1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

QUY TRÌNH VẬN HÀNH TRẠM BIẾN ÁP

76 3,7K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH CHUNG CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP ĐIỀU ĐỘ HTĐ QUỐC GIA Mục 1. Phân cấp điều độ HTĐ Quốc gia Mục 2. Nhiệm vụ và quyền hạn CHƯƠNG 3: QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN ĐIỀU KHIỂN VÀ QUYỀN KIỂM TRA THIẾT BỊ Mục 3. Định nghĩa quyền điều khiển và quyền kiểm tra thiế Mục 4. Quy định quyền điều khiển trong các trường hợp vận hành không bình thường Mục 5. Quy định quyền điều khiển và chế độ vận hành các thiết bị tại E15.27 ... CHƯƠNG 4: QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG ĐIỆN Mục 6. Quy định về điều chỉnh tần số Mục 7. Quy định về điều chỉnh điện áp CHƯƠNG 5: PHỐI HỢP THỰC HIỆN VÀ KIỂM SOÁT CHỈNH ĐỊNH RƠLE BẢO VỆ Mục 8. Nguyên tắc chung 17 Mục 9. Quy định cụ thể cho phiếu vận hành CHƯƠNG 6: THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VÀ LẬP PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH ................................................. ................................................... Mục 10. Quy định về thủ tục đăng ký Mục 11. Yêu cầu thử nghiệm, kiểm tra CHƯƠNG 7: CÔNG TÁC ĐIỀU ĐỘ HTĐ QUỐC GI Mục 12. Lệnh chỉ huy điều độ Mục 13. Quy định về nhân viên trực c Mục 14. Quy định về chế độ báo cáo số liệu CHƯƠNG 8: XỬ LÝ SỰ CỐ Mục 16. Phối hợp xử lý sự cố giữa A1 và E15.27 CHƯƠNG 9: TỔ CHỨC THÔNG TIN LIÊN LẠC VẬN HÀNH

Trang 1

THEO DÕI SỬA ĐỔI TÀI LIỆU

Trang 2

Quy định phối hợp vận hành trạm 110kV Tôn Hoa Sen

Trang 3

CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH CHUNG 4

CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP ĐIỀU ĐỘ HTĐ QUỐC GIA 9

Mục 1 Phân cấp điều độ HTĐ Quốc gia 9

Mục 2 Nhiệm vụ và quyền hạn 10

CHƯƠNG 3: QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN ĐIỀU KHIỂN VÀ QUYỀN KIỂM TRA THIẾT BỊ 13

Mục 3 Định nghĩa quyền điều khiển và quyền kiểm tra thiết bị 13

Mục 4 Quy định quyền điều khiển trong các trường hợp vận hành không bình thường 13

Mục 5 Quy định quyền điều khiển và chế độ vận hành các thiết bị tại E15.27 14

CHƯƠNG 4: QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG ĐIỆN 15

Mục 6 Quy định về điều chỉnh tần số 15

Mục 7 Quy định về điều chỉnh điện áp 15

CHƯƠNG 5: PHỐI HỢP THỰC HIỆN VÀ KIỂM SOÁT CHỈNH ĐỊNH RƠLE BẢO VỆ 17

Mục 8 Nguyên tắc chung 17

Mục 9 Quy định cụ thể cho phiếu vận hành 18

CHƯƠNG 6: THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VÀ LẬP PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH 20

