1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phap lenh xu ly VPHC 2002

54 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 203,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phap lenh xu ly VPHC 2002 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực ki...

Trang 1

Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10 về Chơng trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2002;

2 Xử phạt vi phạm hành chính đợc áp dụng đối với cá nhân, cơquan, tổ chức (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi

cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhànớc mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải

bị xử phạt hành chính

3 Các biện pháp xử lý hành chính khác đợc áp dụng đối với cánhân có hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xãhội nhng cha đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự đợc quy

định tại các điều 23, 24, 25, 26 và 27 của Pháp lệnh này

Điều 2. Thẩm quyền quy định hành vi vi phạm hànhchính và chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác

Trang 2

Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính

1 Mọi vi phạm hành chính phải đợc phát hiện kịp thời và phải

bị đình chỉ ngay Việc xử lý vi phạm hành chính phải đợc tiếnhành nhanh chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quả do vi phạmhành chính gây ra phải đợc khắc phục theo đúng quy định củapháp luật

2 Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt hành chính khi có vi phạmhành chính do pháp luật quy định

Cá nhân chỉ bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khácnếu thuộc một trong các đối tợng đợc quy định tại các điều 23,

24, 25, 26 và 27 của Pháp lệnh này

3 Việc xử lý vi phạm hành chính phải do ngời có thẩm quyềntiến hành theo đúng quy định của pháp luật

4 Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt hành chínhmột lần

Nhiều ngời cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thìmỗi ngời vi phạm đều bị xử phạt

Một ngời thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị

xử phạt về từng hành vi vi phạm

5 Việc xử lý vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất,mức độ vi phạm, nhân thân ngời vi phạm và những tình tiết giảmnhẹ, tăng nặng để quyết định hình thức, biện pháp xử lý thíchhợp

6 Không xử lý vi phạm hành chính trong các trờng hợp thuộctình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ hoặc

vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc cácbệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiểnhành vi của mình

Điều 4. Trách nhiệm đấu tranh, phòng ngừa và chống viphạm hành chính

1 Cơ quan, tổ chức và mọi công dân phải nghiêm chỉnh tuânthủ những quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.Các cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục thành viên thuộc cơquan, tổ chức mình về ý thức bảo vệ và tuân theo pháp luật, cácquy tắc của cuộc sống xã hội, kịp thời có biện pháp loại trừ nguyênnhân, điều kiện gây ra vi phạm hành chính trong cơ quan, tổchức mình

2 Khi phát hiện có vi phạm hành chính, ngời có thẩm quyền xử

lý vi phạm hành chính có trách nhiệm xử lý vi phạm đó theo đúngquy định của pháp luật

Nghiêm cấm việc lạm dụng chức vụ, quyền hạn, sách nhiễu,dung túng, bao che, xử lý không nghiêm minh vi phạm hành chính

3 Công dân có quyền và nghĩa vụ phát hiện, tố cáo mọi hành

vi vi phạm hành chính và hành vi vi phạm pháp luật của ngời cóthẩm quyền xử lý vi phạm hành chính

Trang 3

4 Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thànhviên của Mặt trận, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạncủa mình có trách nhiệm giám sát việc thi hành pháp luật trong xử

lý vi phạm hành chính

Điều 5. Giám sát, kiểm tra trong xử lý vi phạm hành chính

1 Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Hội đồng nhândân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việcthi hành pháp luật trong xử lý vi phạm hành chính

2 Thủ trởng cơ quan nhà nớc có trách nhiệm thờng xuyên kiểmtra việc xử lý vi phạm hành chính của ngời có thẩm quyền xử lý viphạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của mình, kịp thời xử lý viphạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong xử lý vi phạmhành chính theo quy định của pháp luật

Điều 6. Đối tợng bị xử lý vi phạm hành chính

1 Các đối tợng bị xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

a) Ngời từ đủ 14 tuổi đến dới 16 tuổi bị xử phạt hành chính

về vi phạm hành chính do cố ý; ngời từ đủ 16 tuổi trở lên bị xửphạt hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra.Quân nhân tại ngũ, quân nhân dự bị trong thời gian tậptrung huấn luyện và những ngời thuộc lực lợng Công an nhân dân

vi phạm hành chính thì bị xử lý nh đối với các công dân khác;trong trờng hợp cần áp dụng hình thức phạt tớc quyền sử dụng một

số giấy phép hoạt động vì mục đích quốc phòng, an ninh thì

ng-ời xử phạt không trực tiếp xử lý mà đề nghị cơ quan, đơn vịQuân đội, Công an có thẩm quyền xử lý theo Điều lệnh kỷ luật; b) Tổ chức bị xử phạt hành chính về mọi vi phạm hành chính

do mình gây ra Sau khi chấp hành quyết định xử phạt, tổ chức

bị xử phạt xác định cá nhân có lỗi gây ra vi phạm hành chính đểxác định trách nhiệm pháp lý của ngời đó theo quy định củapháp luật;

Các biện pháp xử lý hành chính khác quy định tại Pháp lệnhnày không áp dụng đối với ngời nớc ngoài

Trang 4

Điều 7. Xử lý ngời cha thành niên vi phạm hành chính

1 Ngời từ đủ 14 tuổi đến dới 16 tuổi vi phạm hành chính thì

bị phạt cảnh cáo

Ngời từ đủ 16 tuổi đến dới 18 tuổi vi phạm hành chính thì cóthể bị áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính quy địnhtại Điều 12 của Pháp lệnh này Khi phạt tiền đối với họ thì mức tiềnphạt không đợc quá một phần hai mức phạt đối với ngời thành niên;trong trờng hợp họ không có tiền nộp phạt thì cha mẹ hoặc ngờigiám hộ phải nộp thay

