1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HK I 07 - 08

12 166 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài kiểm tra chất lượng Giai Đoạn III Năm học 2007 - 2008
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Trực Ninh
Chuyên ngành Ngữ Văn 6
Thể loại bài kiểm tra
Năm xuất bản 2007 - 2008
Thành phố Trực Ninh
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 123 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C - Tô Hoài B- Đoàn Giỏi D - Minh Huệ Phần II: Tự luận 8 điểm Câu 1 3 điểm Hãy chỉ ra biện pháp nghệ thuật chủ yếu đợc sử dụng trong đoạn văn sau đây và trình bày cảm nhận của em về đoạ

Trang 1

Phòng giáo dục - đào tạo

Huyện Trực Ninh

Họ và tên:

Lớp 6 : SBD:

Trờng THCS:

Bài kiểm tra chất lợng

GIAI ĐOạN III

Năm học 2007 - 2008

Môn Ngữ văn 6

Thời gian 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

I - Trắc nghiệm: (2 điểm) Khoanh tròn chữ cái in hoa đầu dòng ý trả lời đúng nhất.

Câu1:Phép nhân hoá trong câu ca dao sau đợc tạo ra bằng cách nào?

“ Vì mây cho núi lên trời

Vì chng gió thổi hoa cời vói trăng”

A - Dùng những từ vốn gọi ngời để gọi vật.

B - Dùng những từ vốn chỉ hoạt động của ngời để chỉ hoạt động của vật.

C - Dùng những từ vốn chỉ tính chất của ngời để chỉ tính chất của vật.

D - Trò chuyện xng hô với vật nh ngời.

Câu 2 : Có mấy kiểu so sánh?

A - Một kiểu so sánh C - Ba kiểu so sánh.

B - Hai kiểu so sánh D - Bốn kiểu so sánh.

Câu3 : Nhận xét nào sau đây không chính xác về vai trò và đặc điểm của văn

miêu tả?

A - Giúp hình dung đợc những đặc điểm nổi bật của sự vật, sự việc, con ngời

B - Làm hiện ra trớc mắt những đặc điểm nổi bật của sự vật, sự việc, con ngời

C - Bộc lộ rõ nhất năng lực quan sát của ngời viết, ngời nói.

D - Bộc lộ rõ nhất tâm trạng của ngời, vật đợc miêu tả.

Câu 4 : Văn bản “ Bức tranh của em gái tôi” do ai sáng tác?

A- Tạ Duy Anh C - Tô Hoài B- Đoàn Giỏi D - Minh Huệ

Phần II: Tự luận( 8 điểm)

Câu 1 (3 điểm)

Hãy chỉ ra biện pháp nghệ thuật chủ yếu đợc sử dụng trong đoạn văn sau

đây và trình bày cảm nhận của em về đoạn văn

“ Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh nh cắt Thuyền cố lấn lên Dợng Hơng Th nh một pho tợng đồng đúc, các bắp thịt nổi cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống

nh hiệp sĩ của Trờng Sơn oai linh, hùng vĩ Dợng Hơng Th đang vợt thác khác hẳn Dợng Hơng Th ở nhà nói năng nhỏ nhẹ, tính nết nhu mì, ai gọi cũng vâng vâng, dạ dạ”

(“Vợt thác” - Võ Quảng)

Số phách:

Trang 2

Thí sinh

không đợc viết vào

khoảng này

Câu 2(5 điểm): Em hãy tả lại quang cảnh sân trờng trong giờ ra chơi.

Bài làm (phần tự luận)

Trang 3

Trang 4

Trang 5

hớng đẫn chấm môn ngữ văn 6 - giai đoạn III

I - Trắc nghiệm: (2 điểm)

Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm

Sai hoặc khoanh nhiều ý cho 0 điểm

II - Tự luận : ( 8 điểm)

Câu1: 3 điểm.

ý 1 1.5 điểm: Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật chủ yếu đợc sử dụng trong đoạn văn:

* Yêu cầu:

+ Biện pháp so sánh:

- Nhanh nh cắt (0.5 điểm)

- Nh một pho tợng đồng đúc (0.5 điểm)

- Giống nh hiệp sĩ của Trờng Sơn oai linh, hùng vĩ (0.5 điểm)

* Cách cho điểm: Học sinh trả lời đúng ý nào cho điểm ý đó.

ý 2 1.5 điểm

* Yêu cầu: Học sinh cảm nhận đợc:

- Bằng việc sử dụng các từ ngữ giàu tính tạo hình, biện pháp so sánh độc đáo, tác giả đã thành công trong việc khắc hoạ nhân vật Dợng Hơng Th: là ngời có thân hình rắn chắc, khoẻ mạnh, dũng cảm, giàu kinh nghiệm trong công việc sông nớc, hiền lành, dễ mến.

