1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU ĐẠI HỌC - godautre QLDACNTT

19 199 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 202 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THU HỌACH DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TINTừ điển: 1 stakeholder Các bên tham gia Người giữ tiền đặc cược 2 CNTT Phần cứng, phần mềm, sự tích hợp, con gười 4 PMI Project Management Institute 6

Trang 1

THU HỌACH DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Từ điển:

1 stakeholder Các bên tham gia Người giữ tiền đặc cược

2 CNTT Phần cứng, phần mềm, sự tích

hợp, con gười

4 PMI Project Management Institute

6 Scope, time,

cost,Quality,HR,

Comm, Risk,

procure+Mgt

Quản ly:phạm vi, thời gian, tài chính, chất lượng, nguồn nhân lực, truyền thông, rủi ro, mua sắm

C1—s17

11 PMBOK Guide 2000 Chuẫn ANSI

13 SPMS Project management plan

section:phát thảo mẫu về kế họach quản lý dự án

14 NPV Net present value: gia trị dòng

tiền qui về hiện tại

15 WSM Weighted Scoring Model: Mô

hình tính điễm có trọng số C5-s2

16 BC Balanced Scored: bảng điểm

cân đối

C5-s2

17 WBS Work Breakdown Struct: Cấu

trúc phân rã công việc

C5-s3

18 Deliverables Các kết quả chuyển giao C5-s4

19 RoI Return On Investment: Giá trị

hòan lại từ đầu tư C5-s13

20 PA Playback Analysis Phân tích

lợi nhuận từ đầu tư C5-s13

21 Scope creep Tình trạng tồi tệ trong QL

phạm vi

C5-s39

23 Co_locate users Đồng định vị những người

24

Trang 2

CHƯƠNG I

1 Tại sao lãnh vực quản lý dự án nhận được sự quan tâm đặc biệt?

2 Dự án là gì ? Nó khác điểm gì với các công việc thườngt làm?

3 Quản lý dự án là gì ? Trình bày khung làm việc của qủan lý dự án?

4 Trình bày các sự kiện chính trong lịch sử quản lý dự án? Dự án nào đầu tiên sử dụng kỹ thuật quản lý dự án “hiện đại”?

5 QLDA liên quan tới các lĩnh vực khác như thế nào:

Câu I.1: Tại sao lãnh vực quản lý dự án nhận được sự quan tâm đặc biệt? Dựa vào các số liệu thống kê cho thấy;

Mỗi năm tòan thế giới chi cả 10.000 tỉ đô la cho các dự án Riêng nước Mỹ chi ¼ GDP vào các dự án cỡ 2.300 tỉ đôla

Vậy dự án thể hiện mức năng động kinh tế không chỉ phạm vi quốc gia mà cả tòan cầu Thế nhưng số dự án thất bại qúa lớn Theo thống kê của CHAOS năm 1995 trên 31%

dự án bị hủy tốn kém 81 tỉ đô la Một số dự án khác thì qúa tải hoặc không hiệu quả.( Thậm chí không được sử dụng) Các nghiên cứu thấy rằng các dự án kết quả tốt thường là các dự

án có quản lý tốt

Như vậy quản lý dự án phải nhận được sự quan tâm đặc biệt Nói như Tom Peters” Ngày nay muốn chiến thắng bạn phải nắm vững nghệ thuật quản lý dự án”(Trong Reinventing Work: the Project 50-Tom Peter)

Câu 2: Dự án là gì ? Nó khác điểm gì với các công việc thường làm?

Trang 3

Dự án là một chuỗi các công việc (nhiệm vụ, họat động), được thực hiện nhằm đạt mục

tiêu đề ra trong điều kiện ràng buộc về phạm vi , thời gian , ngân sách(TS.Trương Mỹ Dung, QLDACNTT)

Theo dịnh nghĩa trên “chuỗi các công việc “ được thực hiện không phải tự do vô tổ chức mà chúng thực hiện “trong điều kiện ràng buộc” với ba yếu tố cơ bản:

- Phạm vi dự án

- Thời gian thực hiện dự án

- Kinh phí đầu tư cho dự án

Điều nầy tương đương “ Dự án là một nỗ lực tạm thời được cam kết để tạo ra một sản phẩm hay một dịch vụ”( PMBOK Guide 2000)

So với công việc thường làm dự án khác gì?