2 Ngời cha thành niên có hành vi vi phạm pháp luật đợc quy

định tại khoản 2 Điều 23, khoản 2 Điều 24, điểm b khoản 2 Điều

26 của Pháp lệnh này thì bị xử lý theo quy định tại các điềukhoản đó

3 Ngời cha thành niên vi phạm hành chính gây thiệt hại thìphải bồi thờng theo quy định của pháp luật

Điều 8. Tình tiết giảm nhẹ

1 Những tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ:

a) Ngời vi phạm hành chính đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hạicủa vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thờng thiệthại;

b) Ngời vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thậthối lỗi;

c) Vi phạm trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành

vi trái pháp luật của ngời khác gây ra;

d) Vi phạm do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặctinh thần;

đ) Ngời vi phạm là phụ nữ có thai, ngời già yếu, ngời có bệnhhoặc tàn tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điềukhiển hành vi của mình;

e) Vi phạm vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không domình gây ra;

g) Vi phạm do trình độ lạc hậu

2 Ngoài những tình tiết quy định tại khoản 1 Điều này,Chính phủ có thể quy định những tình tiết khác là tình tiếtgiảm nhẹ trong các văn bản quy định về xử phạt vi phạm hànhchính

Trang 5

3 Xúi giục, lôi kéo ngời cha thành niên vi phạm, ép buộc ngời

bị lệ thuộc vào mình về vật chất, tinh thần vi phạm;

4 Vi phạm trong tình trạng say do dùng rợu, bia hoặc các chấtkích thích khác;

5 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm;

6 Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, hoàn cảnh thiên tai hoặcnhững khó khăn đặc biệt khác của xã hội để vi phạm;

7 Vi phạm trong thời gian đang chấp hành hình phạt của bản

án hình sự hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hànhchính;

8 Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính mặc dù ngời

có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi đó;

9 Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạmhành chính

Điều 10. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính

1 Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là một năm, kể từngày vi phạm hành chính đợc thực hiện; đối với vi phạm hànhchính trong các lĩnh vực tài chính, chứng khoán, sở hữu trí tuệ,xây dựng, môi trờng, an toàn và kiểm soát bức xạ, nhà ở, đất đai,

đê điều, xuất bản, xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnhhoặc vi phạm hành chính là hành vi buôn lậu, sản xuất, buôn bánhàng giả thì thời hiệu là hai năm; nếu quá các thời hạn nói trên thìkhông xử phạt nhng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậuquả đợc quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 12của Pháp lệnh này

Ngời có thẩm quyền xử phạt nếu có lỗi trong việc để quá thờihiệu xử phạt vi phạm hành chính thì bị xử lý theo quy định tại

Điều 121 của Pháp lệnh này

2 Đối với cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định

đa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhng sau đó có quyết

định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi viphạm có dấu hiệu vi phạm hành chính thì bị xử phạt hành chính;trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điềutra, đình chỉ vụ án, ngời đã ra quyết định phải gửi quyết địnhcho ngời có thẩm quyền xử phạt; trong trờng hợp này, thời hiệu xửphạt vi phạm hành chính là ba tháng, kể từ ngày ngời có thẩmquyền xử phạt nhận đợc quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ viphạm

3 Trong thời hạn đợc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này

mà cá nhân, tổ chức lại thực hiện vi phạm hành chính mới trongcùng lĩnh vực trớc đây đã vi phạm hoặc cố tình trốn tránh, cản trởviệc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu quy định tại khoản 1 vàkhoản 2 Điều này; thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đợc tính lại

kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc thời

điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt

Trang 6

4 Thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính khác đợc quy

định tại các điều 23, 24, 25 và 26 của Pháp lệnh này

Điều 11. Thời hạn đợc coi là cha bị xử lý vi phạm hànhchính

1 Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu quamột năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc từngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạmthì đợc coi nh cha bị xử phạt vi phạm hành chính

2 Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính khác, nếuqua hai năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử lý hoặc từngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử lý mà không thực hiệnhành vi đợc quy định tại các điều 23, 24, 25, 26 và 27 của Pháplệnh này thì đợc coi nh cha bị áp dụng biện pháp đó

C h ơ n g I I

C á c h ì n h t h ứ c x ử p h ạ t v i p h ạ m h à n h c h í n h

v à b i ệ n p h á p k h ắ c p h ụ c h ậ u q u ả

Điều 12. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và cácbiện pháp khắc phục hậu quả

1 Đối với mỗi vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạmphải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền

2 Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức viphạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức

xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tớc quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề;

b) Tịch thu tang vật, phơng tiện đợc sử dụng để vi phạm hànhchính

3 Ngoài các hình thức xử phạt đợc quy định tại khoản 1 vàkhoản 2 Điều này, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn cóthể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau

đây:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do viphạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựngtrái phép;

b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễmmôi trờng, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra;

c) Buộc đa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hànghoá, vật phẩm, phơng tiện;

d) Buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khỏe con ngời, vậtnuôi và cây trồng, văn hoá phẩm độc hại;

Trang 7

đ) Các biện pháp khác do Chính phủ quy định.

4 Ngời nớc ngoài vi phạm hành chính còn có thể bị xử phạt trụcxuất Trục xuất đợc áp dụng là hình thức xử phạt chính hoặc xửphạt bổ sung trong từng trờng hợp cụ thể

vệ công trình thuỷ lợi; lao động; đo lờng và chất lợng hàng hoá;

kế toán; thống kê; t pháp; bảo hiểm xã hội;

b) Phạt tiền tối đa đến 30.000.000 đồng đợc áp dụng đối vớihành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực: trật tự, an toàngiao thông đờng bộ, đờng thủy; văn hoá - thông tin; du lịch;phòng, chống tệ nạn xã hội; đất đai; đê điều và phòng chống lụt,bão; y tế; giá; điện lực; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; bảo vệnguồn lợi thuỷ sản; thú y; quản lý, bảo vệ rừng, lâm sản; quốcphòng; an ninh;

c) Phạt tiền tối đa đến 70.000.000 đồng đợc áp dụng đối vớihành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực: thơng mại; hảiquan; bảo vệ môi trờng; an toàn và kiểm soát bức xạ; trật tự, antoàn giao thông đờng sắt; xây dựng; bu chính, viễn thông và tần

số vô tuyến điện; chứng khoán; ngân hàng; chuyển giao côngnghệ;

d) Phạt tiền tối đa đến 100.000.000 đồng đợc áp dụng đối vớihành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực: khoáng sản; sở hữutrí tuệ; hàng hải; hàng không dân dụng; thuế (trừ trờng hợp cácluật về thuế có quy định khác);