- Thể hiện tài quan sát, nhận xét tinh tế, kết hợp với sự liên tởng, tởng tợng, so sánh, của tác giả Võ Quảng

* Cách cho điểm:

- Cảm nhận sâu sắc, tinh tế, đủ ý Diễn đạt trong sáng, lời văn có cảm xúc.(1-1.5

điểm)

- Cảm nhận đủ ý Diễn đạt trong sáng, lời văn có cảm xúc.(0.5-1 điểm).

- Cảm nhận sai (0 điểm)

Câu 3 (5 điểm)

A * Hình thức (1 điểm) : Đảm bảo bố cục ba phần: Mở bài, thân bài, kết luận.

* Cách cho điểm: - Đảm bảo yêu cầu ( 1 điểm)

- Lộn xộn, sai ( 0 điểm)

B * Nội dung (4 điểm): Học sinh có thể viết theo các ý sau:

+ Giới thiệu chung quang cảnh sân trờng trong giờ ra chơi

+ Cảnh các hoạt động tập thể ( múa hát, thể dục), các trò chơi ( Đá cầu, nhảy dây, bịt mát bắt dê ), các hoạt động khác (Góc đọc sách, nói chuyện tâm tình ) diễn

ra trên sân trờng đầy sôi động, náo nhiệt

* Cách cho điểm :

- Đảm bảo nội dung, miêu tả giàu hình ảnh, có cảm xúc, lời văn trong sáng (3.5

- 4 điểm)

- Đảm bảo nội dung, miêu tả giàu hình ảnh, có cảm xúc, diễn đạt đôi chỗ còn

vụng (2.5 - 3 điểm)

- Đảm bảo nội dung, lời văn trong sáng.(1.5-2 điểm)

Trang 6

- Nội dung sơ sài Thiếu ý (0.5-1 điểm)

- Không đảm bảo nội dung, sai, lạc đề (0 điểm)

Lu ý :

1 Căn cứ vào khung điểm và thực tế chất lợng làm bài của học sinh, giáo viên linh hoạt cho điểm sát với từng phần bài viết.

2 Chỉ để điểm lẻ thập phân ở mức 0.5 điểm.

3 Nếu mắc từ 10-15 lỗi câu, từ, chính tả thì trừ 0.5 điểm.

4 Nếu mắc quá 15 lỗi câu, từ, chính tả thì trừ 1 điểm.

Trang 7

Phòng giáo dục - đào tạo

Huyện Trực Ninh

Họ và tên:

Lớp7 SBD:

Trờng THCS:

Bài kiểm tra chất lợng học kỳ I Năm học 2007 - 2008 Môn Ngữ văn 7 Thời gian 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I - Trắc nghiệm : (2 điểm) Câu1: Hãy điền tiếp vào sau dấu ba chấm cho hoàn chỉnh về chức năng ngữ pháp của thành ngữ tiếng Việt - Thành ngữ có thể làm .

Khoanh tròn chữ cái in hoa đầu dòng ý trả lời đúng nhất(Từ câu 2 đến câu 4) Câu 2 :Từ “đờng” trong câu thơ “Đờng ra trận mùa này đẹp lắm” và từ “ đờng” trong cụm từ “ Ngọt nh đờng” thuộc trờng hợp nào sau đây? A - Từ đồng nghĩa B - Từ đồng âm Câu3 : Có mấy lối chơi chữ thờng gặp? A- Ba C- Năm B- Bốn D- Sáu Câu 4: Từ in đậm trong câu “ Ăn mặc của chị thật là giản dị” dùng sai nh thế nào? A- Sai do sử dụng từ không đúng tính chất ngữ pháp của từ B - Sai do sử dụng từ không đúng nghĩa C - Sai do sử dụng từ không đúng âm, đúng chính tả D- Sai do sử dụng từ không đúng sắc thái biểu cảm, không hợp phong cách Phần II: Tự luận (8 điểm): Câu 1(3 điểm):Bài thơ “ Bánh trôi nớc” của Hồ Xuân Hơng có mấy nghĩa? Hãy nêu từng nghĩa? Nghĩa nào quyết định giá trị của bài thơ? Vì sao? Câu 2( 5 điểm):Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về bài thơ “ Bạn đến chơi nhà" của Nguyễn Khuyến Bài làm (phần tự luận)

Số phách:

Trang 8

Thí sinh

không đợc viết vào

khoảng này

Trang 9

Trang 10

Trang 11

hớng đẫn chấm môn ngữ văn 7 - học kỳ i

I - Trắc nghiệm: (2 điểm)

Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm

Sai hoặc khoanh nhiều ý cho 0 điểm

Câu 1: Học sinh điền là: Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm

phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ (0.5 điểm) Nếu điền sai (0 điểm)

II - Tự luận : ( 8 điểm)

Câu1: 3 điểm.

* Yêu cầu:

+ Bài thơ “ Bánh trôi nớc” có hai nghĩa (0.5 điểm)

+ Nghĩa thứ nhất: Miêu tả bánh trôi nớc khi đang luộc chín (0.5 điểm)

+ Nghĩa thứ hai: Thể hiện vẻ đẹp, phẩm chất và thân phận của ngời phụ nữ trong

xã hội cũ (0.5 điểm)

+ Nghĩa thứ hai làm nên giá trị của bài thơ ( 0.5 điểm).

