1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bai 1 - khai luan ve so huu tri tue

31 103 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bai 1 - khai luan ve so huu tri tue tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các l...

Trang 1

Trước TRIPs: hàng giả gây thiệt hại 450 tỷ USD/ năm Sau TRIPs: 60 triệu USD/năm

Trang 2

Hàng nhái ki ểu dáng

T ại phòng trưng bày xe TQ

Honda

Toyota

Trang 3

Honda CRV

Vi ph ạm kiểu dáng

Xe nhái KD

Trang 4

• Sản phẩm bảo hộ Sản phẩm vi phạm

Trang 5

KHÁI LUẬN VỀ SỞ HỮU TRÍ

TUỆ

Ths CHÂU QUỐC AN

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO

‹ Luật sở hữu trí tuệ 2005

‹ Bộ luật Dân sự 2005 (Phần thứ sáu)

‹ Hiệp định TRIPS 1994 về các khía cạnh liên

quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ

‹ Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO

‹ Bình luận chung về khuôn khổ pháp luật SHTT của

Việt Nam, USAID, 2004

‹ Chuyên đề Quyền sở hữu trí tuệ, Chương trình thông

tin quốc tế, Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ, tháng 01/2006.

‹ Shahid Alikhan (2007), Lợi ích kinh tế xã hội của việc

bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở các nước đang phát triển, NXB Bản đồ.

‹ TS Phùng Trung Tập (2004), Các yếu tố của quyền sở

hữu trí tuệ, NXB Tư Pháp.

‹ TS Lê Xuân Thảo (2005), Đổi mới và hoàn thiện pháp

luật về sở hữu trí tuệ, NXB Tư Pháp, Hà Nội.

‹ WIPO, IP Asset Development and Management - A

key Strategy for Economic Growth, http://www.wipo.int

Trang 8

NỘI DUNG

Khái niệm về thuật ngữ liên quan

Vai trò của pháp luật sở hữu trí tuệ

Sự hình thành và phát triển của pháp

luật sở hữu trí tuệ

Vấn đề bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

và cân bằng lợi ích quốc gia

Trang 9

• Khi nói về tài sản trí tuệ, WIPO dùng thuật ngữintellectual property Assects - IPAs Thuật ngữIPAs dùng với hàm ý là một tài sản có giá trịkinh tế và nhấn mạnh các quyền năng pháp lýcủa người chủ sở hữu nó.

Trang 10

1 Khái niệm

Tài sản trí tuệ (IPAs - intellectual property

Assects): Các thành quả do trí tuệ con người

tạo ra thông qua hoạt động sáng tạo và được thừa nhận là tài sản Bao gồm:

9 Các tác phẩm văn hóa nghệ thuật (văn học, âmnhạc, hội họa, điêu khắc… );

9 Các sáng tạo khoa học kỹ thuật (sáng chế, kiểudáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp,

bí mật thương mại,…);

9 Các giống cây trồng và vật liệu nhân giống

Trang 11

1 Khái niệm (tt)

Tài sản trí tuệ (tt):

) Lưu ý:

# Có những đối tượng không chứa đựng yếu tố “trí tuệ” - sáng tạo

gì cả vẫn được xem là đối tượng bảo hộ của pháp luật sở hữu trí tuệ Ví dụ chỉ dẫn địa lý chẳng hạn.

# Không phải mọi sản phẩm của trí tuệ đều được pháp luật thừa

nhận và bảo hộ dưới dạng tài sản trí tuệ.

Nghĩa rộng, tài sản trí tuệ là những thông tin có giá trị thương mại được kết hợp chặt chẻ với nhau trong những vật thể hữu hình ở cùng một thời gian với số lượng bản sao không giới hạn.

) Nó được thể hiện dưới hình thức: sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, bí mật thương mại, nhãn hiệu thương mại, chỉ dẫn địa

lý, thiết kế bố trí mạch tích hợp, tác phẩm văn học nghệ thuật,…

Trang 12

s¸ng t¹o

Trang 13

nghiệp

Trang 14

1 Khái niệm (tt)

™ Sở hữu trí tuệ - IP:

• Không có định nghĩa thống nhất mang tínhchính thống

• Vay mượn từ chữ “intellectual property” với ngụ

ý xác định tài sản trí tuệ được pháp luật thừanhận thuộc về ai và ai có quyền năng pháp lýđối với tài sản đó Do vậy, trong thực tế IP cònđược sử dụng với nghĩa là quyền sở hữu trí tuệhay là quyền tài sản trí tuệ (sẽ nói sau)

• Việc xác định ai là chủ thể có quyền đối với tàisản trí tuệ - một loại tài sản vô hình tùy thuộcvào điều kiện kinh tế - xã hội nhất định

Trang 15

Î Hiện nay, hầu hết các nước đều công khai thừa nhận quyền tư hữu của những người đầu tư tạo ra nó, nhất

là những nước là thành viên của WTO.