đ) Phạt tiền tối đa đến 500.000.000 đồng đợc áp dụng đối vớihành vi xâm phạm vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặcquyền kinh tế và thềm lục địa của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam nhằm nghiên cứu, thăm dò, khai thác nguồn lợi hải sản,dầu khí, các tài nguyên thiên nhiên khác

3 Đối với hành vi vi phạm hành chính trong những lĩnh vựcquản lý nhà nớc cha đợc quy định tại khoản 2 Điều này thì Chính

Trang 8

phủ quy định mức phạt tiền, nhng tối đa không vợt quá100.000.000 đồng.

Điều 15. Trục xuất

Trục xuất là buộc ngời nớc ngoài có hành vi vi phạm pháp luậtViệt Nam phải rời khỏi lãnh thổ nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam

Chính phủ quy định thủ tục trục xuất

Điều 16. Tớc quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hànhnghề

Tớc quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạnhoặc không thời hạn đợc áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạmnghiêm trọng quy định sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề.Trong thời gian bị tớc quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hànhnghề, cá nhân, tổ chức không đợc tiến hành các hoạt động ghitrong giấy phép, chứng chỉ hành nghề

Điều 17. Tịch thu tang vật, phơng tiện đợc sử dụng để vi

phạm hành chính

1 Tịch thu tang vật, phơng tiện đợc sử dụng để vi phạm hànhchính là việc sung vào quỹ nhà nớc vật, tiền, hàng hoá, phơng tiện

có liên quan trực tiếp đến vi phạm hành chính

2 Không tịch thu tang vật, phơng tiện bị cá nhân, tổ chức viphạm hành chính chiếm đoạt, sử dụng trái phép mà trả lại cho chủ

sở hữu hoặc ngời quản lý, ngời sử dụng hợp pháp

Điều 18. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay

đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trìnhxây dựng trái phép

Cá nhân, tổ chức phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bịthay đổi do vi phạm hành chính của mình gây ra hoặc phải tháo

dỡ công trình xây dựng trái phép; nếu cá nhân, tổ chức vi phạmkhông tự nguyện thực hiện thì bị áp dụng các biện pháp cỡng chế.Cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu mọi chi phí cho việc áp dụngcác biện pháp cỡng chế

Điều 19. Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trờng,lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra

Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải đình chỉ ngay cáchành vi vi phạm gây ô nhiễm môi trờng, lây lan dịch bệnh và phảithực hiện các biện pháp để khắc phục; nếu cá nhân, tổ chức viphạm không tự nguyện thực hiện thì bị áp dụng các biện pháp c-ỡng chế Cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu mọi chi phí cho việc

áp dụng các biện pháp cỡng chế

Trang 9

Điều 20. Buộc đa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc táixuất hàng hoá, vật phẩm, phơng tiện

Hàng hoá, vật phẩm, phơng tiện đợc đa vào lãnh thổ ViệtNam, nhập khẩu trái với quy định của pháp luật hoặc hàng tạmnhập tái xuất nhng không tái xuất theo đúng quy định của phápluật thì bị buộc đa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất.Cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu mọi chi phí để thực hiệnbiện pháp này

Điều 21. Buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ conngời, vật nuôi và cây trồng, văn hoá phẩm độc hại

Vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con ngời, vật nuôi và cây trồng,văn hoá phẩm độc hại là tang vật vi phạm hành chính phải bị tiêuhuỷ Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện thực hiệnthì bị áp dụng các biện pháp cỡng chế Cá nhân, tổ chức vi phạmphải chịu mọi chi phí cho việc áp dụng các biện pháp cỡng chế

C h ơ n g I I I Cá c b i ệ n p h á p x ử l ý h à n h c h í n h k h á c

Điều 22. Các biện pháp xử lý hành chính khác

Các biện pháp xử lý hành chính khác bao gồm:

1 Giáo dục tại xã, phờng, thị trấn;

2 Đa vào trờng giáo dỡng;

3 Đa vào cơ sở giáo dục;

4 Đa vào cơ sở chữa bệnh;

5 Quản chế hành chính

Điều 23. Giáo dục tại xã, phờng, thị trấn

1 Giáo dục tại xã, phờng, thị trấn do Chủ tịch Uỷ ban nhândân xã, phờng, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) quyết định

đối với những ngời đợc quy định tại khoản 2 Điều này để giáo dục,quản lý họ tại nơi c trú

Thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phờng, thị trấn là từ

b) Ngời từ đủ 12 tuổi trở lên nhiều lần có hành vi trộm cắpvặt, lừa đảo nhỏ, đánh bạc nhỏ, gây rối trật tự công cộng;

Trang 10

c) Ngời nghiện ma tuý từ đủ 18 tuổi trở lên, ngời bán dâm cótính chất thờng xuyên từ đủ 14 tuổi trở lên có nơi c trú nhất định;d) Ngời trên 55 tuổi đối với nữ và trên 60 tuổi đối với nam thựchiện hành vi vi phạm pháp luật quy định tại khoản 2 Điều 25 củaPháp lệnh này

3 Thời hiệu áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phờng, thị trấn

là sáu tháng, kể từ khi thực hiện hành vi vi phạm quy định tại

điểm a hoặc kể từ khi thực hiện lần cuối hành vi vi phạm quy

định tại các điểm b và c khoản 2 Điều này; thời hiệu nói trên cũng

đợc áp dụng đối với trờng hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điềunày, kể từ khi thực hiện lần cuối hành vi vi phạm quy định tạikhoản 2 Điều 25 của Pháp lệnh này