Mục 10 Quy định về thủ tục đăng ký 20

Mục 11 Yêu cầu thử nghiệm, kiểm tra 23

CHƯƠNG 7: CÔNG TÁC ĐIỀU ĐỘ HTĐ QUỐC GIA 24

Mục 12 Lệnh chỉ huy điều độ 24

Mục 13 Quy định về nhân viên trực ca 25

Mục 14 Quy định về chế độ báo cáo số liệu 25

CHƯƠNG 8: XỬ LÝ SỰ CỐ 27

Mục 15 Nguyên tắc chung 27

Mục 16 Phối hợp xử lý sự cố giữa A1 và E15.27 28

CHƯƠNG 9: TỔ CHỨC THÔNG TIN LIÊN LẠC VẬN HÀNH 31

Trang 4

Quy định phối hợp vận hành trạm 110kV Tôn Hoa Sen

Danh sách các phụ lục

Phụ lục 1 Các thông số kỹ thuật của Trạm 110kV Tôn Hoa Sen 32

Phụ lục 2 Quyết định đánh số và phân cấp thiết bị 35

Phụ lục 3 Sơ đồ đấu nối Trạm 110kV Tôn Hoa Sen 37

Phụ lục 4 Phân cấp điều chỉnh tần số 38

Phụ lục 5 Sơ đồ tổ chức thông tin liên lạc 39

Phụ lục 6 Danh sách các cán bộ liên quan đến công tác vận hành 40

Phụ lục 7 Các biểu mẫu phục vụ công tác vận hành 45

Phụ lục 8 Một số các quy định liên quan trực tiếp đến công tác vận hành 64

Trang 5

CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Viết tắt và giải thích từ ngữ:

Trong Quy Định Này, các từ ngữ và ký hiệu viết tắt được hiểu như sau:

ĐĐQG Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia

ĐĐV A1 Điều độ viên Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc

B15 (ĐĐ PCNA) Điều độ Công ty Điện lực Nghệ An

ĐĐV B15 Điều độ viên Công ty Điện lực Nghệ An

Trang 6

Quy định phối hợp vận hành trạm 110kV Tôn Hoa Sen

Trang 7

Tổ chức, cá nhân quản lý và vận hành đường dây hoặc thiết bị điện đấunối với hệ thống điện quốc gia, bao gồm: đơn vị phát điện, đơn vịtruyền tải điện, đơn vị phân phối điện, đơn vị phân phối và bán lẻ điện,khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải,khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng.

Đơn vị điện lực sở hữu một hoặc nhiều nhà máy điện đấu nối vào hệthống điện quốc gia, được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnhvực phát điện

Engineering & Gateway - hệ thống máy tính dành cho các cán bộ kỹthuật sử dụng để làm việc, ví dụ như cho việc chỉnh định rơle, lưu trữcác dữ kiện vận hành, sự cố…

Hệ thống thu thập số liệu để phục vụ việc giám sát, điều khiển và vậnhành hệ thống điện

FR Ghi sự cố (Fault Recoder)

FL Định vị sự cố (Fault Locator)

Năm Y Năm hiện tại (các năm kế tiếp là Y+1, Y+2, …)

Tháng M Tháng hiện tại (các tháng kế tiếp là M+1, M+2, …)

Tuần W Tuần hiện tại (các tuần kế tiếp là W+1, W+2, …)

Ngày D Ngày hiện tại (các ngày kế tiếp là D+1, D+2, …)

Điểm đấu nối Các điểm kết nối vật lý giữa Trạm 110kV Hoa Sen Nghệ An với hệ

thống điện Quốc gia

Trang 8

Quy định phối hợp vận hành trạm 110kV Tôn Hoa Sen

Lệnh điều độ Lệnh chỉ huy, điều khiển chế độ vận hành hệ thống điện trong thời

Nhân viên vận hành cấp cao nhất tại nhà máy điện hoặc trung tâm điềukhiển nhà máy điện đó trong thời gian ca trực của họ

Nhân viên vận hành cấp cao nhất tại trạm điện hoặc trung tâm điềukhiển trạm điện đó trong thời gian ca trực của họ

Sự cố gây mất điện trên diện rộng hoặc toàn bộ lưới điện truyền tảihoặc gây cháy, nổ làm tổn hại đến người và tài sản

MC nhảy Nhảy (hoặc bật) sự cố là đường dây hoặc thiết bị điện bị cắt điện dobảo vệ rơle tự động tác động.

