chuyên đề sinh lý động VẬT phần hệ tiêu hóa cho học sinh giỏi thi học sinh giỏi cấp trường học sinh giỏi cấp tỉnh aaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa
Trang 11 Môt người không may bị bệnh phải cắt đi túi mật, quá trình tiêu hóa bị ảnh hưởng như thế nào?
Trang 21 Môt người không may bị bệnh phải cắt đi túi mật, quá trình tiêu hóa bị ảnh hưởng như thế nào?
-> Bình thường gan tiết ra mật từ từ được dự trữ tại túi mật Tại túi mật dịch mật được cô đặc
lại nhờ hấp thu lại nước, sau đó đổ vào tá tràng dưới dạng tia đủ cho quá trình tiêu hóa Cắt túi mật Gan tiết ra mật được đổ trực tiếp vào tá tràng nên dịch mật không được cô đặc và lượng dịch mật đổ vào tá tràng liên tục nhưng ít -> quá trình tiêu hóa bị giảm sút Cụ thể:
+Thành phần mật gồm muối mật và NaHCO3 trực tiếp ảnh hưởng tới tiêu hóa:
+ Muôi mật có tác dụng nhũ tương hóa lipit tạo điều kiện cho enzim lipaza hoạt động phân giải lipit, giúp hấp thụ lipit và các VTM hòa tan trong lipit A,D,E,K Muối mật giảm -> lipit được
đào thải, vit không được hấp thụ
+ NaHCO3 góp phần tạo môi trường kiềm để enzim tuyến tụy, tuyến ruột hoạt động, thiếu NaHC03 làm hoạt động của các enzim trong tuyến tụy, tuyến ruột hoạt động kém
- Mật còn tăng nhu động ruột, kích thích tiêu hóa, ức chế hoạt động vi khuẩn lên men thối rữa các chất ở ruột Muối mật giảm -> tiêu hóa giảm sút, đôi khi nhu động ruột giảm gây dính ruột
Trang 32 Kể tên các enzim có trong dịch tụy Ở những người bị ung thư tuyến tụy phải cắt bỏ một phần hoặc tất cả tuyến tụy thì ảnh hưởng thế nào đến tiêu hóa thức ăn,
và trong trường hợp đó khắc phục như thế nào?
Trang 42 Kể tên các enzim có trong dịch tụy Ở những người bị ung thư tuyến tụy phải cắt bỏ một phần hoặc tất cả tuyến tụy thì ảnh hưởng thế nào đến tiêu hóa thức ăn,
và trong trường hợp đó khắc phục như thế nào?
->
- Các enzym có trong dịch tụy:
+ Nhóm enzym phân giải prôtêin gồm tripsin, chi motripsin, cacboxipeptiđaza
+ Nhóm enzym phân giải lipit gồm lipaza, cholesterol- esteraza
+ Nhóm enzym phân giải cacbohiđrat gồm amilaza và maltaza
+ Ngoài ra dịch tụy còn có enzym nuclêaza
- Tuyến tụy đóng một vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa thức ăn vì nó tạo ra các
enzyme giúp phá vỡ thức ăn và hoocmon kiểm soát lượng đường trong máu Vì vậy khi
bị ung thư tuyến tụy phải cắt bỏ một phần hoặc tất cả tuyến tụy, sẽ ảnh hưởng tới việc sản xuất các enzyme và hoocmon này, từ đó ảnh hưởng tới quá trình tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng
- Biện pháp khắc phục: bổ sung enzyme tuyến tụy, bổ sung Vitamin và khoáng chất, sử
dụng thực phẩm bổ sung dinh dưỡng, chia thành nhiều bữa ăn nhỏ…
Trang 53 Trong hoạt động tiêu hoá của hệ tiêu hoá người, hãy cho biết vai trò của các loại enzim tham gia tiêu hoá protein.
Trang 63 Trong hoạt động tiêu hoá của hệ tiêu hoá người, hãy cho biết vai trò của các loại enzim tham gia tiêu hoá protein.
-> Hoạt động tiêu hoá protein trong ruột người do 7 loại E xúc tác Đó là:
- pepsin: Do tế bào chính của dạ dày tiết ra, có chức năng phân cắt các chuỗi polipeptit thành các đoạn peptit ngắn Ở dạ dày, Protein có trong thức ăn được HCl làm biến tính và giãn xoắn trở về cấu trúc bậc 1, bậc 2 Dưới tác dụng của E pepsin đã thuỷ phân liên kết peptit và cắt chuỗi
polipeptit thành các đoạn peptit.