4 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chứcthực hiện biện pháp giáo dục tại xã, phờng, thị trấn; phối hợp với cơquan, tổ chức hữu quan tại cơ sở và gia đình quản lý, giáo dụccác đối tợng này

5 Bộ Công an thống nhất chỉ đạo việc thực hiện biện phápgiáo dục tại xã, phờng, thị trấn

Điều 24. Đa vào trờng giáo dỡng

1 Đa vào trờng giáo dỡng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấphuyện) quyết định đối với ngời cha thành niên có hành vi vi phạmpháp luật quy định tại khoản 2 Điều này để học văn hoá, giáo dụchớng nghiệp, học nghề, lao động, sinh hoạt dới sự quản lý, giáo dụccủa trờng

Thời hạn áp dụng biện pháp đa vào trờng giáo dỡng là từ sáutháng đến hai năm

2 Đối tợng bị áp dụng biện pháp đa vào trờng giáo dỡng baogồm:

a) Ngời từ đủ 12 tuổi đến dới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấuhiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêmtrọng quy định tại Bộ luật Hình sự;

b) Ngời từ đủ 12 tuổi đến dới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấuhiệu của một tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọngquy định tại Bộ luật Hình sự mà trớc đó đã bị áp dụng biện phápgiáo dục tại xã, phờng, thị trấn hoặc cha bị áp dụng biện pháp nàynhng không có nơi c trú nhất định;

c) Ngời từ đủ 14 tuổi đến dới 18 tuổi nhiều lần thực hiệnhành vi trộm cắp vặt, lừa đảo nhỏ, đánh bạc nhỏ, gây rối trật tựcông cộng mà trớc đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, ph-ờng, thị trấn hoặc cha bị áp dụng biện pháp này nhng không cónơi c trú nhất định

3 Thời hiệu áp dụng biện pháp đa vào trờng giáo dỡng đợc quy

định nh sau:

Trang 11

a) Một năm kể từ khi thực hiện hành vi vi phạm quy định tại

điểm a khoản 2 Điều này;

b) Sáu tháng kể từ khi thực hiện hành vi vi phạm quy định tại

điểm b hoặc kể từ khi thực hiện lần cuối một trong những hành

vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này

4 Bộ Công an thành lập các trờng giáo dỡng theo khu vực; trongtrờng hợp địa phơng có nhu cầu thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng (sau đây gọi chung là cấptỉnh) đề nghị Bộ Công an thành lập trờng giáo dỡng tại địa phơngmình

Bộ Công an thống nhất quản lý các trờng giáo dỡng, phối hợp với

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội, Uỷ banBảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam và các cơ quan, tổ chức hữuquan trong việc tổ chức, quản lý các trờng giáo dỡng phù hợp với lứatuổi từ đủ 12 tuổi đến dới 15 tuổi và từ đủ 15 tuổi đến dới 18tuổi

Điều 25. Đa vào cơ sở giáo dục

1 Đa vào cơ sở giáo dục do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấptỉnh quyết định áp dụng đối với ngời có hành vi vi phạm pháp luậtquy định tại khoản 2 Điều này để lao động, học văn hoá, họcnghề, sinh hoạt dới sự quản lý của cơ sở giáo dục

Thời hạn áp dụng biện pháp đa vào cơ sở giáo dục là từ sáutháng đến hai năm

2 Đối tợng bị áp dụng biện pháp đa vào cơ sở giáo dục là ngờithực hiện hành vi xâm phạm tài sản của tổ chức trong nớc hoặc n-

ớc ngoài, tài sản, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân, củangời nớc ngoài, vi phạm trật tự, an toàn xã hội có tính chất thờngxuyên nhng cha đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, đã bị ápdụng biện pháp giáo dục tại xã, phờng, thị trấn hoặc cha bị ápdụng biện pháp này nhng không có nơi c trú nhất định

Không đa vào cơ sở giáo dục ngời cha đủ 18 tuổi, nữ trên 55tuổi, nam trên 60 tuổi

3 Thời hiệu áp dụng biện pháp đa vào cơ sở giáo dục là mộtnăm, kể từ khi thực hiện lần cuối một trong các hành vi vi phạm quy

định tại khoản 2 Điều này

4 Bộ Công an thành lập các cơ sở giáo dục theo khu vực; trongtrờng hợp địa phơng có nhu cầu thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncấp tỉnh đề nghị Bộ Công an thành lập cơ sở giáo dục tại địa ph-

ơng mình

Bộ Công an thống nhất quản lý các cơ sở giáo dục, phối hợp với

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội trongviệc tổ chức, quản lý các cơ sở giáo dục

Trang 12

Điều 26. Đa vào cơ sở chữa bệnh

1 Đa vào cơ sở chữa bệnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấphuyện quyết định đối với ngời có hành vi vi phạm pháp luật quy

định tại khoản 2 Điều này để lao động, học văn hoá, học nghề vàchữa bệnh dới sự quản lý của cơ sở chữa bệnh

Cơ sở chữa bệnh phải tổ chức khu vực dành riêng cho ngời dới

2 Đối tợng bị áp dụng biện pháp đa vào cơ sở chữa bệnh baogồm:

a) Ngời nghiện ma tuý từ đủ 18 tuổi trở lên đã bị áp dụng biệnpháp giáo dục tại xã, phờng, thị trấn hoặc cha bị áp dụng biện phápnày nhng không có nơi c trú nhất định;

b) Ngời bán dâm có tính chất thờng xuyên từ đủ 16 tuổi trởlên đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phờng, thị trấn hoặccha bị áp dụng biện pháp này nhng không có nơi c trú nhất định Không đa vào cơ sở chữa bệnh ngời bán dâm dới 16 tuổihoặc trên 55 tuổi

3 Thời hiệu áp dụng biện pháp đa vào cơ sở chữa bệnh là sáutháng kể từ khi thực hiện lần cuối hành vi vi phạm quy định tại các