Công việc thường làm là:

- Những họat đông cụ thể có kết quả cụ thể

- Không đặt vấn đề giao kết

- Thường là của cá nhân

- Có hoặc không có tài nguyên kèm theo công việc

- Thường mang tính lặp lại

- Không cần có nhà tài trợ

Trong khi dự án thường có các thuộc tính sau:

-Dự án thường mang tính không chác chắn

-Dự án có mục dích rõ ràng

-Dự án mang tính tạm thời

-Dự án đòi hỏi sử dụng các tài nguyên khác nhau

-Dự án phải có khách hàng hoăc đơn vị tài trợ

3 Quản lý dự án là gì ? Trình bày khung làm việc của qủan lý dự án?

Quản lý dự án là ứng dụng kiến thức , kỹ năng , công cụ và các kỹ thuật dự án để thỏa mãn các yêu cầu của dự án”( PMI)

Khung làm việc của quản lý dự án dự án:

Trong việc QLDA thường có các(chín) lãnh vực cần quan tâm và các công cụ kỹ thuật

hỗ trợ dự án;

Các lãnh vực đó là:

a Nhóm lãnh vực cơ bản

-Về phạm vi

-Về thời gian

-Về chi phí

-Về chất lương

b Nhóm lãnh vực hỗ trợ là phương tiện để đạt các mục tiêu của dự án

-Về quản trị nguồn nhân lực

-Về truyền thông

-Giải quyết rủi ro

-Vật tư thiết bị cần mua sắm cho dự án

Cáccông cụ kỹ thuật hỗ trợ QLDA, đó là các phần mềm, phần cứng hỗ trợ hiệu qủa cho người QTDA trong các lãnh vực kể trên

Ví dụ:

-Để quản lý phạm vi dùng WSM,…

Trang 4

-Để quản lý thời gian dùng sơ đồ Gant

-Để quàn lý chi phí dùng các phần mềm tài chính, Phần mềm tiên tượng, EVM

-Trong các dự án CNTT người ta còn dùng ngôn ngữ mô hình để thực thi kỹ thuật đự án

Một lãnh vực quan trong nữa góp phần tạo sản phẩm hòan chỉnh là quản lý tích hợp hệ thống và kiểm thử hệ thống

4.QLDA liên quan tới các lĩnh vực khác như thế nào:

Quản Lý DA có thể áp dụng cho nhiều lãnh vực khác nhau;

a-QLDA được áp dụng cho công việc cũng như các dự án cá nhân:

-Liên quan tới chuẩn mực và pháp lý; Người ta đã xây dựng các Chứng chỉ PMP về QLDA Để đạt chứng chỉ nầy người nhận phải chứng minh đũ kinh nghiệm QLDA, đồng ý tuân thủ điều lệ và qua được kỳ thi PMP

-Liên quan tới đạo lý: Do người quản lý phải thường xuyên đối mặt với nghững vấn đề khó xử về Đạo lý Để thỏa mãn vấn đề công việc và đạo lý sự cần thiết thân thiện giữa bộ ba Người QLDA, Chủ nhiệm DA, Thừa hưởng DA để giải quyết mâu thuiẫn phát sinh

-Tạo ra một nghề mới có thu nhập cao trong xã hội tác đông đến cơ cấu thuế cho cà nhân và doanh nghiệp

_Tạo ra những ngành chuyên môn có tính học thuật cao và có tính liên kết giữa nhân va7n và kỹ thuật, Có những sản phẩm đặt trhù như: Các phần mềm chuyên về QLDA

b-Quản lý dự án được áp dụng cho nhiều ngành khác nhau:

-CNTT; Điện, Xây dưng, Xã hội….Và các ngành nầy quay lại thêm kịnh nghiệm cho các nhà QLDA

c-Các kỹ năng QLDA có thể giúp đỡ trong cuộc sống hàng ngày

Người QLDA tốt cho xã hội khônbg có cớgì không quản lý các họat động của mình tốt hơn và có khoa học hơn Cụ thể Họ biết cách tổ chức dung hòa được cuộc sống riệng và công việc

Họ có khả năng dự báo các tiêu chuẩn nghề nghiệp từ đó có nỗ lực mới

CHƯƠNG V

QUẢN TRỊ SỰ TÍCH HỢP

1- QUẢN lý phạm vi DA gồm những gì? Tầm quan trọng của nó đối với các dự

án CNTT 2- Các phương pháp chọn dự án dùng ví dụ để minh họa?

3- Các thành phần chính của bản tuyên bố phạm vi(scope statement) Tại sao

phải có bản tuyên bố phạm vi nếu đã có tuyên bố dự án và WBS 4- Trình bày các phương pháp xây dựng WBS, giải thích tại sao công việc nầy

thường rất khó

5- Mô tả một dự án vượt phạm vi( scope creep) Có thể tránh tình huống nầy

được không?

6- Tại sao để sử dụng phần nềm quản lý dự an phải có WBS tốt? Giới thiệu các

lọai phần mềm khác dùng trong quản lý phạm vi dự án

BAI LÀM:

Trang 5

1- QUẢN lý phạm vi DA gồm những gì? Tầm quan trọng của nó đối với các dự án CNTT

QL phạm vi dự án là sự qủan lý nhằm thỏa mãn các yêu cầu sau;

a Các nhiệm vụ ràng buộc tường minh mà dự án phải làm

b Các kết quả chuyển giao trong tuyên bố dự án

c Thõa mản các quyền lợi(stakeholders) của nhóm dự án vá các bên có liên quan

*Vấn đề a: Thực chất là một danh sách tất cả những gì mà dự án phải làm, trong đó nêu rõ công việc cần thực hiện cùng với tiên lượng về tiến độ thực hiện kết qủa cần đạt , thành phần cấu thành Điều nầy tạo nên sự hữu hạn công tác , Mức độ ràng buộc pháp lý các bên Tránh sự phạt sinh vô cớ làm dự

án không có điểm dừng

*Vấn đề b: Việc đón nhận kết quả từ dự án là một bước quan trọng thái độ đón nhận các bên luôn khác nhau , cộng với các đòi hỏi khác nhau, sự ngờ vực

là luôn luôn có, Đối với phần cứng phải có nguồn gốc xuất xứ rỏ ràng , có chứng chỉ bảo hành của nhà sản xuất Đối với phần mền phải thỏa tâp test case qui ức trước Việc sử dụng phải gắn liền với tài liệu hướng dẩn , thâm chí muốn sử dụng có hiệu quả cần phải thực hiện các khóa huấn luyện(training)

*Vấn đề c: Phải thống nhất nhau về quyền lợi trên mọi mặt giũa nhóm DA và các bên liên quan Tất cả dều hiểu như nhau những sản phẩm nào là kết quả của dự án tao ra , thậm chí chúng được tạo ra như thế nào Điều nầy cần thiết

vì nó cũng liên quan tới bản quyền

Tầm quan trọng của QLPVDA với các DA CNTT:

TheoCHAOS các dự án công nghệ TT thường thất bại bởi 10 lý do sau đây : 1-Incomplete requirement(nhu cầu không đầy đủ)

2-Lack of User involvement(thiếu đối thoại với người sử dụng)

3-Lack of resource(thiếu tài nguyên)

4-Unrealistic Expectation(Phi thực tế)

5-Lack of executive support(Không hô trợ thực thi)

6 Changing requirement & Specifictions(Thay đổi nhu cầu và hòan cảnh)

7 Lack of planning( Không kế họach)

8 Didn’t need it any longer( không kiên định nhu cầu)

9 lack of IT management(Thiếu sự quản trị)