Thao tác Hoạt động thay đổi trạng thái của một hoặc nhiều thiết bị trong HTĐ

nhằm mục đích thay đổi chế độ vận hành của phần tử đó hoặc của HTĐLệnh thao tác là yêu cầu thực hiện thao tác nhằm mục đích điều độ

Người ra lệnh là người có quyền điều khiển thiết bị hoặc người được uỷ quyền điều

là nhân viên vận hành cấp dưới trực tiếp của người ra lệnh

Công tác đại tu, trung tu, tiểu tu, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, trong đóbao gồm cả công tác vệ sinh công nghiệp, thí nghiệm định kỳ các thiếtbị… với yêu cầu cắt điện toàn bộ, cắt điện một phần hoặc không cắtđiện (sửa chữa nóng) thiết bị điện cần sửa chữa

Đề nghị về việc bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị của Đơn vị phát điện,Đơn vị truyền tải điện, Đơn vị phân phối điện, Khách hàng sử dụng

Trang 9

tiếp từ lưới điện

truyền tải gửi đến

cấp điều độ có

quyền điều khiển

Trang 10

Quy định phối hợp vận hành trạm 110kV Tôn Hoa Sen

1 Mục đích của Quy Định Này:

Quy Định Này qui định một số nội dung cơ bản trong công tác điều độ nhằmmục đích phối hợp chặt chẽ giữa Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc (A1) vàCông ty TNHH MTV Hoa Sen Nghệ An (HSNA) trong công tác điều độ HTĐQuốc gia, nhằm đảm bảo cho Trạm 110kV Tôn Hoa Sen và HTĐ Quốc gia vậnhành an toàn, liên tục và kinh tế

định liên quan trực tiếp đến vận hành được liệt kê ở Phụ lục 3.

Điều 3 Những người phải thông hiểu và thực hiện Quy Định Này:

(a) Điều độ viên A1;

(b) Trực chính E15.27;

(c) Các nhân viên vận hành, cán bộ kỹ thuật có liên quan của E15.27

Những người cần biết quy trình này:

(a) Lãnh đạo cán bộ kỹ thuật có liên quan của HSNA;

(b) Lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật có liên quan của A1;

Trang 11

Điều 4 Hiệu chỉnh và sửa đổi

Quy Định Này sẽ được cập nhật và sửa đổi phù hợp với tình hình vận hành thực

tế khi có thay đổi sơ đồ, thiết bị tại E15.27 hoặc thay đổi phương thức vận hànhHTĐ có liên quan đến E15.27 Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc (A1) và Công

ty TNHH MTV Hoa Sen Nghệ An cùng phối hợp hiệu chỉnh và bổ sung nếu thấycần thiết

Điều 5 Ngôn ngữ trao đổi

Tiếng Việt được sử dụng là ngôn ngữ trao đổi giữa A1, E15.27 và các đơn vịliên quan trong công tác vận hành

Trang 12

Quy định phối hợp vận hành trạm 110kV Tôn Hoa Sen

CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP ĐIỀU ĐỘ HTĐ QUỐC GIA

Mục 1 Phân cấp điều độ HTĐ Quốc gia

Điều 6 Điều độ HTĐ Quốc gia được chia làm 3 cấp:

1 Cấp thứ nhất: Cấp điều độ HTĐ Quốc gia là cấp chỉ huy điều độ cao nhất củatoàn bộ HTĐ Quốc gia Cấp điều độ HTĐ Quốc gia do cơ quan Trung tâm Điều

độ HTĐ Quốc gia (gọi tắt là A0) đảm nhận

2 Cấp thứ hai: Cấp điều độ HTĐ miền là cấp chỉ huy điều độ HTĐ miền, chịu sựchỉ huy trực tiếp của cấp điều độ HTĐ Quốc gia Cấp điều độ HTĐ miền do cácTrung tâm Điều độ HTĐ miền (ĐĐM Bắc, Nam, Trung gọi tắt là A1, A2, A3)đảm nhận

b) Cấp điều độ phân phối quận, huyện là cấp chỉ huy điều độ hệ thống điệnphân phối quận, huyện trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, chịu sựchỉ huy trực tiếp về điều độ của Cấp điều độ phân phối tỉnh Tùy theo quy mô lướiđiện phân phối tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ cấu tổ chức, mức độ tựđộng hóa và nhu cầu thực tế, các Tổng công ty Điện lực lập đề án thành lập cấp điều

