1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nội dung chuyên đề khoa học về "Sử dụng phương pháp keo tụ điện hóa kết hợp MBBR xử lý nước thải nhà máy in

9 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chuyên đề khoa học về "Sử dụng phương pháp keo tụ điện hóa kết hợp MBBR xử lý nước thải nhà máy in tài liệu, gi...

Trang 1

Seminar 2017

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY IN

BẰNG PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ ĐIỆN HÓA

KẾT HỢP BỂ MBBR

Báo cáo viên:

Lê Hoàng Việt

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

1 Giới thiệu

2 Mục tiêu, Phương tiện và phương pháp nghiên cứu

3 Kết quả và thảo luận

4 Kết luận và kiến nghị

GIỚI THIỆU

Xử lý nước thải

Mất mỹ quan môi trường

Gây ô nhiễm nguồn nước

mặt, nước ngầm và ảnh

hưởng quá trình quang hợp

Phương pháp keo tụ điện hóa

Cực dương (Anot) +

Cực âm (Catot)

-Ion (-) Ion (+)

GIỚI THIỆU

Bể sinh học màng giá thể di động

(Moving bed biofilm reactor)

“Nghiên cứu xử lý nước thải nhà máy in bằng phương pháp keo tụ điện hóa kết hợp bể MBBR”

Keo tụ điện hóa là phương pháp giao thoa của ba quá trình: keo tụ, tuyển nổi, điện hóa

Trang 2

MỤC TIÊU

MỤC TIÊU

TỔNG QUÁT

Góp phần

bảo vệ môi

trường

CỤ THỂ

Tìm ra phương pháp xử lý nước thải nhà máy in

Xác định các thông

số vận hành

PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Địa điểm thu mẫu

Địa điểm thực hiện: Khoa Môi Trường & TNTN

Thời gian thực hiện:tháng 7 đến tháng 12 năm 2016

Đối tượng nghiên cứu

Nước thải nhà máy in được lấy tại Công ty Cổ Phần In Tổng Hợp Cần Thơ, cơ sở 1, số 218, đường 30/4, quận Ninh Kiều, TPCT

PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Mô hình bể KTĐH

PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Mô hình bể MBBR

Trang 3

PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

• pH, DO đầu vào của nước thải nhà máy in được đo

trực tiếp tại nơi thu mẫu

• pH, DO đầu ra; độ màu và kẽm đầu vào và đầu ra

của nước thải được đo và phân tích tại phòng thí

nghiệm Khoa Môi trường & TNTN

• Các chỉ tiêu COD, SS, BOD5, tổng ni-tơ, tổng

phốt-pho, đồng, chì, sắt được phân tích tại Catech

Thành phần nước thải của Công ty Cổ phần In Tổng Hợp Cần Thơ

Trang 4

KẾT QUẢ THẢO LUẬN

Thí nghiệm 1: Xác định góc nghiêng điện cực thích hợp

Thí nghiệm 2: Xác định mật độ dòng điện thích hợp

Thí nghiệm 3: Xác định khoảng cách điện cực thích hợp

Thí nghiệm 4: Xác định thời gian lưu nước thích hợp

Thí nghiệm chính thức đánh giá hiệu quả xử lý nước thải

nhà máy in bằng phương pháp KTĐH

Thí nghiệm xác định thời gian lưu nước thích hợp của bể

MBBR

Thí nghiệm chính thức xử lý nước thải nhà máy in bằng

phương pháp KTĐH kết hợp bể MBBR

Thí nghiệm 1:

Xác định góc nghiêng điện cực thích hợp

Ở góc nghiêng 45 o

hiệu suất xử lý độ màu, COD và SS cao nhất

a

a a

a b

a

1

10

100

1000

10000

mg/L Đầu vào Góc 45

Góc 60 Góc 90

1 10 100 1000 10000

Đầu vào Góc 45 Góc 60 Góc 90

PCU

Trước KTĐH Sau KTĐH

Chọn góc nghiêng 450

Thí nghiệm 1:

Xác định góc nghiêng điện cực thích hợp

Thí nghiệm 2:

Xác định mật độ dòng điện thích hợp

Mật độ dòng điện được tính theo công thức: i = I/S (A/m2)

Trang 5

Chọn MĐDĐ là 240 A/m2

(DTBĐC 500 cm2)

1

10

100

1000

10000

mg/L Đầu vào 400A/m2

300A/m2 240A/m2

c

1 10 100 1000 10000

Đầu vào 400A/m2 300A/m2 240A/m2

PCU

Trước KTĐH Sau KTĐH

Thí nghiệm 2:

Xác định mật độ dòng điện thích hợp

Nước thải trước và sau điện hóa với góc nghiêng điện cực và mật độ dòng điện khác nhau

KẾT QUẢ THẢO LUẬN THÍ NGHIỆM ĐỊNH HƯỚNG BỂ KTĐH

Thí nghiệm 3:

Xác định khoảng cách điện cực thích hợp

Hiệu suất xử lý

độ

màu, COD, SS

là cao nhất

Chọn KCĐC là 1cm

1 10 100 1000 10000

1 10 100 1000 10000

Đầu vào 1cm 2cm 3cm

PCU

Trước KTĐH Sau KTĐH

Thí nghiệm 3:

Xác định khoảng cách điện cực thích hợp

Trang 6

Thí nghiệm 4:

Xác định thời gian lưu nước thích hợp

Chọn TGL là 30 phút

a

a

1 10 100 1000 10000

30p 40p

1 10 100 1000 10000

Đầu vào 20p 30p 40p

Sau KTĐH

Thí nghiệm 4:

Xác định thời gian lưu nước thích hợp

Nước thải trước và sau điện hóa

với khoảng cách điện cực và thời gian lưu nước khác nhau

KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐỊNH HƯỚNG BỂ KTĐH

Qua 4 thí nghiệm định hướng, các thông số về góc nghiêng

điện cực 45o, mật độ dòng điện (I ꞊ 240 A/m2) - diện tích

bản điện cực (S ꞊ 500 cm2), khoảng cách giữa 2 bản điện

cực (d ꞊ 1 cm), thời gian lưu nước (θ ꞊ 30 phút) được chọn

và sẽ sử dụng làm thông số cố định khi thực hiện thí

nghiệm xác định hiệu quả xử lý nước thải nhà máy in bằng

phương pháp keo tụ điện hóa sử dụng nhôm (Al) làm điện

cực

KẾT QUẢ THẢO LUẬN THÍ NGHIỆM ĐỊNH HƯỚNG BỂ KTĐH

Thí nghiệm chính thức đánh giá hiệu quả xử lý nước thải nhà máy in bằng phương pháp KTĐH

Trang 7

Thí nghiệm chính thức đánh giá hiệu quả xử lý nước

thải nhà máy in bằng phương pháp KTĐH

0.1

1

10

100

1000

10000

TRƯỚC KTĐH SAU KTĐH

KẾT QUẢ THẢO LUẬN BỂ KTĐH

Nước thải trước và sau keo tụ điện hóa

Sau keo tụ điện hóa nồng độ BOD 5 là 64 mg/L, nồng độ COD là 125,33 mg/L, nồng độ ni-tơ là 3,42 mg/L, nồng độ phốt–pho là 0,58 mg/L

Tỉ lệ BOD 5 /COD = 0,51.

Tỷ lệ BOD : N : P đầu ra là = 64 : 3,42 : 0,58  100 : 5,3 : 0,9 tương đương với tỷ lệ 100 : 5 : 1

DO sau keo tụ điện hóa tăng từ 0,77 mg/L lên 3,6 mg/L

Các chỉ tiêu trước và sau KTĐH, sau xử lý sinh học

màu, COD, BOD5, SS, tổng

ni-tơ, tổng phốt-pho và kim loại nặng ở

thời gian lưu nước 2h đều đạt loại A

QCVN 40:2011/BTNMT

Ở thời gian lưu nước 1h và 1h30 tổng ni-tơ, tổng

phốt-pho đạt loại A QCVN 40:2011/BTNMT

loại B QCVN 40:2011/BTNMT.