- tripxin: Do tuỵ tiết ra có chức năng cắt liên kết peptit ở các axitamin kiềm như axit amin Arg, lyzin (cắt ở đầu nhóm -COOH) Mặt khác tripxin có chức năng hoạt hoá chimotripxin và
procacboxipeptidaza Vì vậy trong hoạt động tiêu hoá Protein, tripxin là loại enzim quan trọng nhất
- chimotripxin: Do tuỵ tiết ra, có chức năng thuỷ phân liên kết peptit ở các axit amin có vòng
thơm như phenylalanin, tiroxin.
- Cacboxipeptitdaza: Do tuyến tuỵ tiết ra có chức năng thuỷ phân các liên kết peptit từ đầu C (đầu phía có nhóm COOH của chuỗi polipeptit).
- aminopeptitdaza do tuyến ruột tiết ra, có chức năng thuỷ phân các liên kết peptit từ đầu N (đầu phía có nhóm NH2 của chuỗi polipeptit).
- tripeptitdaza: do tuyến ruột tiết ra, có chức năng thuỷ phân liên kết của các đoạn peptit chỉ có 3 axit amin.
- dipeptitdaza: do tuyến ruột tiết ra, có chức năng thuỷ phân liên kết peptit của các đoạn peptit chỉ
có 2 axit amin
Trang 74 Ở những người bị xơ gan, viêm gan qua nghiên cứu cho thấy lượng lipit trong phân gia tăng, cơ thể thiếu nghiêm trọng các vitamin A, D, E, K, hoạt động tiêu hoá giảm sút Dựa trên hiểu biết về sinh lí tiêu hoá em hãy giải thích.
Trang 84 Ở những người bị xơ gan, viêm gan qua nghiên cứu cho thấy lượng lipit trong phân gia tăng, cơ thể thiếu nghiêm trọng các vitamin A, D, E, K, hoạt động tiêu hoá giảm sút Dựa trên hiểu biết về sinh lí tiêu hoá em hãy giải thích.
-> Ở những người bệnh xơ gan, viêm gan sự tiết mật bị giảm sút Trong thành phần
của mật có muối mật và NaHCO3 trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động tiêu hoá
- Muối mật có tác dụng nhũ tương hoá lipit tạođiều kiện cho lipaza hoạt động phân giải lipit, giúp hấp thu lipit và các chất hoà tan trong lipit như vitamin A, D, E, K
- Thiếu mật sự tiêu hoá, hấp thu lipit và các chất hoà tan trong lipit như vitamin A, D,
E, K bị giảm sút → lipit bị đào thải trong phân, cơ thể thiếu các vitamin này nghiệm trọng
- NaHCO3 của mật góp phần tạo môi trường kiềm để các enzim của tuỵ và ruột
hoạtđộng Ngoài ra mật còn có tác dụng làm tăng nhu động ruột, kích thích tăng tiết dịch tuỵ, ức chế hoạt động các vi khuẩn gây hại, chống sự lên men thối rữa các chất ở ruột…
Trang 95 Kể tên các enzim trong ống tiêu hóa được tiết ra dưới dạng không hoạt động.Tại sao các enzim này được tiết ra dưới dạng không hoạt động? Những enzim này
được các chất nào xúc tác trở thành dạng hoạt động?
->
Trang 105 Kể tên các enzim trong ống tiêu hóa được tiết ra dưới dạng không hoạt động.Tại sao các enzim này được tiết ra dưới dạng không hoạt động? Những enzim này
được các chất nào xúc tác trở thành dạng hoạt động?
->
- Các enzim được tiết ra dưới dạng không hoạt động là
Pepsinogen, tripsinogen, chymotripsinogen, procacboxypeptidaz
- Các enzim được tiết ra dưới dạng không hoạt động để không phân hủy protein của thành ống tiêu hóa
- Các chất xúc tác để các enzim đó biến đổi từ dạng không hoạt động thành dạng hoạt động là:
Trang 116 Vai trò của axit clohyđric (HCl) trong quá trình tiêu hóa của người?