độ phân phối quận, huyện trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam phê duyệt

Điều 7 Người trực tiếp chỉ huy điều độ HTĐ Quốc gia là ĐĐV HTĐ Quốc gia trực ban

(sau đây gọi là ĐĐV A0) Chi tiết đầy đủ về nhiệm vụ và quyền hạn của ĐĐVA0 được qui định rõ trong Thông tư quy định qui trình Điều Độ HTĐ Quốc gia.Nhân viên vận hành trực ban (sau đây gọi là nhân viên vận hành) cấp dưới trựctiếp của ĐĐV A0 (đối với các thiết bị thuộc quyền điều khiển) bao gồm:

1 ĐĐV HTĐ miền;

2 Trưởng ca các NMĐ lớn;

3 Trưởng kíp các trạm 500kV

Điều 8 Người trực tiếp chỉ huy điều độ HTĐ miền là ĐĐV HTĐ miền trực ban (sau đây

gọi là ĐĐV Ax) Chi tiết đầy đủ về nhiệm vụ và quyền hạn của ĐĐV HTĐ miềnđược qui định rõ trong Thông tư quy định qui trình Điều Độ HTĐ Quốc gia

Trang 13

1 Điều độ viên lưới điện phân phối trong miền;

2 Trưởng ca các NMĐ trong miền;

3 Trực chính các trạm 500kV, 220kV, 110kV trong miền;

4 Trưởng kíp các trạm diesel, trạm bù, trạm thủy điện nhỏ trong miền

Điều 9 Người trực tiếp chỉ huy lưới điện phân phối là Điều độ viên trực ban (sau đây gọi

tắt là ĐĐV Bx) Chi tiết đầy đủ về nhiệm vụ và quyền hạn của ĐĐV lưới điệnphân phối được qui định rõ trong Thông tư quy định qui trình Điều Độ HTĐQuốc gia Nhân viên vận hành trực ban cấp dưới trực tiếp của ĐĐV lưới điệnphân phối (đối với các thiết bị thuộc quyền điều khiển) bao gồm:

1 Trực chính (hoặc trưởng kíp) các trạm biến áp phân phối, trạm trung gian, trạm bù, trạm diesel và thuỷ điện nhỏ trong lưới điện phân phố;

2 Trực ban các đơn vị cơ sở trực thuộc;

3 Trực chính các trạm biến áp 220kV, 110kV, 66kV (đối với các trạm biến áp

có cấp điện cho khu vực địa ở cấp điện áp  35kV);

4 Trưởng ca các NMĐ (đối với các NMĐ có cấp điện cho khu vực địa phương

có công suất  30 MW)

Mục 2 Nhiệm vụ và quyền hạn

Điều 10 Một số nhiệm vụ và quyền hạn chính của ĐĐV A0:

1 ĐĐV A0 có nhiệm vụ:

(a) Trực tiếp chỉ huy điều độ HTĐ Quốc gia nhằm mục đích đảm bảo vận hành

an toàn, liên tục, đảm bảo chất lượng điện và kinh tế;

(b) Chỉ huy việc điều khiển tần số HTĐ Quốc gia và điện áp ở những nút quy định trong phạm vi cho phép;

(c) Thực hiện các phương thức đã được duyệt, kiểm tra việc thực hiện phương thức vận hành của các đơn vị tham gia vận hành có liên quan;

(d) Chỉ huy trực tiếp xử lý sự cố và các hiện tượng bất thường trong hệ thốngthuộc quyền điều khiển và phối hợp với ĐĐV HTĐ miền xử lý sự cố HTĐmiền;

(e) Chỉ huy thực hiện điều khiển phụ tải hệ thống điện quốc gia;

2 ĐĐV A0 có quyền:

(a) Độc lập tiến hành thao tác trên các thiết bị thuộc quyền điều khiển;