điểm a và b khoản 2 Điều này

Nếu sau ba tháng kể từ khi thực hiện lần cuối hành vi vi phạm

mà ngời vi phạm có tiến bộ rõ rệt trong việc chấp hành pháp luậtthì không áp dụng biện pháp đa vào cơ sở chữa bệnh

4 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập và quản lýcơ sở chữa bệnh theo địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung -

ơng

5 Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội phối hợp với Bộ Y tế, BộGiáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ emViệt Nam trong việc xây dựng chơng trình học tập, lao động,chữa bệnh phù hợp với từng loại đối tợng trong các cơ sở chữa bệnh

Điều 27. Quản chế hành chính

1 Quản chế hành chính do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấptỉnh quyết định đối với ngời có hành vi vi phạm pháp luật phơnghại đến an ninh quốc gia nhng cha đến mức truy cứu trách nhiệmhình sự Ngời bị quản chế hành chính phải c trú, làm ăn, sinhsống tại một địa phơng nhất định và chịu sự quản lý, giáo dụccủa chính quyền, nhân dân địa phơng

Thời hạn quản chế hành chính là từ sáu tháng đến hai năm

2 Không áp dụng quản chế hành chính đối với ngời dới 18 tuổi

Trang 13

3 Bộ Công an thống nhất chỉ đạo việc quản chế hành chính.

5 áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các

điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này;

6 Quyết định áp dụng biện pháp đa vào trờng giáo dỡng;

7 Quyết định áp dụng biện pháp đa vào cơ sở chữa bệnh

Điều 30. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủtịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

Trang 14

4 Tịch thu tang vật, phơng tiện đợc sử dụng để vi phạm hànhchính;

5 áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tạikhoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này;

6 Quyết định áp dụng biện pháp đa vào cơ sở giáo dục;

7 Quyết định áp dụng biện pháp quản chế hành chính

Điều 31. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Công

4 Trởng Công an cấp huyện có quyền:

đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các

điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này

5 Trởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,Trởng phòng Cảnh sát giao thông, Trởng phòng Cảnh sát phòngcháy, chữa cháy, Trởng phòng Cảnh sát kinh tế, Trởng phòng Cảnhsát hình sự, Trởng phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm ma tuý,Trởng phòng Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh, Thủ trởng đơn vịCảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên hoạt động có tính chất

độc lập, Trạm trởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất cóquyền:

Trang 15

đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các

điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này

6 Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các

điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này

7 Cục trởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,Cục trởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trởng Cục Cảnh sát phòngcháy, chữa cháy, Cục trởng Cục Cảnh sát kinh tế, Cục trởng CụcCảnh sát hình sự, Cục trởng Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm

ma tuý, Cục trởng Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh có quyền:a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với các lĩnh vực thuộc quyềnquản lý của mình quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 vàkhoản 3 Điều 14 của Pháp lệnh này;

c) Tớc quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộcthẩm quyền;

d) Tịch thu tang vật, phơng tiện đợc sử dụng để vi phạm hànhchính;

đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các

điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này

8 Bộ trởng Bộ Công an quyết định áp dụng hình thức xử phạttrục xuất

Điều 32. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Bộ

Trang 16

d) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các

điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này

4 Chỉ huy trởng Bộ đội biên phòng cấp tỉnh, Chỉ huy trởngHải đoàn biên phòng trực thuộc Bộ T lệnh Bộ đội biên phòng cóquyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với các lĩnh vực thuộc quyềnquản lý của mình quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 vàkhoản 3 Điều 14 của Pháp lệnh này;

c) Tịch thu tang vật, phơng tiện đợc sử dụng để vi phạm hànhchính;

d) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các

điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này

Điều 33. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Cảnhsát biển

1 Cảnh sát viên Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển đang thi hànhcông vụ có quyền:

c) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các

điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này

5 Hải đoàn trởng Hải đoàn Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phơng tiện đợc sử dụng để vi phạm hànhchính;

d) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các

điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này

6 Chỉ huy trởng Vùng Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phơng tiện đợc sử dụng để vi phạm hànhchính;

Trang 17

d) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các

điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này

7 Cục trởng Cục Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với các lĩnh vực thuộc quyềnquản lý của mình quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 14 củaPháp lệnh này;

c) Tớc quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộcthẩm quyền;

d) Tịch thu tang vật, phơng tiện đợc sử dụng để vi phạm hànhchính;

đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các

điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này

Điều 34 Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Hải

c) Tớc quyền sử dụng giấy phép thuộc thẩm quyền;

d) Tịch thu tang vật, phơng tiện đợc sử dụng để vi phạm hànhchính;

đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các

điểm c và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này

4 Cục trởng Cục điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hảiquan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực hải quan, thuếquy định tại các điểm c và d khoản 2 Điều 14 của Pháp lệnh này;c) Tớc quyền sử dụng giấy phép thuộc thẩm quyền;

d) Tịch thu tang vật, phơng tiện đợc sử dụng để vi phạm hànhchính;

Trang 18

đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các

điểm c và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này

Điều 35. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Kiểm

đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các

điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này

5 Cục trởng Cục Kiểm lâm có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực quản lý, bảo vệrừng, lâm sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 của Pháp lệnhnày;

c) Tớc quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộcthẩm quyền;

d) Tịch thu tang vật, phơng tiện đợc sử dụng để vi phạm hànhchính;

đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các

điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này

Trang 19

Điều 36. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của cơquan Thuế

Trừ trờng hợp luật có quy định khác về mức phạt, những ngời sau

b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực thuế quy định tại

điểm d khoản 2 Điều 14 của Pháp lệnh này;

c) Tịch thu tang vật, phơng tiện đợc sử dụng để vi phạm hànhchính

Điều 37. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Quản

Trang 20

đ) Buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con ngời, vậtnuôi và cây trồng, văn hoá phẩm độc hại.