+ Vì nhà thơ Hồ Xuân Hơng đã thể hiện thái độ vừa trân trọng đối với vẻ xinh

đẹp, phẩm chất trong trắng, son sắt thuỷ chung vừa cảm thông cho thân phận chìm

nổi ,bấp bênh, bị lệ thuộc vào xã hội của ngời phụ nữ xa (1 điểm)

* Cách cho điểm: Học sinh trả lời đúng ý nào cho điểm ý đó.

Câu2 : 5 điểm.

* Yêu cầu:

A * Hình thức (1 điểm) : Đảm bảo bố cục ba phần: Mở bài, thân bài, kết luận.

* Cách cho điểm: - Đảm bảo yêu cầu (1 điểm)

- Lộn xộn, sai.(0 điểm)

B * Nội dung (4 điểm): Học sinh viết đảm bảo các ý sau:

a.Nêu những cảm xúc chung về bài thơ:

Bài thơ đợc làm theo thể thơ thất ngôn bát cú Đờng luật, ngôn ngữ thuần việt, dân dã, giản dị rất đỗi trong sáng, thanh cao.

b Những ấn tợng cụ thể về từng hình ảnh, chi tiết trong bài thơ:

- Câu thơ mở đầu là một lời chào, một tiếng reo vui vì đã lâu rồi ngời bạn thân thiết đã từng gắn bó nay mới đợc gặp lại Có lẽ phải là tình cảm sâu đằm, nồng thắm lắm nên lời thơ của Nguyễn Khuyến mới tự nhiên mộc mạc nh lời nói thờng mà vẫn toát lên tình cảm chân thành, mừng vui khôn xiết đến nh vậy.

- Sáu câu thơ tiếp:

+ Bài thơ chuyển từ giọng vui sang kể và miêu tả Nhà thơ kể về gia cảnh của mình: Vợ con đi vắng, chợ xa, ao sâu không đánh đợc cá, vờn rộng không bắt đợc gà, rau cải quá non, cây cà mới nụ, giàn bầu, giàn mớp cũng chỉ nụ với hoa Thậm chí đến

Trang 12

cả thứ vật chất nhỏ nhất là miếng trầu để vào đầu câu chuyện theo tập quán quê hơng cũng không có nốt.

+ Lời thơ của Nguyễn Khuyến nhỏ nhẹ, chân chất, thật thà mà hóm hỉnh nh vừa

để thanh minh với bạn vừa để giới thiệu cảnh sống thanh bần của gia đình mình Nhà thơ vừa giãi bày trực tiếp nỗi băn khoăn về sự tiếp đãi bạn bạn cha thật xứng

đáng với tấm lòng tri ân của ngời bạn già vừa gián tiếp thể hiện tình yêu phong cảnh ao chuôm vờn tợc và sự gắn bó tha thiết với làng quê.

+Câu thơ kết bài có âm điệu thật thân mật, ngọt ngào Mọi thứ vật chất đều không còn ý nghĩa gì nữa Tất cả sự nghèo thiếu bỗng tan biến chỉ còn có tình bạn, tình ngời là đáng quý không có thứ vật chất nào sánh nổi

c.Nguyễn Khuyến rất sáng tạo khi ông làm bài thơ Thất ngôn bát cú Đờng luật nhng toàn bằng từ ngữ thuần việt, dân dã mà vẫn đảm bảo niêm, luật, đối.

+ Ta cũng hiểu con ngời Nguyễn Khuyến tuy nghèo về vật chất nhng lại giàu về tấm lòng- một tấm lòng tình nghĩa, một tấm lòng tri âm tri kỷ của tình bạn cao cả.

* Cách cho điểm :

- Đảm bảo nội dung, thể hiện đợc tình cảm chân thành sâu sắc, diễn đạt trong

sáng, lời văn có hình ảnh (3.5 - 4 điểm)

- Đảm bảo nội dung, cảm xúc chân thành, diễn đạt trong sáng (2.5 - 3 điểm)

- Đảm bảo nội dung, cảm xúc chân thành, diễn đạt đôi chỗ còn lủng củng.(1.5-2

điểm)

- Không đảm bảo nội dung, thiếu ý (0.5-1 điểm)

- Không đảm bảo nội dung, sai, lạc đề (0 điểm)

Lu ý :

1 Căn cứ vào khung điểm và thực tế chất lợng làm bài của học sinh, giáo viên linh hoạt cho điểm sát với từng phần bài viết.

2 Chỉ để điểm lẻ thập phân ở mức 0.5 điểm.

3 Nếu mắc từ 10-15 lỗi câu, từ, chính tả thì trừ 0.5 điểm.

4 Nếu mắc quá 15 lỗi câu, từ, chính tả thì trừ 1 điểm.

Ngày đăng: 28/07/2013, 01:27

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w