Nhìn chung, sở hữu trí tuệ là loại hình sở hữu liên

quan đến những thông tin có giá trị thương mại được kết hợp chặt chẻ với nhau trong những vật thể hữu hình ở cùng một thời gian với số lượng bản sao không giới hạn, và với mọi địa điểm khác nhau trên thế giới

Trang 16

1 Khái niệm (tt)

™ Quyền sở hữu trí tuệ (Intellectual property rights - IPRs): là quyền hợp pháp của tổ chức,

cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm:

• Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tácgiả (copyright)

• Quyền sở hữu công nghiệp (Industrial property rights)

Lưu ý: theo CU Paris, đ/t bảo hộ SNCN bao gồm cả lĩnh vực thương mại, nông nghiệp và khai khoáng, chứ không dừng lại ở lĩnh vực CN

• Quyền đối với giống cây trồng

Trang 17

)Quyền sở hữu trí tuệ khác với quyền sở hữu tàisản hữu hình khác:

¾ Chủ sở hữu IPAs chỉ chiếm hữu pháp lý đối với tài sản chứ không chiếm hữu thực tế.

¾ Một số nước không dùng từ quyền “sở hữu” để chỉ quyền năng pháp lý của chủ thể có thẩm quyền, mà dùng thuật ngữ “quyền tài sản” Theo đó, nó được hiểu là quyền năng của chủ thể này đối với tài sản và giới hạn quyền đó với chủ thể khác

Trang 18

Vai trò của pháp luật sở hữu trí tuệ

À Đối chủ thể nắm quyền sở hữu trí tuệ:

 Bảo vệ lợi ích chủ đầu tư và người tạo ra sản phẩm trítuệ trước những xâm phạm thành quả đầu tư của họ

Trang 19

Vai trò của pháp luật sở hữu trí tuệ

À Đối chủ thể nắm quyền

sở hữu trí tuệ (TT):

 Giúp chủ đầu tư bù đắp

những chi phí cho hoạt

động nghiên cứu - triển

khai (R&D), tổn thất do bị

đánh cấp tài sản trí tuệ.

Ví dụ: tổn thất do giả nhãn

hiệu postinor, sáng chế của

Honda, giả tên thương mại

của Vinatrans, Vinataba…

Trang 20

Vai trò của pháp luật sở hữu trí tuệ

À Đối chủ thể nắm quyền sở hữu trí tuệ (TT):

 Bảo vệ uy tín kinh doanh của nhà đầu tư, qua đóhạn chế những thiệt hại cho nhà đầu tư

Sản phẩm Honda Sản phẩm giả

Trang 21

Vai trò của pháp luật sở hữu trí tuệ

À Đối với người tiêu dùng:

) Bảo vệ quyền lợi, tính mạng, sức khỏe của người

tiêu dùng trước hàng giả, kém chất lượng.

Ví dụ: vì không đăng ký bảo hộ đèn măng - xong

(davy), nên hàng nhái được tự do sản xuất gây ra

cháy nổ thiệt mạng cho nhiều người, hay trường

hợp sữa bột Trung quốc, thuốc trừ sâu và tân dược

giả mang nhãn mác các công ty nổi tiếng,… gây

thiệt hại cho người tiêu dùng

Trang 22

Vai trò của pháp luật sở hữu trí tuệ

À Đối với lợi ích quốc gia:

)Lành mạnh hóa môi trường kinh doanh, khuyến khích nghiên cứu, sáng tạo, từ đó góp phần phát triển và chuyển giao khoa học công nghệ, tăng cường năng lực cạnh tranh quốc gia.

Ví dụ: trường hợp của Hoa Kỳ, hơn 50% hàng xuấtkhẩu hiện nay phụ thuộc vào việc bảo hộ IPR, hay trường hợp của Ấn Độ, cộng hòa Venice, Gioóc - đa -ni,… sau khi đẩy mạnh việc bảo hộ IPR đã phát triểnngành công nghệ cao sản xuất phần mềm máy tính, dược phẩm co nguồn gốc thảo dược vào loại bậc nhấtthế giới

Trang 23

Vai trò của pháp luật sở hữu trí tuệ.

À Đối với lợi ích quốc gia (tt):

)Thu hút đầu tư nước ngoài vào những ngành tạo ra giá trị gia tăng cao và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.