Trang 14

Quy định phối hợp vận hành trạm 110kV Tôn Hoa Sen

(b) Ra lệnh chỉ huy điều độ và kiểm tra việc thực hiện lệnh của nhân viên vận hành cấp dưới;

Trang 15

(c) Thay đổi biểu đồ phát công suất NMĐ theo tình hình thực tế;

(d) Đưa thiết bị ra sửa chữa ngoài kế hoạch trong phạm vi ca trực của mình

Điều 11 Một số nhiệm vụ và quyền hạn chính của ĐĐV HTĐ miền (Ax):

1 ĐĐV Ax có nhiệm vụ:

(a) Chấp hành sự chỉ huy điều độ HTĐ của ĐĐV A0;

(b) Thực hiện phương thức đã được duyệt, kiểm tra việc thực hiện phương thứcvận hành của các đơn vị tham gia vận hành có liên quan;

(c) Theo dõi, chỉ huy việc vận hành nguồn điện, nguồn công suất phản khángthuộc quyền điều khiển trong HTĐ miền;

(d) Phối hợp với ĐĐV A0 chỉ huy xử lý sự cố và các hiện tượng bất thường,nhanh chóng khôi phục tình trạng làm việc bình thường của HTĐ miền

2 ĐĐV Ax có quyền:

(a) Độc lập tiến hành thao tác trên các thiết bị thuộc quyền điều khiển;

(b) Ra lệnh chỉ huy điều độ và kiểm tra việc thực hiện lệnh của nhân viên vậnhành cấp dưới;

(c) Đưa thiết bị ra sửa chữa ngoài kế hoạch trong phạm vi ca trực của mình.(d) Chỉ huy điều chỉnh tần số, điện áp HTĐ miền (hoặc một phần HTĐ miền)trong trường hợp HTĐ miền (hoặc một phần HTĐ miền) tách khỏi HTĐQuốc gia;

(e) Trong trường hợp sự cố, ĐĐV Ax được quyền thay đổi công suất phát củacác nhà máy trong miền, sau đó báo cáo ngay ĐĐV A0 biết và phải chịutrách nhiệm về sự thay đổi này

Điều 12 Một số nhiệm vụ và quyền hạn chính của ĐĐV lưới điện phân phối:

1 Điều độ viên lưới điện phân phối có nhiệm vụ:

(a) Chấp hành sự chỉ huy điều độ HTĐ của ĐĐV HTĐ miền;

(b) Thực hiện phương thức đã được duyệt, kiểm tra việc thực hiện phương thứcvận hành của các đơn vị tham gia vận hành có liên quan;

(c) Theo dõi, chỉ huy điều độ nguồn điện nhỏ, nguồn công suất phản khángthuộc quyền điều khiển trong lưới điện phân phối;

(d) Phối hợp với ĐĐV HTĐ miền chỉ huy xử lý sự cố và các hiện tượng bấtthường, nhanh chóng khôi phục tình trạng làm việc bình thường của HTĐmiền

2 Điều độ viên lưới điện phân phối có quyền:

Trang 16

Quy định phối hợp vận hành trạm 110kV Tôn Hoa Sen

(b) Ra lệnh chỉ huy điều độ và kiểm tra việc thực hiện lệnh của nhân viên vậnhành cấp dưới;

(c) Đưa thiết bị ra sửa chữa ngoài kế hoạch trong phạm vi ca trực của mình

(d) Thay đổi biểu đồ phụ tải của các đơn vị trong lưới điện phân phối thuộcquyền điều khiển cho phù hợp với tình hình thực tế vận hành trong phạm vi

ca trực của mình;

Điều 13 Nhiệm vụ chi tiết đầy đủ của trực chính Trạm 110kV Tôn Hoa Sen (E15.27) được

qui định trong các quy trình, quy định vận hành của HSNA, sau đây là một sốnhiệm vụ cụ thể đối với trực chính E15.27 trong công tác điều độ HTĐ:

(a) Thi hành chính xác, không chậm trễ và không bàn cãi lệnh chỉ huy điều độcủa ĐĐV A1 theo phân cấp quyền điều khiển thiết bị trừ những trường hợpnguy hại đến tính mạng con người và/hoặc thiết bị;

(b) Thường xuyên theo dõi thông số vận hành và kiểm tra thiết bị thuộc quyềnquản lý của trạm điện, đảm bảo thiết bị vận hành an toàn, tin cậy Không đểxảy ra các sự cố chủ quan, xử lý các sự cố kịp thời và đúng quy định, quytrình liên quan

(c) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm trong mối quan hệ côngtác với nhân viên vận hành cấp trên theo Quy trình điều độ và các quy định,quy trình riêng của mỗi trạm điện

(d) Nắm vững sơ đồ, thông số kỹ thuật, phương thức vận hành, quy trình vậnhành và quy trình xử lý sự cố thiết bị trong trạm điện

(e) Phối hợp với cấp điều độ có quyền điều khiển, các đơn vị có liên quan đểđảm bảo vận hành trạm điện an toàn, tin cậy

(f) Cung cấp các số liệu, kế hoạch vận hành chính xác và kịp thời cho ĐĐVA1, ĐĐV B15 khi có yêu cầu

Trang 17

CHƯƠNG 3: QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN ĐIỀU KHIỂN QUYỀN KIỂM TRA VÀ QUYỀN NẮM THÔNG TIN

Mục 3 Định nghĩa quyền điều khiển quyền kiểm tra và quyền nắm thông tin

Điều 14 Định nghĩa quyền điều khiển thiết bị của một cấp điều độ:

1 Quyền điều khiển là quyền thay đổi chế độ vận hành của hệ thống điện hoặcthiết bị thuộc quyền điều khiển

2 Mọi sự thay đổi chế độ vận hành hệ thống điện hoặc thiết bị điện chỉ được tiếnhành theo lệnh điều độ của cấp điều độ có quyền điều khiển, trừ trường hợp quyđịnh tại mục 4 của chương này

Điều 15 Định nghĩa quyền kiểm tra của điều độ cấp trên:

1 Quyền kiểm tra của điều độ cấp trên là quyền cho phép điều độ cấp dưới hoặcĐơn vị quản lý vận hành thực hiện quyền điều khiển

2 Mọi lệnh điều độ làm thay đổi chế độ vận hành của hệ thống điện hoặc thiết bịđiện thuộc trường hợp điều độ cấp trên có quyền kiểm tra phải được sự chophép của điều độ cấp trên, trừ trường hợp quy định tại mục 4 của chương này;

và sau khi thực hiện xong lệnh điều độ, điều độ cấp dưới hoặc Đơn vị quản lývận hành phải báo lại kết quả cho cấp điều độ có quyền kiểm tra

Điều 16 Định nghĩa quyền nắm thông tin:

Quyền nắm thông tin là quyền được nhận thông báo hoặc cung cấp trước thông tin

về chế độ vận hành của thiết bị điện không thuộc quyền điều khiển, quyền kiểm tra nhưnglàm thay đổi, ảnh hưởng đến chế độ vận hành của hệ thống điện hoặc thiết bị điện thuộc

quyền điều khiển, trừ trường hợp quy định tại Error! Reference source not found.7.

Mục 4 Quy định quyền điều khiển, kiểm tra và nắm thông tin trong các trường hợp

sự cố hoặc đe dọa sự cố

Điều 17 Trường hợp xử lý sự cố, hoặc đe dọa sự cố, cấp điều độ có quyền điều khiển được

phép ra lệnh điều độ trước Sau khi thực hiện lệnh điều độ, cấp điều độ có quyềnđiều khiển có trách nhiệm báo cáo ngay cho cấp điều độ có quyền kiểm tra vàthông báo cho đơn vị có quyền nắm thông tin

Điều 18 Trường hợp khẩn cấp không thể trì hoãn được (cháy hoặc có nguy cơ đe doạ

đến tính mạng con người và an toàn thiết bị) ở NMĐ hoặc trạm điện cho phépTrưởng ca NMĐ hoặc Trưởng kíp trạm điện tiến hành thao tác thiết bị theo cácquy trình liên quan và phải chịu trách nhiệm về thao tác xử lý sự cố của mình