-> + Hoạt hóa enzim pepsinozen thành pepsin, tăng cường tác động của pepsin tạo môi trường tối ưu cho enzim pepsin hoạt động
+ Tham gia cơ chế đóng mở cơ vòng môn vị
+ Kích thích tăng tiết Secretin ở niêm mạc tá tràng, kích thích tăng tiết dịch vị, dịch tụy, dịch mật
+ Diệt khuẩn sát trùng trong dạ dày thủy phân
xenlulozo thực vật
Trang 127 Trong ống tiêu hóa của người, ở những vị trí nào xảy ra tiêu hóa cơ học? Vai trò của tiêu hóa cơ học ở những vị trí
đó là gì?
- Miệng: làm nhỏ thức ăn và trộn đều thức ăn với nước bọt và enzim
- Dạ dày: làm nhuyễn thức ăn và trộn đều thức ăn với dịch vị Sự co bóp của dạ dày còn giúp đóng mở môn vị
- Ruột:
+ Nhu động ruột giúp trộn đều thức ăn với dịch tiêu hóa, tạo sự di chuyển của thức ăn trong ống tiêu hóa, thay đổi thành phần dịch tiêu hóa trên bề mặt lông ruột, tăng hiệu quả hấp thu chất dinh dưỡng Sự nhu động ở ruột già còn giúp động lực đào thải chất cặn bã
+ Phản nhu động ruột:làm đẩy thức ăn từ cuối lên đầu ruột non, làm tăng thời gian lưu lại của thức ăn trong ống tiêu hóa giúp hấp thụ triệt để các chất dinh dưỡng
Trang 138 Người ta làm thí nghiệm với các enzim tiêu hóa như sau
a Hãy cho biết sản phẩm sinh ra từ mỗi thí nghiệm.
b Đối chiếu các thí nghiệm sau vói nhau và rút ra kết luận:
- Thí nghiệm 1 và 2
- Thí nghiệm 3 và 5
Trang 149 Vì sao nói tiêu hóa ở ruột non là giai đoạn tiêu hóa quan trọng nhất?
-> Quá trình tiêu hóa ở ruột non là quan trọng nhất vì:
- Ở miệng và dạ dày, chỉ một phần thức ăn tinh bột và prôtêin được biến đổi và cũng mới được biến đổi dở dang
- Chỉ ở ruột non mới có đầy đủ các loại enzim để phân giải các chất hữu cơ phức tạp có trong thức ăn (chưa bị biến đổi hoặc mới biến đổi một phần) → quá trình tiêu hóa mới được hoàn tất, các loại thức ăn mới được phân giải thành các phân tử đơn giản để cơ thể hấp thụ được
Trang 1510 “Chất béo được coi là chất tiêu hóa khó khăn nhất và cũng là chất dễ tiêu hóa nhất so với thức ăn là đường hay prôtêin” Giải thích?
- Quá trình tiêu hóa chất béo khó khăn nhất vì trong khoang miệng và dạ dày chất béo không được tiêu hóa, khi xuống ruột non được tiêu hóa bởi enzim lipaza Enzim này chỉ xúc tác được khi chất béo trở thành dạng nhũ tương hóa nhờ muối mật tiết ra từ gan
- Đường tiêu hóa từ khoang miệng và ruột non đều nhờ enzim Amilaza
- Prôtêin tiêu hóa ở dạ dày nhờ enzym pepsin, ở ruột non nhờ enzym tripxin hoặc
Trang 1611 Sau một bữa ăn giàu tinh bột của cơ thể, thành phần máu trước khi qua gan (tại tĩnh mạch cửa gan) có gì khác với sau khi qua gan (tại tĩnh mạch gan)? Vì sao lại có sự
khác nhau đó
-> Tĩnh mạch cửa gan chủ yếu nhận máu từ ruột về nên trong thành phần giàu các chất vừa được hấp thụ từ ruột (các chất dinh dưỡng: a.a, các monosaccarit…, các sản phẩm trao đổi chất khác, thậm chí cả chất độc) Một bữa ăn giàu tinh bột sẽ làm tăng nồng độ glucoz trong tĩnh mạch cửa gan
- Khi qua gan, các chất cần thiết được điều chỉnh để có nồng độ thích hợp: nều thừa, gan sẽ tích lũy lại hoặc phân hủy Nếu thiếu, gan sẽ tổng hợp hoặc tham gia chuyển đổi
từ chất khác sang Chất độc sẽ được khử độc…
- Khi qua gan, lượng glucoz dư thừa sẽ được tích lũy lại ở dạng glycogen, do đó làm cho nồng độ glucoz tại tĩnh mạch gan thấp hơn tại tĩnh mạch cửa gan Mặt khác, một số chất cần thiết cho cơ thể được tổng hợp tại gan do đã được sử dụng gan cần tổng hợp bổ sung để chuyển đi theo đường máu tại tĩnh mạch gan các chất này sẽ có
nồng độ cao hơn tại tĩnh mạch cửa gan
Trang 1712 Gan có vai trò gì trong tiêu hóa ở người?