10 Technology Illiterry(Nắm không vững công nghệ)

Tất cả những điều trên mấu chốt là QLDA không tốt Như vậy QLDA CNTT

có tầm quyết định đến sự thành bại của DA CNTT

2- Các phương pháp chọn dự án dùng ví dụ để minh họa?

a-Các phương pháp chọn dự án :

-Tại sao phải chọn DA

Trước một đòi hỏi của thực tiễn thường có nhiều Dự án với số lượng lớn Mỗi dự

án cần có thời gian , tài nguyên, …để thực hiện Trong những DA nầy chắc chắn phải

Trang 6

có ít nhất một dự án tót nhất Muốn phát hiện ra nó cần phải có một tiêu chí lựa chọn cùng với một phương pháp lựa chọn hợp lý

Sau dây là các phương pháp cơ bản ;

- PP1 :phương pháp tập trung vào nhu cầu chung

- PP 2;phân lọai

- PP 3:Phân tích tài chính

- PP 4:mô hình tính điểm trọng số(WSM)

- PP 5:bảng điểm cân đối.(BC)

Người ta có thể dùng một trong các pp nầy để chọn hoăc phối hợp Sau đây chúng ta thử xây dựng một mô hình tổng quát để lựa chọn DA

B Quy trình lựa chọn DA:

Giả sử có một công ty CC đứng trước hội vân cần phải tạo một sản phẩm X nào đó

để tồn tại và phát triển , Năng lực tài chính của CC là Y…(xem là tiêu chí(TC))

Công ty phát động môt đợt cho nhân viên đề xuất dự án Kết qủa là có n>1 dự án được sơ tuyển Để đảm bảo TC ta phải dùng PP1 Sau PP1 các dự án phân lớp Thành hai tập Thỏa TC (YTC) và không thỏa TC(NTC)

Trong tập YTC, Nếu mổi DA có Tổng chi phí Zi<Y thì có thể bước tiếp dùng PP2 sau đó dùng PP3.Nếu tồn tại Zi>=Y chọn PP3 và sau đó PP2

Sau bước nầy nếu số DA >1 Trong trừong hợp các dự án có vấn đề rủi ro xuất hiện ta dùng PP4PP5, ngược lại dùng PP5 Ví du cụ thể có thể trích dẫn trong slide 16

3- Các thành phần chính của bản tuyên bố phạm vi(scope statement) Tại sao phải có bản tuyên bố phạm vi nếu đã có tuyên bố dự án và WBS

a-Tuyên bố phạm vi có các thành phần chính:

-T1 Kiểm chứng về dự án(project justifications)

-T2 Mô tả ngắn về sản phẩm của dự án

-T3 Tổng kết tất cả các sản phẩm trung gian của dự án

-T4 Tuyên bố về những yếu tố xác định thành công của dự án

Từ các thành phần của TBPV ta có nhận xét rằng TBPV có tính pháp lý (T1,T4) Có tính thỏa hiệp , qui ứơc (T3,T2)

b- Tuyên bố dự án(TBDA) và WBS:

TBDA là bản khằng định tính pháp lý các bên tham gia dự án, trong dó nó thể hiện tônchỉ của dự án Có chữ ký các bên (tương đương hợp đồng dân sự) Không thể hiện mức độ chi tiết thực thi

WBS Là tài liệu nền tảng trong quản lý DA nó cung cấp cơ sở để lập kế họach và quản lý các lịch biểu , chi phí , nhũng thay đổi của dự án Để làm việc nầy WBS phân rã DA thành các nhóm công việc đã đươc xác định trong phạm vị tổng thể của

dự án qui ước trong tuyên bố phạm vi

c- Sự cần thiết tồn tại TBPV cùng với TBDA&WBS:

TBDA là vỏ bọc lớn nhất là hành lang pháp lý của DA, Nó điều hành DA với vai trò

“người trọng tài”, là “đối ngọai” TBPV là qui ước trách nhiệm nội bộ về phạm vi dự

