn mẫu (Sol khí) vào Plasma ICP có 2 loại phổ:
Loại 1: Phổ phát xạ của nguyển tử và ion, Phổ ICP-OES (hay
ICP-AES)
Loại 2: Tạo ra các ion (m/Z) sinh phổ: Phổ khối NT, ICP-MS
Xuất hiện phổ ICP-MS Khi solkhí mẫu vào plasma:
+ Dung môi bay hơi để lại hạt mẫu (muối của các chất),
+ Hạt mẫu: - Hoá hơi tạo ra đám hơi phân tử,
- Đám hơi bị nguyên tử hoá tạo ra các NT tự do
- Các NT bị ion hoá tạo ra ion +1 và số khối (m/Z) + Các ion (m/Z): là các phần tử sinh phổ khối theo (m/Z).
VD: Cu Cu+, Ca Ca+, Fe Fe+,, Cd Cd+, …
PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 22SỰ XUẤT HIỆN VÀ BẢN CHẤT CỦA PHỔ ICP-MS
Vì thế muốn có phổ ICP-MS, ta phải:
Đưa mẫu về dạng dung dịch,
Dẫn mẫu vào buồng tạo thể Solkhí,
Dẫn thể Solkhí mẫu vào Plasma Torch ICP, và tại đây:
- Dung môi bay hơi, để lại hạt mẫu mịn (các muối)
- Các hạt mẫu hoá hơi, tạo ra đám hơi của mẫu
- Đám hơi bị nguyên tử hoá, tạo ra các NT tự do của chất mẫu PT
- Các NT tự do bị ion hoá sinh ion điện tích +1 và số khối (m/Z)
- Lọc và dẫn dòng ion này vào buồng phân giải khối theo (m/Z)
+Ta thu được phổ khối nguyên tử (m/Z), ICP-MS
Như vậy mỗi đồng vị của nguyên tố sẽ có 1 pic (bảng 2)
Nhờ pic phổ đó chúng ta phân tích ĐT và ĐL các nguyên tố và đồng vị
PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 23Quá trình sinh phổ ICP-MS có thể mô tả:
+ Dung môi bay hơi: MnXm((l) MnXm(r)
+ Hoá hơi mẫu: MnXm(r) MnXm(k)
+ Phân li (NTH): MnXm(k) nM(k)
+ Ion hoá: nM(k) nM(k)1+
+ Phân giải khối (m/Z): tạo ra phổ khối ICP-MS
Quá trình sinh phổ ICP-MS của CuCl2:
+ Dung môi bay hơi: CuCl2(l) CuCl2(r)
+ Hoá hơi mẫu: CuCl2(r) CuCl2(k)
+ Phân li (NTH): CuCl2(k) Cu(k)
+ Ion hoá: Cu(k) Cu(k)1+
+ Phân giải khối (m/Z) ion Cu+: tạo phổ khối ICP-MS
PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 25PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 26PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 27PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 28PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 29PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 30PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 31PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 32Nhiệt độ và thế ion hoá hoá của nguyên tố
PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 33Độ nhạy của ICP-MS
Trang 35HÀM LƯỢNG CÁC NG.TỐ TRONG TỰ NHIÊN VÀ CHỌN (M/Z)
Trang 37HÀM LƯỢNG CÁC NG.TỐ TRONG TỰ NHIÊN VÀ CHỌN (M/Z)
Trang 39HÀM LƯỢNG CÁC NG.TỐ TRONG TỰ NHIÊN VÀ CHỌN (M/Z)
Trang 41SO SÁNH CÁC LOẠI PHỔ NGUYÊN TỬ VỚI NGUỒN KHÁC
Hồ quang điện 2500-6500 AES 100-500
Tia lửa điện 4000-6500 AES 100-1000
ICP- 4500-10.000 ICP-OES 0,5-10
Lade- 5000-9000 AES 0,5-50
ICP- 4500- 10.000 ICP-MS 0,00005-0,0005
PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 42VÍ DỤ VỀ LOD CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP PHỔ, PPb
Trang 43VÍ DỤ VỀ ĐỘ NHẠY (LOD) CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP PHỔ, PPb
Ng.tố F-AAS GF-AAS ICP-OES ICP-MS La-ICP-MS
Trang 44THIẾT BỊ:
Cấu tạo của hệ máy ICP-MS
1 Hệ dẫn mẫu và buồng tạo thể Solkhí,
2 Đèn NTH mẫu (ICP Plasma Torch),
3 Nguồn cao tần RF, cung cấp năng lượng HH, NTH, sự ion hoá
4 Hệ giao diện mẫu (Interface System), để chọn thu các ion (m/Z)
5 Hệ thấu kính ion, để lọc ion (m/Z) hướng vào bộ phân giải khối
6 Bộ phân giải phổ (trường Tứ cực, cung từ, TOF, ),
7 Hệ Detector phát hiện Ion (với số khối m/Z),
8 Hệ thống tạo chân không cao (3 bơm),
9 Bộ phận chỉ thị kết quả,
PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 45Các bộ phận của hệ ICP-MS
PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 46PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
PE Elan 9000 DRCII Agilent 7500a
Ví dụ máy phổ ICP-MS
Trang 48NGUỒN NĂNG LƯỢNG CAO TẦN RF VÀ HỆ ICP-TORCH
Nhiệm vụ:
Cung cấp năng lượng cho Plasma Torch ICP, để:
Hoá hơi mẫu PT,
Nguyên tử hoá đám hơi mẫu các NT tự do,
Ion hoá các NT thành các ion điện tích +1 (M1+) nguồn sinh phổ M1+ (m/Z): Phần tử tạo ra phổ khối ICP-MS của nguyên
tố
PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 49NGUỒN NĂNG LƯỢNG CAO TẦN RF VÀ HỆ ICP-TORCH Yêu cầu nguồn RF:
Năng lượng đủ lớn, để thực hiện các nhiệm vụ nói trên,
Cho phép đo phổ độ nhạy cao,
Phải ổn định, độ lặp lại cao, để phép đo chính xác cao,
Điều chỉnh được E theo yêu cầu phân tích mỗi loại mẫu,
Không có phổ phụ,
Tốn ít nguyên liệu mẫu,
Có tính kinh tế, và bền,
Tần số máy RF: 27,12; 45,00 ; 450; 1500, 2500 MHz
PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 50Plasma Torch của máy ICP-MS
Hệ thống NTH mẫu (Plasma Torch ICP):
+ Hệ 3 ống thạch anh lồng vào nhau
+ Hệ vòng cảm ứng,
+ Nguồn khí trơ (Ar): Khí mang mẫu, khí Plasma, khí làm lạnh, + Bơm nhu động (bơm mẫu)
PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 51Plasma Torch của máy ICP-MS Hệ thống NTH mẫu (Plasma Torch ICP):
+ Hệ 3 ống thạch anh lồng vào nhau (hình 5a),
+ Hệ vòng cảm ứng,
+ Nguồn khí trơ (Ar): Khí mang mẫu, khí Plasma, khí làm lạnh, + Bơm nhu động (bơm mẫu)
PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 53HỆ THẤU KÍNH IÔN
+ Là các thấu kính điện tử.
+ Nó hoạt động như một hệ thấu kính.
+ Nhiệm vụ: Lọc và hội thụ chùm hạt ion chất mẫu.
Hướng các ion M1+ vào buồng phân giải khối.
+ Còn các điện tử và phần tử trung hoà bị chắn lại & được hút
ra ngoài.
+ Các hệ thấu kính này chế tạo theo 2 cách:
- Lệch trục, các máy của HP (Agilent).
- Đồng trục, các máy của PE (Perkin Elmer).
+ Hệ thấu kính có chân không cao.
Như vậy chỉ các ion điện tích + 1 được đi vào buồng phân giải khối,
để tạo ra phổ khối của mẫu.
PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 54Hệ lệch trục
Hệ đồng trục
Hai kiểu giao diện và thấu kính mẫu của máy ICP-MS
(a)- của HP (Agilent) & (b)-Của PE
PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 56PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Hình 9 Hoạt động của bộ phát hiện khối EMD
Trang 57
PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 58CƠ CHẾ THÍCH PHỔ:
Nếu mẫu dung dịch:
Tạo thể Solkhí, dẫn Solkhí vào plasma ICP (Plasma Torch),
Trong plasma:
+ Dung môi bay hơi để các hạt mẫu mịn (dạng các muối),
+ Sự vận chuyển của các hạt mẫu trong plasma,
+ Một số quá trình hoá học,
+ Sự hoá hơi của các chất mẫu,
+ Sự phân ly thành các nguyên tử tự do,
+ Sự ion hoá các nguyên tử sinh ion Me+1, tạo khối (m/Z), sinh phổ MS, + Các quá trình phụ khác
Các quá trình chính sinh phổ ICP-MS Có 2 cơ chế sinh phổ
PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 59CƠ CHẾ THÍCH PHỔ:
Trong Plasma ICP có 2 quá trình chính sinh phổ
Cơ chế 1: Nếu Ehh< Enth thì mẫu:
♦ Hoá hơi, phân li (NTH) và các NT bị ion hoá Cụ thể là:
1 Hoá hơi: MenXm(r) + E MenXm(k)
2 Phân ly: MenXm(k) + E nMe(k) + mX(k)
3 Ion hoá: nMe(k) + E nMe+1(k)
Phần tử sinh phổ khối
♦ Các muối của kim loại với:
+ Halogen (trừ F), Acetat, một số Nitrat, Sulffat theo cơ chế này
+ Cơ chế này ổn định, cho độ nhạy cao và sai số nhỏ
PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 60CƠ CHẾ THÍCH PHỔ:
Cơ chế 2: Nếu Ehh > Enth thì mẫu:
♦ Phân li (NTH), hoá hơi và các nguyên tử bị ion hoá Cụ thể là:
1 Phân ly: MenXm (r) nMe(r) + mX
2 Hoá hơi: nMe(r) nMe(k)
3 Ion hoá: nMe(k) nMe1+(k)
Phần tử sinh phổ khối
♦ Các muối của kim loại với:
+ Anion: F, SiO3, PO4, một số NO3, SO4 không theo cơ chế 1
+ Cơ chế này dễ tao các monoxit (MeO, MeOH),
+ Kém ổn định và phép đo có độ nhạy kém
♦ Tuy có 2 cơ chế, song trong Plasma ICP sự khác nhau này không nhiều như trong Ngọn lửa đèn khí, Hồ quang, hay Tia điện
PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 61CƠ CHẾ THÍCH PHỔ:
Quyết định các quá trình trên là:
+ Bản chất của các chất phân tích, liên kết hoá học,
+ Chất nền của mẫu,
+ Công suất làm việc và nhiệt độ của plasma ICP,
+ Tốc độ dẫn mẫu, khí dẫn mẫu,
Các quá trình phụ trong plasma:
+ Tạo ra các monoxit (MeO hay MeOH), hình 19
+ Các ion kép 2 nguyên tố (MeX+),
+ Sự phân li của hai loại hợp chất trên,
+ Sự ion hoá bậc II, tạo ra ion Me2+ ( xẩy ra ít)
Trang 63PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Trang 64VÍ DỤ CƠ CHẾ 1, TẠO ION SINH PHỔ ICP-MS
Ví dụ 1: Dung dịch (Cd,Cu,Co,Ni,Zn)Cl2 trong HNO3 hay HCl Với Cd:
Với Co, Pb Mn, …cũng xẩy ra tương tự
Cơ chế này hầu như ít khi sinh loại MeO (tỷ số MeO/Me rất nhỏ)
PHƯƠNG PHÁP ICP-MS