4 Cục trởng Cục Quản lý thị trờng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực thơng mại quy

định tại điểm c khoản 2 Điều 14 của Pháp lệnh này;

c) Tớc quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộcthẩm quyền;

d) Tịch thu tang vật, phơng tiện đợc sử dụng để vi phạm hànhchính;

đ) Buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con ngời, vậtnuôi và cây trồng, văn hoá phẩm độc hại

Điều 38. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Thanhtra chuyên ngành

1 Thanh tra viên chuyên ngành đang thi hành công vụ cóquyền :

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phơng tiện đợc sử dụng để vi phạm hànhchính có giá trị đến 2.000.000 đồng;

d) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các

điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này

2 Chánh thanh tra chuyên ngành cấp sở có quyền:

đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các

điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này

3 Chánh thanh tra chuyên ngành bộ, cơ quan ngang bộ, cơquan thuộc Chính phủ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực thuộc quyền quản

lý của mình quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 và khoản

3 Điều 14 của Pháp lệnh này;

c) Tớc quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộcthẩm quyền;

d) Tịch thu tang vật, phơng tiện đợc sử dụng để vi phạm hànhchính;

đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các

điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này

Trang 21

Điều 39. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Giám

đốc Cảng vụ hàng hải, Giám đốc Cảng vụ thuỷ nội địa, Giám đốcCảng vụ hàng không

Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Giám đốc Cảng vụ thuỷ nội địa,

Giám đốc Cảng vụ hàng không có quyền:

5 áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các

điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này

Điều 40. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Toà ánnhân dân và cơ quan thi hành án dân sự

1 Thẩm phán chủ toạ phiên toà có quyền:

Điều 41 Uỷ quyền xử lý vi phạm hành chính

Trong trờng hợp những ngời có thẩm quyền xử lý vi phạm hànhchính quy định tại các điều 28, 29 và 30, các khoản 2, 3, 4, 5, 6

và 7 Điều 31, các khoản 2, 3 và 4 Điều 32, các khoản 3, 4, 5, 6 và 7

Điều 33, Điều 34, các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 35, các khoản 2, 3 và

4 Điều 36, các khoản 2, 3 và 4 Điều 37, các khoản 2 và 3 Điều 38,

Điều 39, các khoản 3 và 4 Điều 40 của Pháp lệnh này vắng mặtthì cấp phó đợc uỷ quyền có thẩm quyền xử lý vi phạm hànhchính và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình

Trang 22

Điều 42. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử lý vi phạmhành chính

1 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt

vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nớc ở địa

ph-ơng

Ngời có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tạicác điều từ Điều 31 đến Điều 40 của Pháp lệnh này có thẩmquyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực, ngành mìnhquản lý

Trong trờng hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạtcủa nhiều ngời, thì việc xử phạt do ngời thụ lý đầu tiên thực hiện

2 Thẩm quyền xử phạt của những ngời đợc quy định tại các

điều từ Điều 28 đến Điều 40 của Pháp lệnh này là thẩm quyền ápdụng đối với một hành vi vi phạm hành chính Trong trờng hợp phạttiền, thẩm quyền xử phạt đợc xác định căn cứ vào mức tối đa củakhung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể

3 Trong trờng hợp xử phạt một ngời thực hiện nhiều hành vi viphạm hành chính thì thẩm quyền xử phạt đợc xác định theonguyên tắc sau đây:

a) Nếu hình thức, mức xử phạt đợc quy định đối với từng hành

vi đều thuộc thẩm quyền của ngời xử phạt, thì thẩm quyền xửphạt vẫn thuộc ngời đó;

b) Nếu hình thức, mức xử phạt đợc quy định đối với một trongcác hành vi vợt quá thẩm quyền của ngời xử phạt, thì ngời đó phảichuyển vụ vi phạm đến cấp có thẩm quyền xử phạt;

c) Nếu các hành vi thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều ngờithuộc các ngành khác nhau, thì quyền xử phạt thuộc Chủ tịch Uỷban nhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm

C h ơ n g V Cá c b i ệ n p h á p n gă n c h ặ n v i p h ạ m h à n h c h í n h v à

b ả o đ ả m v i ệ c x ử l ý v i p h ạ m h à n h c h í n h

Điều 43. Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính vàbảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính

1 Trong trờng hợp cần ngăn chặn kịp thời vi phạm hành chínhhoặc để bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính, ngời có thẩmquyền có thể áp dụng các biện pháp sau đây theo thủ tục hànhchính:

Trang 23

điều từ Điều 44 đến Điều 52 của Pháp lệnh này; nếu vi phạm thì

bị xử lý theo quy định tại Điều 121 của Pháp lệnh này

Điều 44. Tạm giữ ngời theo thủ tục hành chính

1 Việc tạm giữ ngời theo thủ tục hành chính chỉ đợc áp dụngtrong trờng hợp cần ngăn chặn, đình chỉ ngay những hành vigây rối trật tự công cộng, gây thơng tích cho ngời khác hoặc cầnthu thập, xác minh những tình tiết quan trọng làm căn cứ đểquyết định xử lý vi phạm hành chính

2 Mọi trờng hợp tạm giữ ngời đều phải có quyết định bằngvăn bản và phải giao cho ngời bị tạm giữ một bản

3 Thời hạn tạm giữ ngời theo thủ tục hành chính không đợc quá

12 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ ngời vi phạm; trong trờng hợpcần thiết, thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhng không đợc quá

24 giờ

Đối với ngời vi phạm quy chế biên giới hoặc vi phạm hành chính

ở vùng rừng núi xa xôi, hẻo lánh, hải đảo thì thời hạn tạm giữ có thểkéo dài hơn nhng không đợc quá 48 giờ, kể từ thời điểm bắt đầugiữ ngời vi phạm

4 Theo yêu cầu của ngời bị tạm giữ, ngời ra quyết định tạmgiữ phải thông báo cho gia đình, tổ chức nơi làm việc hoặc họctập của họ biết Trong trờng hợp tạm giữ ngời cha thành niên viphạm hành chính vào ban đêm hoặc giữ trên 6 giờ, thì ngời raquyết định tạm giữ phải thông báo ngay cho cha mẹ hoặc ngờigiám hộ của họ biết