Ví dụ: Gióoc đa ni đã dẫn đầu nền kinh tế tri thức khuvực, ngành y tế tăng từ 2,8% (1997) đến 3,5% (2001), lao động trong lĩnh vực y tế tăng 52%

Tương tự, các ngành công nghiệp được bảo hộ bảnquyền “chủ yếu” ở Hoa Kỳ đóng góp 6% vào GDP năm

2002 của Hoa Kỳ, tương đương 626,2 tỷ đô-la Mỹ Hiệnnay, tài sản trí tuệ chiếm hơn 70% tổng giá trị tài sảncủa Hoa Kỳ

Trang 24

Vai trò của pháp luật sở hữu trí tuệ.

À Đối với lợi ích quốc gia (tt):

)Gia tăng thương mại quốc tế, tăng cường nguồn thu ngân sách

Ví dụ: Chỉ tính riêng lĩnh vực thể thao, việc bảo hộnhãn hiệu mang đến 2,5% Giá trị thương mại toàn cầu.Gióoc đa ni, sau khi tăng cường thực thi pháp luật IP,

từ 1999- 2002 lượng thuốc xuất khẩu tăng thêm 30%

)Tăng cường hiệu quả phát triển kinh tế của quốc gia, giảm bớt lãng phí do đầu tư nghiên cứu trùng lắp

thông qua cơ chế công khai nội dung bảo hộ của vănbằng đã được cấp

Trang 25

Vai trò của pháp luật sở hữu trí tuệ.

À Đối với lợi ích quốc gia (tt):

)Bảo tồn và phát triển văn hóa, hạn chế những nguy hại trong lĩnh vực sáng tác văn học, nghệ thuật.

Ví dụ: ngành công nghiệp điện ảnh Hồng Kông vài năm trước đây tưởng chừng như không giữ được do tệ ăn cắp bản quyền, nay đang khởi sắc trở lại sau khi Chính phủ đẩy mạnh việc ngăn chặn tệ ăn cắp bản quyền.

Hay trường hợp, nhiều nghệ sĩ do không đủ động lực để chấp nhận mạo hiểm nên công khai tác phẩm, dần dần mai một sản phẩm văn hóa; Nhạc chế gây ảnh hưởng đến việc giáo dục tư tưởng thanh thiếu niên

)Đáp ứng yêu cầu của hội nhập, đảm bảo lợi ích chính trị.

Ví dụ: yêu cầu bảo tồn tri thức truyền thống bộ tộc ENU ở Nhật

Trang 26

Sự hình thành và phát triển của pháp

luật sở hữu trí tuệ

Sự hình thành và phát triển của pháp

luật sở hữu trí tuệ

„ Pháp luật SHTT trên thế giới:

chế độc quyền cho những người sáng tạo ra giải pháp kỷ thuật, đặt nền móng đầu tiên cho sự ra đời của pháp luật IP.

các nước Đức, Pháp, Phần lan, Anh, dù chỉ dưới hình thức

“đặc ân” của nhà nước với nhà sáng chế.

quyền, nhưng trong đó lại thừa nhận sự độc quyền sáng chế

(đạo luật Elizabeth 1) mới chính thức ra đời

Đức (1877), … lần lượt ban hành luật sáng chế của mình.

Trang 27

Sự hình thành và phát triển của pháp luật sở hữu trí tuệ

Sự hình thành và phát triển của pháp luật sở hữu trí tuệ

¾ Trong lĩnh vực quyền tác giả, đạo luật bảnquyền ra đời đầu tiên tại Anh, năm 1709, ghinhận và bảo hộ quyền nhân bản, sao chéptác phẩm của tác giả

¾ Mỹ (1790), Pháp (1791), Đức,… lần lược ban hành đạo luật về bản quyền

¾ Cùng với xu thế toàn cầu hóa, nhu cầu hợptác quốc tế trong việc bảo hộ IPR đã thúc đẩy

sự ra đời của các công ước quốc tế

Trang 28

Sự hình thành và phát triển của pháp luật sở hữu trí tuệ

Sự hình thành và phát triển của pháp luật sở hữu trí tuệ

„ Quá trình phát triển pháp luật SHTT VN:

hiệu.

hàng hóa”.

chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, Nghị định 214/HĐBT về quyền tác giả.

Trang 29

Sự hình thành và phát triển của pháp luật sở hữu trí tuệ

Sự hình thành và phát triển của pháp luật sở hữu trí tuệ

hóa:

về đối tượng, vd: tên miền internet, nguồngien, văn hóa dân gian, tri thức truyềnthống…

Trang 30

Vấn đề bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

và cân bằng lợi ích quốc gia

thuẫn:

cam kết quốc tế với việc tranh thủ công nghệ các nước để phát triển kinh tế Ví dụ: Trung quốc, Hàn quốc, Ấn độ.

với lợi ích cộng đồng, lợi ích chung của nền kinh tế.

phạm vi bảo hộ chung với lợi ích ngành cần phát triển.

Trang 31

HẾT

CÁM ƠN

Ngày đăng: 19/12/2017, 11:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w