án dựa vào TBPV người ta mới phân rã công việc để thực thi thuận lợi công việc nầy gọi là WBS Đây là kiền 3 chân nên DA không thể thiếu 1 in 3

Trang 7

4- Trình bày các phương pháp xây dựng WBS, giải thích tại sao công việc nầy thường rất khó.

a-Các Phương pháp xây dưng WBS:

-WBS phân rã công việc theo sản phẩm

-………Giai đọan

-………dạng bảng

-WBS +Gantt phân theo các nhóm qtrình quản lý dự án

Sự phân chia nào cũng dựa trên các nguyên tắc cơ bản :

• Một đơn vị công việc chỉ xuất hiện một nơi trong WBS

• P1 :Nôi dung công việc trong một mục bằng tổng các công việc dưới nó

• P2: Một mục WBS là nhiệm vụ chỉ có một người , ngay cả khi có nhiều người cùng thực hiện cộng việc nầy

• P3: WBS phải nhất quán với cách thực hiện công viêc; trước hết nó phải thực hiện nhóm dự án và các mục đích khác nếu thực tế cho phép

• P4: Các thành viên nhóm dự án phải tham gia WBS để đảm bảo tính nhất quán

• P5: Mỗi mục WBS phải có tài liệu đi kèm để đảm bảo hiểu được chính xác phạm vi công việc

• P6: WBS phải là cơng cụ linh động để đ1p ứng những thay đổi nếu không tránh được,điều khiển nội dung công việc thgeo đúng tuyên bố về phạm vi b-Tại sao công việc nầy thường là khó :

Để có một DA thành công cần có một WBS WBS dựa trên các nguyên tác tối thiểu nêu trên ,tuy nhiên để có một WBS không dễ bỡi các lý do sau đây:

• P1,P2: yêu cầu cấp chuyên gia mới thực hiện nỗi

• P3: Phãi cò năng lực thật sự trong quản lý nguồn nhân lực

• P4: Phải có tính kỹ luật , kiên định với giao ước => có đạo lý nghề nghi9ệp tốt

• P5, P6,P7: Khả năng hợp tác và làm việc nhóm phải tốt

Thỏa mãn các điều trên là rất khó

5- Mô tả một dự án vượt phạm vi( scope creep) Có thể tránh tình huống nầy được không?

6- Tại sao để sử dụng phần nềm quản lý dự an phải có WBS tốt? Giới thiệu các lọai phần mềm khác dùng trong quản lý phạm vi dự án

a- Các nguyên tắc tạo WBS :

• Một đơn vị công việc chỉ xuất hiện một nơi trong WBS

• P1 :Nôi dung công việc trong một mục bằng tổng các công việc dưới nó

• P2: Một mục WBS là nhiệm vụ chỉ có một người , ngay cả khi có nhiều người cùng thực hiện cộng việc nầy

• P3: WBS phải nhất quán với cách thực hiện công viêc; trước hết nó phải thực hiện nhóm dự án và các mục đích khác nếu thực tế cho phép

• P4: Các thành viên nhóm dự án phải tham gia WBS để đảm bảo tính nhất quán

Trang 8

• P5: Mỗi mục WBS phải có tài liệu đi kèm để đảm bảo hiểu được chính xác phạm vi công việc

• P6: WBS phải là cơng cụ linh động để đ1p ứng những thay đổi nếu không tránh được,điều khiển nội dung công việc thgeo đúng tuyên bố về phạm vi Một WBS tốt sẽ tạo ra các bước tường minh để thực hiện một dự án Một phần mềm chỉ họat động có hiệu quả khi lô-gic công việc tốt lô-gic nầy được xác định trong WBS

………

QUẢN LÝ THỜI GIAN

A Câu hỏi:

1 Giải thích tại sao lịch biểu (schedule) thường gây nhiều xung đột(conflit) trong các dụ án

2 Tại sao việc xác định các họat động là bước đầu tiên trong quản lý thời gian dự án

3 Tại sao phải xác định tuần tự các công việc trong dự án

4 Giải thích sự khác biệt giữa ước lượng thời gian cho công việc và ước lượng nỗ lực để thực hiện công việc

5 Giai thích các khái niệm saau đây: biểu đồ Gantt, đường dẫn tới hạn ,PERT

6 Làm thế nào để giảm thiểu hoăc điều khiển thay đổi trong lịch biểu dự án?

7 Tại sao khó sử dụng thành thạo phần nềm quản lý dự án

B BÀI LÀM

1 Giải thích tại sao lịch biểu (schedule) thường gây nhiều xung đột(conflit) trong các dụ án

Lịch biểu là tiến độ thự hiện công việc, nó tiên lượng thời hạn hòan thành và kết thúc nhiệm vụ Nó thực chất là một dự đóan nhưng người ta lại qui ước với nhau như môt

cơ sở pháp lý Bất cứ một sự rủi ro nào trên một mắc xích nào đó cũng ảnh hưởng đến lịch biểu dẫn đền vi phạm qui ước và tạo nên một xung đột trong dự án Trong phạn

vi nhỏ ít quan trong , các bên có q2uyền lợi cùng nhau thiện chí giải quyết điều chỉnh lại lịch biểu Trầm trong hơn đội khi phá vỡ lịch biểu tương đương phá sản dự án

2 Tại sao việc xác định các họat động là bước đầu tiên trong quản lý thời gian dự án

Với mỗi DA tuyên bố dự án , trong đó qui định ngày bắt đầu, ngày kết thúc , thông tin về ngân sách Song song ta cũng có tuyên bố phạm vi và WBS xác định cần phải làm những gì

Điều nầy tạo nên lich biểu của DA Nhưng chúng vẫn thể hiện ở mức độ đường lối Người ta cũng cần phải triển khai tác vụ thành những công việc cụ thể mới có thể thực hiện được Những công việc nầy phải khả thi,(dể hiểu,đơn giản, làm được) nghiã

là nó phải được nhúng trong hòan cảnh và các điều kiện thiết yếu để hòan thành nó

.Nhu cầu nầy đòi hỏi phải có bước xác dịnh họat động

Do vậy xác định họat động phải là bước đầu tiên để bắt tay vào thực thi dự án

trong một hòan cảnh cụ thể

3 Tại sao phải xác định tuần tự các công việc trong dự án

Trang 9

Hai công việc bất kỳ trong dự án DA phải có quan hệ nào đó Hoăc chúng độc lập nhau Hoặc chúng là tiền đề của nhau

Các lich biểu phải xác định được các chuỗi công việc cơ bản từ lúc bắc đầu cho tới khi kết thúc (đường Gantt) Thực chất đây là tính tuần tự trong dự án

4 Giải thích sự khác biệt giữa ước lượng thời gian cho công việc và ước lượng nỗ lực để thực hiện công việc

Ứơc lượng thời gian quan tâm tới tiến độ thực hiện công việc, Ước lượng nỗ lực thực hiện công việc là lường đến các tính huống cản trở thực hiên nội dung và tiến độ thực hiên.Do đó ULTG là cái khung công việc , ULNL là cái chất bên tong công việc ULTG tồn tại trong thời gian thực thi , ULNL tồn tại suốt thời gian sống hoặc hơn của sàn phẩm dự án