- Sản xuất muối mật có tác dụng trung hòa axit ở các hạt nhũ chấp từ dạ dày chuyển xuống
- Tạo môi trường trung tính hoặc hơi kiềm cho nhiều enzym của tuyến tụy và tuyến ruột hoạt động
- Muối mật nhũ hóa lipit thành những giọt nhỏ hơn, tăng sự tiếp xúc của lipit với enzym lipaza
-Khử độc những chất độc có chứa trong thức ăn và các chất độc khác
-Dự trữ đường dưới dạng glicogen sau bữa ăn
Trang 1813 Tại sao những người bị bệnh về gan thường biểu hiện
da, mắt có màu vàng và ăn mỡ khó tiêu?
-> Sắc tố mật có màu vàng là do bilirubin – sản phẩm phân hủy của hemôglôbin
- Những người bị bệnh về gan, bị tắc ống mật, máu có nhiều bilirubin làm cho da và mắt có màu vàng
- Muối mật do các tế bào gan tiết ra có vai trò nhũ tương hóa lipit, giúp phân giải lipit.-Muối mật giúp hấp thụ các sản phẩm tiêu hóa lipit qua niêm mạc ruột được dễ dàng.-> Nếu mắc bệnh về gan, gan tiết ít muối mật, khó tiêu hóa mỡ
Trang 1914 Nêu sự khác biệt cơ bản trong hoạt động tiêu hóa và
hấp thụ dinh dưỡng ở động vật ăn cỏ nhai lại và động vật
ăn cỏ không nhai lại?
-> - ĐV nhai lại: Biến đổi cơ học và sinh học xảy ra ở dạ cỏ, biến đổi hóa học xảy ra
ở dạ múi khế Tiêu hóa hoàn thành và hấp thu ở ruột non nên hiệu quả tiêu hóa và hấp thu cao
- ĐV không nhai lại: Biến đổi cơ học và hóa học xảy ra ở dạ dày, biến đổi sinh học xảy
ra ở manh tràng Sau khi đã hấp thu 1 phần ở ruột non, phần thức ăn còn lại được hấp thu ở ruột già nên hiệu quả tiêu hóa và hấp thu kém hơn
Trang 2015.Ở trâu bò: Nếu cắt bỏ dạ múi khế và nối ruột với dạ lá sách thì quá trình tiêu hóa của bò sẽ gặp những trở ngại gì? Cho rằng nơi kết nối không ảnh hưởng đến sự di
chuyển của thức ăn.
- Quá trình tiêu hóa prôtêin bị gián đoạn
- Vì dạ múi khế có chức năng của một dạ dày điển hình, dạ múi khế tạo ra pepsin,
pepsin thủy phân các phân tử prôtêin thành các pôlipeptit, các pôlipeptit được enzim tiêu hóa ở ruột thủy phân thành axit amin Nếu cắt bỏ dạ múi khế thì không tiêu hóa được prôtêin
- Khi không có dạ múi khế thì sẽ không có HCl cho nên không gây được phản ứng mở môn vị để đưa thức ăn xuống ruột
- không có HCl nên không diệt được các mầm bệnh trong thức ăn
Trang 21a.Cấu tạo răng, hàm của trâu phù hợp với
ăn cỏ như thế nào?
b.Các hình thức tiêu hóa trong dạ dày cơ của gà Những hạt sỏi có trong dạ dày cơ của gà có liên quan như thế nào với quá trình tiêu hóa?