5 Nghiêm cấm việc giữ ngời vi phạm hành chính trong cácphòng tạm giữ, phòng tạm giam hình sự hoặc những nơi khôngbảo đảm vệ sinh, an toàn cho ngời bị tạm giữ

6 Chính phủ ban hành Quy chế tạm giữ ngời theo thủ tục hànhchính

Điều 45. Thẩm quyền tạm giữ ngời theo thủ tục hànhchính

1 Những ngời sau đây có quyền quyết định tạm giữ ngờitheo thủ tục hành chính:

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, Trởng Công an ờng;

ph-b) Trởng Công an cấp huyện;

Trang 24

c) Trởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,Trởng phòng Cảnh sát giao thông, Trởng phòng Cảnh sát kinh tế, Tr-ởng phòng Cảnh sát hình sự, Trởng phòng Cảnh sát phòng chốngtội phạm ma tuý, Trởng phòng Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh củaCông an cấp tỉnh;

d) Thủ trởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lênhoạt động có tính chất độc lập, Trạm trởng Trạm Công an cửakhẩu;

đ) Hạt trởng Hạt Kiểm lâm, Đội trởng Đội Kiểm lâm cơ động;e) Chi cục trởng Hải quan, Đội trởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hảiquan, Đội trởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu và Hải đội trởng Hải

đội kiểm soát trên biển thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổngcục Hải quan;

g) Đội trởng Đội Quản lý thị trờng;

h) Chỉ huy trởng Tiểu khu biên phòng, Chỉ huy trởng Hải đoànbiên phòng, Chỉ huy trởng Hải đội biên phòng, Trởng đồn biênphòng và Thủ trởng đơn vị bộ đội biên phòng đóng ở biên giới, hải

đảo;

i) Hải đội trởng, Hải đoàn trởng Cảnh sát biển;

k) Ngời chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rờisân bay, bến cảng

2 Trong trờng hợp những ngời quy định tại khoản 1 Điều nàyvắng mặt thì cấp phó đợc uỷ quyền có quyền quyết định tạmgiữ ngời theo thủ tục hành chính và phải chịu trách nhiệm vềquyết định của mình

Điều 46. Tạm giữ tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính

1 Việc tạm giữ tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính chỉ

đợc áp dụng trong trờng hợp cần để xác minh tình tiết làm căn cứquyết định xử lý hoặc ngăn chặn ngay vi phạm hành chính

Những ngời đợc quy định tại Điều 45 của Pháp lệnh này, Chánhthanh tra chuyên ngành cấp sở và Chánh Thanh tra chuyên ngành

bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có quyền quyết

định tạm giữ tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính

2 Trong trờng hợp có căn cứ để cho rằng nếu không tạm giữngay thì tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính có thể bị tẩután, tiêu huỷ thì thủ trởng trực tiếp của chiến sỹ Cảnh sát nhândân, Bộ đội biên phòng, kiểm lâm viên, nhân viên Hải quan, kiểmsoát viên thị trờng hoặc thanh tra viên chuyên ngành đợc quyền raquyết định tạm giữ tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính.Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi ra quyết định, ngời ra quyết địnhphải báo cáo thủ trởng của mình là một trong những ngời có thẩmquyền tạm giữ tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính đợc quy

định tại khoản 1 Điều này và đợc sự đồng ý bằng văn bản của ngời

đó; trong trờng hợp không đợc sự đồng ý của họ thì ngời đã raquyết định tạm giữ phải huỷ ngay quyết định tạm giữ và trả lạivật, tiền, hàng hoá, phơng tiện đã bị tạm giữ

Trang 25

3 Ngời ra quyết định tạm giữ tang vật, phơng tiện vi phạmhành chính phải lập biên bản về việc tạm giữ Trong biên bản phảighi rõ tên, số lợng, chủng loại tang vật, phơng tiện bị tạm giữ vàphải có chữ ký của ngời ra quyết định tạm giữ, ngời vi phạm Ngời

ra quyết định tạm giữ có trách nhiệm bảo quản tang vật, phơngtiện đó; nếu do lỗi của ngời này mà tang vật, phơng tiện bị mất,bán, đánh tráo hoặc h hỏng thì họ phải chịu trách nhiệm bồi th-ờng

Trong trờng hợp tang vật, phơng tiện vi phạm cần đợc niêmphong thì phải tiến hành ngay trớc mặt ngời vi phạm; nếu ngời viphạm vắng mặt thì phải tiến hành niêm phong trớc mặt đại diệngia đình, đại diện tổ chức, đại diện chính quyền và ngời chứngkiến

4 Đối với tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khíquý, các chất ma tuý và những vật thuộc chế độ quản lý đặc biệtkhác, thì việc bảo quản đợc thực hiện theo quy định của phápluật

Đối với tang vật vi phạm hành chính là loại hàng hoá, vật phẩm

dễ bị h hỏng thì ngời ra quyết định tạm giữ phải xử lý theo quy

định tại khoản 3 Điều 61 của Pháp lệnh này

5 Trong thời hạn mời ngày, kể từ ngày tạm giữ, ngời ra quyết

định tạm giữ phải xử lý tang vật, phơng tiện bị tạm giữ theonhững biện pháp ghi trong quyết định xử lý hoặc trả lại cho cánhân, tổ chức nếu không áp dụng hình thức phạt tịch thu đối vớitang vật, phơng tiện bị tạm giữ Thời hạn tạm giữ tang vật, phơngtiện vi phạm hành chính có thể đợc kéo dài đối với những vụ việcphức tạp, cần tiến hành xác minh nhng tối đa không quá sáu mơingày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, phơng tiện Việc kéo dài thờihạn tạm giữ tang vật, phơng tiện phải do những ngời đợc quy

định tại khoản 1 Điều này quyết định

6 Việc tạm giữ tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính phải

có quyết định bằng văn bản kèm theo biên bản tạm giữ và phảigiao cho ngời vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm một bản