5 Giải thích các khái niệm sau đây: biểu đồ Gantt, đường dẫn tới hạn ,PERT

a-Biểu đồ Gantt: Là tiến độ thực hiện dự án, trong dó nêu rõ lich trình (khới động, hòan thành ) và mối quan hệ của công việc Gantt được trình bày bằng đồ thị trong bảng(thời gian công việc)

b-Nhóm: Cao học khóa 2

Bài: 90

Thành viên số: 1220

Tham gia: 16-December 04

Mình cũng có 1 bài tập, gửi để các bạn có thể giúp mình giải nó

Công ty đầu tư 100000USD để xây dựng phòng thí nghiệm tin học mới Nhờ phòng thí nghiệm mới này mà doanh thu thuần hàng năm của công ty tăng lên 60000USD Đời sống của dự án là 5 năm, dự kiến sau khi kết thúc dự án có thể thanh lý các thiết bị trong phòng thí nghiệm này với số tiền là 20000USD Tính NPV của dòng tiền thuần của

dự án này Biết lãi suất chiết khầu là 15%/năm

Mong được các bạn giúp đỡ

b-Đường dẫn tới hạn(critical path);

Là con đường dài nhất( thời gian ) trong sơ đồ mạng(AOA,…) từ tác vụ đầu tiên khởi động cho đến hòan thành dự án

c-PERT:

Là công cụ dùng để ước lương thời gian trên mỗi tác vụ, Nó được thể hiện bằng một công thức:

EX=(OT+PT+4*ET)/6

6-Làm thế nào để giảm thiểu hoăc điều khiển thay đổi trong lịch biểu dự án?

Để thay đổi lịch biểu ta có 3 phương pháp sau:

a-Bổ sung tài nguyên, thay đổi phạm vi:

ví du : Giảm thiểu thời gian di chuyể các bán thành phẩm :Dầu tư mạng LAN(chẳn hạn) Trang bị dây chuyền tự động hóa

Cắt bỏ những tình hưống tần suất xuất hiện thấp nhưng chi phí gải quyết quá lớn

b-Rút ngắn chi phí(Crashing): rút ngắn lịch biểu nhiều nhất với chi phí gia tăng bé nhất

Trang 10

Chọn các tác vụ gây kéo dài lịch biểu đầu tư vào đó tạo nên sự đột phá về tiết kiện thời gian

c- Thực hiện song song hoặc chồng lên nhau:

Những tác vụ độc lập cóđiều kiện nên thực thi song song hoặc chồng lên nhau: Xây dựng LS, ES với Max(LS,ES) Tác vụ tiền đề LF=lim(Max(LS,LS))

Chúy : LS,ES,LF,ES: nên gọi là thời điểm thay vì thời gian như sách

7.Tại sao khó sử dụng thành thạo phần nềm quản lý dự án:

Khi dùng phần mềm phải hiểu đúng tính năng của phần mềm:

Điều nầy tương đương với bỏ công sức nghiền ngẩm, ứng dung không chỉ cấp chuyên gia mà ở một tâp thể thực thi dự án Tìm được tiếng nói chung với nhau Thông thường ít có tập thể nào hòan hảo như vậy

Theo dúng sự hướng dẩn của phần mềm:

Phần mềm dù hòan hảo tới đâu cũng có một khòang cách nhất định với thực tế

Để có logic giả quyết phù hơp giữa chuyên gia thiết kế phần mềm và người dùng là khó làm đựoc , Vây người dùng buộc học các giải quyết của phần mềm

Theo dõi tiến độ thực tế thông qua lịch biểu

Điều nầy phát huy đươc hiệu quả của phần nềm , Đôi khi thực tỉễn xay ra nhòai

ý muốn , có thể nguy hại chạy lại phần mềm

Nghĩa là không đơn giản !

Chapter 7:

1.Các khái niệm cơ bản trong quản lý chi phí : lợi nhuận , chi phí chu trình sống, chi phí và lợi ích hữu hình, vô hình, chi phí trực tiếp và gián tiếp…

2 Giải thích những điều xảy ra trong qúa trình dự thảo ngân sách?

3 Mô tả các lọai phần mềm hỗ trợ trong quản lý dự án?

Bài làm:

1.Lợi nhuận: Là tiền đầu tư vào dự án + Tiền thu được – các khỏan chi phí cho dự án

2 Chi phí chu trình sống:

3

Chapter 8:

Quản lý chất lượng dự án

A Câu hỏi:

Ngày đăng: 21/12/2017, 11:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w