Trang 22a Cấu tạo răng, hàm của trâu
Thức ăn của trâu là cỏ, ít chất dinh dưỡng, nhiều chất xơ nên
trâu phải lấy vào lượng thức ăn rất lớn và nhai lại khi nghỉ
nghiền thức ăn
b Các hình thức tiêu hóa trong dạ dày cơ của gà
ăn được đập vỡ, nghiền nát, thức ăn được nhào trộn thấm đều dịch vị
dạ dày cơ và tại đây phân giải protein thành các đoạn peptit
Hạt sỏi: tham gia qt làm vỡ, nát các hạt thức ăn
Trang 2317 Lập bảng trình bày quá trình tiêu hóa các nhóm thức ăn: cacbohydrat, protein, acid nucleic, mỡ tại các vị trí sau:
1.Xoang miệng
2.Dạ dày
3.Xoang ruột non
4.Biểu mô của ruột non
Trang 26a Dạ dày xuống ruột non theo từng đợt: là do sự đóng mở của van môn vị
Sự mở van này tùy thuộc vào chênh lệch pH ở phía dạ dày và phía ruột non
-Khi trong dạ dày có thức ăn thì thức ăn được dạ dày co bóp và đưa xuống tá tràng Khi thức ăn xuống tá tràng thì độ pH ở tá tràng giảm (thức ăn trong dạ dày trộn với tá tràng) làm kích thích đóng van môn vị
-Thức ăn xuống tá tràng thì được trung hòa với dịch tụy (d.tụy có mt kiềm) Khi thức ăn ở tá tràng được tiêu hóa và chuyển xuống phía dưới của r.non thì
ở phần tá tràng sẽ có pH kiềm (vì tụy tiết dịch đổ vào tá tràng) -> kích thích môn vị mở và thức ăn từ dạ dày lại được chuyển xuống tá tràng Cứ như thế
sự đóng mở môn vị sẽ điều chỉnh lượng thức ăn xuống r.non 1 cách h.lí
b Ý nghĩa:
- Cần có đủ thời gian để tiết enzim tiêu hóa
- Tạo mt thuận lợi cho các enzim hoạt động
-
-
Trang 27Tại sao enzim của dạ dày phân giải được protein của thức ăn nhưng lại ko phân giải được protein của chính cơ quan tiêu hóa này?
Trang 28- Pepsin được TB chính của dạ dày tiết ra dưới dạng pepsinogen Vì vậy khi đang ở trong TB chính, pepsinogen chưa hoạt động phân giải protein Chỉ khi được tiết vào dạ dày, được sự kích hoạt của HCl sẽ chuyển pepsinogen thành pepsin có hoạt tính sinh học Khi đi vào dịch dạ dày thì pepsin ko thể tác động trở lại của thành cơ dạ dày vì:
+ Thành dạ dày có lớp chất nhày bảo vệ, chất nhầy bản chất là
mucopolisaccarit và glycoprotein do TB cổ tuyến và TB niêm mạc bề mặt của
dạ dày tiết ra
+ Lớp chất nhày có 2 loại:
Lớp hòa tan: trung hòa 1 phần pepsin và HCl
Lớp ko hòa tan: tạo thành 1 lớp dày 1-1,5mm bao phủ toàn bộ lớp thành dạ dày, có độ dai và tính kiềm có khả năng ngăn chặn sự ktan ngược của H+ -> tạo thành hàng rào ngăn tác động của pepsin và HCl
Ở người bình thường (ko bị viêm loét dd) : chất nhầy tiết cân bằng với sự tiết pepsin và HCl nên protein trong DD ko bị phân hủy (DD được bảo vệ)
Trang 2920 Tại sao khi tiêu hóa thức ăn, thỏ lại tiết
ra 2 loại phân: màu xanh và màu đen? Giải thích tại sao thỏ ăn phân của nó và ăn loại phân nào? Tại sao?
Trang 30- Thỏ là thú ăn cỏ, ko nhai lại
- Ở thỏ có các VSV cộng sinh sống trong ruột già cũng như manh tràng Đa số dưỡng chất được hấp thụ
trong ruột non, phụ phẩm bổ dưỡng của qt lên men của vk trong ruột già ban đầu bị mất theo phân -> thỏ
ăn phân để tiêu hóa lần 2
- Phân màu xanh là phân tiêu hóa lần đầu, còn xác bã thực vật và VSV đường ruột chưa được tiêu hóa -> thỏ ăn loại phân này nhằm bổ sung lại nguồn đạm từ VSV
- Phân có màu đen là phân đã qua tiêu hóa lần 2 -> thỏ
ko ăn
Trang 3121
a.Tại sao thức ăn gần như ko được hấp thu
ở dạ dày mà chỉ được hấp thu càng lúc
càng mạnh ở những phần của ruột non kể
từ sau tá tràng? Vai trò chủ yếu của dạ dày trong sự tiêu hóa thức ăn là gì?
b.Sự hấp thu các sản phẩm tiêu hóa diễn ra
ở đâu? Đặc điểm cấu tạo nào phù hợp với chức năng hấp thụ các chất dinh dưỡng