Thông số vận hành của thời gian lưu nước 2 giờ

Trang 8

Thông số vận hành của thời gian lưu nước 1 giờ Thông số vận hành của thời gian lưu nước

1 giờ 30 phút

KẾT QUẢ THẢO LUẬN BỂ MBBR

Nước thải trước và sau xử lý

keo tụ điện hóa, sau xử lý

sinh học ở TGL 1h, 1h30, 2h

Dựa trên tiêu chí hiệu quả về mặt kinh tế - kỹ thuật và tất

các các chỉ tiêu theo dõi đều đạt loại A QCVN

40:2011/BTNMT nên mốc thời gian lưu nước thích hợp

được chọn là 2 giờ để tiến hành thí nghiệm chính thức

Thí nghiệm chính thức xử lý nước thải nhà máy in bằng phương pháp KTĐH kết hợp bể MBBR

Trang 9

Thí nghiệm chính thức xử lý nước thải nhà máy

in bằng phương pháp KTĐH kết hợp bể MBBR

0.1

1

10

100

1000

10000

MÀU

ĐẦU VÀO ĐẦU RA KTĐH ĐẦU RA SHM

Kết luận thí nghiệm chính thức phương pháp

KTĐH kết hợp bể MBBR

Dựa vào kết quả thí nghiệm thì thời gian lưu nước 2 giờ là thời gian lưu nước thích hợp Nước thải đầu ra sau khi lắng có các chỉ tiêu pH, COD, BOD, SS, tổng ni-tơ, tổng phốt-pho, độ màu, Zn, Cu đều đạt so với QCVN 40:2011/ BTNMT cột A

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ

• Nước thải nhà máy in có thể xử lý bằng qui trình keo tụ điện hóa kết

hợp với bể MBBR để đạt QCVN 40:2011 loại A

• Qui trình keo tụ điện hoá vận hành với các góc nghiêng điện cực là 45 o (so

với phương ngang), mật độ dòng điện là 240 A/m 2 (ứng với diện tích bản

điên cực S = 500cm 2 ), khoảng cách điện cực d = 1 cm, thời gian lưu nước θ

= 30 phút và hiệu điện thế U = 12V

• Nước thải nhà máy in sau khi keo tụ điện hóa được tiếp tục xử lý bằng bể

sinh học màng giá thể di động vận hành với thời gian lưu nước là 2 giờ và

tải nạp BOD trung bình trên thể tích hoạt động của bể là 0,824 kgBOD/m 3

Chỉ tiêu

Hiệu

Suất (%)

Độ

màu

COD BOD5 SS Tổng ni-tơ Tổng

phốt-pho Cu Zn

Sau KTĐH 96,27 92,52 94,98 95,30 90,27 93,35 KPH KPH

Sau KTĐH

+ MBBR

82,46 83,75 80,28 85,04 77,37 61,11 KPH KPH

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ

KIẾN NGHỊ

• Tiếp tục nghiên cứu hiệu quả loại bỏ chất ô nhiễm của nước thải nhà máy in bằng phương pháp keo

tụ điện hóa với các loại điện cực khác

• Sử dụng nguồn năng lượng sạch (năng lượng Mặt trời) để vận hành bể keo tụ điện hoá để tiết kiệm chi phí vận hành và bảo vệ môi trường

Ngày đăng: 04/11/2017, 09:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình bể KTĐH - Nội dung chuyên đề khoa học về "Sử dụng phương pháp keo tụ điện hóa kết hợp MBBR xử lý nước thải nhà máy in
h ình bể KTĐH (Trang 2)
Mô hình bể MBBR - Nội dung chuyên đề khoa học về "Sử dụng phương pháp keo tụ điện hóa kết hợp MBBR xử lý nước thải nhà máy in
h ình bể MBBR (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w