Điều 47. Khám ngời theo thủ tục hành chính

1 Việc khám ngời theo thủ tục hành chính chỉ đợc tiến hànhkhi có căn cứ cho rằng ngời đó cất giấu trong ngời đồ vật, tài liệu,phơng tiện vi phạm hành chính

2 Những ngời đợc quy định tại Điều 45 của Pháp lệnh này cóquyền quyết định khám ngời theo thủ tục hành chính

Trong trờng hợp có căn cứ để cho rằng nếu không tiến hànhkhám ngay thì đồ vật, tài liệu, phơng tiện vi phạm hành chính cóthể bị tẩu tán, tiêu huỷ, thì ngoài những ngời đợc quy định tại

Điều 45 của Pháp lệnh này, chiến sỹ Cảnh sát nhân dân, cảnh sátviên Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, chiến sỹ Bộ đội biên phòng, kiểmlâm viên, kiểm soát viên thị trờng đang thi hành công vụ đợckhám ngời theo thủ tục hành chính và báo cáo ngay bằng văn bản

Trang 26

cho thủ trởng của mình là một trong những ngời đợc quy định tại

Điều 45 của Pháp lệnh này và phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật

5 Mọi trờng hợp khám ngời đều phải lập biên bản Quyết địnhkhám ngời và biên bản khám ngời phải đợc giao cho ngời bị khámmột bản

Điều 48. Khám phơng tiện vận tải, đồ vật theo thủ tụchành chính

1.Việc khám phơng tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hànhchính chỉ đợc tiến hành khi có căn cứ cho rằng trong phơng tiệnvận tải, đồ vật đó có cất giấu tang vật vi phạm hành chính

2 Những ngời đợc quy định tại Điều 45 của Pháp lệnh này,chiến sĩ Cảnh sát nhân dân, cảnh sát viên Đội nghiệp vụ Cảnh sátbiển, chiến sỹ Bộ đội biên phòng, kiểm lâm viên, nhân viên thuế

vụ, kiểm soát viên thị trờng, thanh tra viên chuyên ngành đang thihành công vụ có quyền khám phơng tiện vận tải, đồ vật trongphạm vi thẩm quyền của mình

3 Khi tiến hành khám phơng tiện vận tải, đồ vật phải có mặtchủ phơng tiện vận tải, đồ vật hoặc ngời điều khiển phơng tiệnvận tải và một ngời chứng kiến; trong trờng hợp chủ phơng tiện,

đồ vật hoặc ngời điều khiển phơng tiện vắng mặt thì phải cóhai ngời chứng kiến

4 Mọi trờng hợp khám phơng tiện vận tải, đồ vật đều phải lậpbiên bản và phải giao cho chủ phơng tiện vận tải, đồ vật hoặc ng-

ời điều khiển phơng tiện vận tải một bản

Điều 49. Khám nơi cất giấu tang vật, phơng tiện vi phạmhành chính

1 Khám nơi cất giấu tang vật, phơng tiện vi phạm hành chínhchỉ đợc tiến hành khi có căn cứ cho rằng ở nơi đó có cất giấu tangvật, phơng tiện vi phạm hành chính

2 Những ngời đợc quy định tại Điều 45 của Pháp lệnh này cóquyền quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phơng tiện vi phạmhành chính; trong trờng hợp nơi cất giấu tang vật, phơng tiện viphạm hành chính là nơi ở thì quyết định khám phải đợc sự đồng

ý bằng văn bản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện trớc khitiến hành

3 Khi khám nơi cất giấu tang vật, phơng tiện vi phạm hànhchính phải có mặt ngời chủ nơi bị khám hoặc ngời thành niêntrong gia đình họ và ngời chứng kiến Trong trờng hợp ngời chủ

Trang 27

nơi bị khám, ngời thành niên trong gia đình họ vắng mặt màviệc khám không thể trì hoãn thì phải có đại diện chính quyền

và hai ngời chứng kiến

4 Không đợc khám nơi cất giấu tang vật, phơng tiện vi phạmhành chính vào ban đêm, trừ trờng hợp khẩn cấp nhng phải ghi rõ

lý do vào biên bản

5 Mọi trờng hợp khám nơi cất giấu tang vật, phơng tiện viphạm hành chính phải có quyết định bằng văn bản và phải lậpbiên bản Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phơng tiện viphạm hành chính và biên bản phải đợc giao cho ngời chủ nơi bịkhám một bản

2 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định giaoviệc bảo lãnh hành chính cho gia đình, tổ chức xã hội nơi đối t-ợng c trú Trong trờng hợp đối tợng là ngời cha thành niên thì tráchnhiệm bảo lãnh hành chính đợc giao cho cha mẹ hoặc ngời giám

hộ

Gia đình, tổ chức xã hội, ngời đợc giao trách nhiệm bảo lãnhhành chính có trách nhiệm không để đối tợng tiếp tục vi phạmpháp luật và bảo đảm sự có mặt của đối tợng tại nơi c trú khi đợcyêu cầu

Việc bảo lãnh hành chính chấm dứt khi hết thời hạn bảo lãnh ghitrong quyết định giao bảo lãnh hoặc khi đối tợng đợc đa đi chấphành biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này

3 Chính phủ quy định cụ thể về bảo lãnh hành chính

Điều 51 Quản lý đối với ngời nớc ngoài vi phạm pháp luật

Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất

Việc quản lý ngời nớc ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trongthời gian làm thủ tục trục xuất do Chính phủ quy định

Điều 52. Truy tìm đối tợng đã có quyết định đa vào ờng giáo dỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh trong trờng hợp bỏtrốn

tr-1 Trong trờng hợp ngời đã có quyết định đa vào trờng giáo ỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh bỏ trốn trớc khi đợc đa vào tr-ờng hoặc cơ sở, thì cơ quan Công an cấp huyện nơi ngời đó c trú

d-ra quyết định truy tìm đối tợng

Ngày đăng: 19/12/2017, 11:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w