Trang 18

Quy định phối hợp vận hành trạm 110kV Tôn Hoa Sen

Sau khi xử lý xong phải báo cáo ngay cho nhân viên vận hành cấp trên có quyềnđiều khiển các thiết bị bị sự cố

Trang 19

Mục 5 Quy định quyền điều khiển và chế độ vận hành các thiết bị tại E15.27

Sơ đồ vận hành, phân cấp các thiết bị thuộc quyền điều khiển và kiểm tra tại

E15.27 được quy định tại Quyết định đánh số và phân cấp thiết bị Trạm

110kV Tôn Hoa Sen do Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc ban hành, căn cứ

vào Thông tư quy định quy trình điều độ HTĐ Quốc gia, Thông tư quy định quytrình thao tác HTĐ Quốc gia, Thông tư quy định quy trình xử lý sự cố HTĐ Quốcgia và Quy định phân cấp quyền điều khiển, quyền kiểm tra của Tập đoàn điệnlực Việt Nam;

Xem chi tiết tại Phụ lục 2

Điều 19 Các thiết bị thuộc quyền điều khiển của E15.27 theo Phụ lục 2, là toàn bộ các thiết

bị mà ĐĐV A1 và ĐĐV B15 không có quyền điều khiển Trực chính của trạm cóquyền độc lập thao tác trên các thiết bị này, nhưng nếu việc thao tác có ảnhhưởng đến vận hành hệ thống thì phải báo cáo và được sự đồng ý của ĐĐV A1trừ những trường hợp sự cố

Điều 20 Đối với các thiết bị mới lắp đặt thêm, HSNA thực hiện theo các yêu cầu của Điều

45 Kế hoạch đưa công trình mới vào vận hành – Mục 2 Lập phương thức vận hành HTĐ – Thông tư quy định quy trình Điều độ HTĐ Quốc gia và các

nội dung liên quan được quy định trong Thông tư 12 - Quy định hệ thống

truyền tải và Hướng dẫn trình tự, thủ tục đóng điện công trình lần đầu và chạy thử nghiệm thu đối với các công trình điện.

ĐĐMB sẽ bổ sung sơ đồ đánh số và hiệu chỉnh phân cấp thiết bị, ban hành vàthông báo các đơn vị liên quan

Trang 20

Quy định phối hợp vận hành trạm 110kV Tôn Hoa Sen

CHƯƠNG 4: QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG ĐIỆN

Mục 6 Quy định về điều khiển tần số

Điều 21 Quy định độ lệch tần số HTĐ Quốc gia:

Tần số chuẩn của HTĐ Quốc gia phải luôn duy trì ở mức 50.00 Hz với sự daođộng  0.2 Hz Trong trường hợp hệ thống chưa ổn định cho phép làm việc với

độ lệch tần số là  0.5 Hz

Điều 22 Điều khiển tần số thứ cấp được chia thành 3 cấp như sau:

1 Điều khiển tần số cấp I (viết tắt là điều tần cấp 1) là đáp ứng của hệ thốngAGC nhằm duy trì tần số định mức 50 Hz với dải dao động cho phép ± 0,2 Hz;

2 Điều khiển tần số cấp II (viết tắt là điều tần cấp II) là điều chỉnh tự động hoặcđiều chỉnh bằng tay các tổ máy phát điện nhằm đưa tần số nằm ngoài khoảng

50 ± 0,5 Hz về giới hạn trong khoảng 50 ± 0,5 Hz;

3 Điều khiển tần số cấp III (viết tắt là điều tần cấp III) là điều chỉnh bằng sự canthiệp bởi lệnh điều độ để đưa tần số hệ thống điện vận hành ổn định theo quyđịnh hiện hành và đảm bảo phân bổ kinh tế công suất phát các tổ máy phát

Điều 23 Quy định về điều khiển tần số:

1 Cấp điều độ có quyền khiển chủ động điều chỉnh công suất phát của các nhàmáy điện, huy động hoặc ngừng dự phòng một số tổ máy, dấm lò,

2 Cấp điều độ có quyền điều khiển ra lệnh sa thải phụ tải để đảm bảo vận hành ổnđịnh hệ thống điện

Mục 7 Quy định về điều chỉnh điện áp

Điều 24 Quy định về biểu đồ điện áp:

a Biểu đồ điện áp được cấp điều độ có quyền điều khiển giao cho các nhà máy điện, trạm điện thực hiện phù hợp với tính toán điện áp quy định

b Đơn vị quản lý vận hành phải tuân thủ thực hiện điều chỉnh điện áp theo biểu

đồ do cấp điều độ có quyền điều khiển giao trừ trường hợp sự cố

c Đơn vị quản lý vận hành được phép không thực hiện biểu đồ điện áp trong các trường hợp sau: sự cố tại NMĐ, hoặc trạm điện và/hoặc sự cố trên HTĐ

Trang 21

Điều 25 Quy định về điều chỉnh điện áp:

1 Cấp điều độ quốc gia chịu trách nhiệm tính toán cân bằng công suất phản kháng,xác định điện áp và điều chỉnh điện áp trên hệ thống điện 500 kV, tính toán vàxác định điện áp tại một số nút chính thuộc lưới điện 220kV

2 Cấp điều độ miền căn cứ vào mức điện áp trên hệ thống điện 500 kV và tại một

số nút chính thuộc lưới điện 220 kV do Cấp điều độ quốc gia xác định để tínhtoán, xác định điện áp và điều chỉnh điện áp hệ thống điện miền thuộc quyền điềukhiển cho phù hợp với giới hạn quy định

3 Cấp điều độ phân phối tỉnh căn cứ vào mức điện áp tại các điểm nút do cấp điều

độ miền xác định để tính toán, quy định điện áp và điều chỉnh điện áp của lướiphân phối phù hợp với giới hạn quy định

Điều 26 Phối hợp điều chỉnh điện áp:

Các đơn vị điều độ vận hành hệ thống điện có nhiệm vụ duy trì điện áp HTĐ ởgiới hạn quy định nhằm đảm bảo vận hành ổn định HTĐ, NMĐ, TBA và phụtải điện

Điện áp tại thanh cái T110 Tôn Hoa Sen (E15.27) cần được điều chỉnh để tránhgây nguy hiểm do kém điện áp hay quá điện áp cho các thiết bị của E15.27 vàcủa HTĐ

Trực chính T110 Tôn Hoa Sen (E15.27) có nhiệm vụ thường xuyên theo dõiđiện áp thanh cái phía 110kV của trạm và nghiêm chỉnh chấp hành các yêu cầu,quy định về điều chỉnh điện áp (thay đổi nấc phân áp các MBA, vận hành các bộ

tụ bù, khống chế phụ tải khi có yêu cầu )

Trong trường hợp điện áp T110 Tôn Hoa Sen (E15.27) dao động quá giới hạnquy định, ĐĐV A1 và trực chính E15.27 phối hợp điều chỉnh để khôi phục điện

áp về giá trị cho phép

Điều 27 Quy định về độ lệch điện áp:

Ở chế độ vận hành bình thường, cần điều chỉnh và giữ ổn định điện áp thanh cáiphía 110kV của các TBA trong phạm vi từ 104 ÷ 121 kV

Trong chế độ vận hành của hệ thống điện sự cố một phần tử, điện áp tại thanhcái phía 110kV của các TBA trong phạm vi từ 99 ÷121 kV

Trong trường hợp hệ thống điện truyền tải bị sự cố nhiều phẩn tử, sự cố nghiêmtrọng, trong trạng thái khẩn cấp, hoặc trong quá trình khôi phục hệ thống, chophép mức dao động trên lưới điện tạm thời lớn hơn ±10% so với điện áp danhđịnh nhưng không được vượt quá ±20% so với điện áp danh định

Trang 22

Quy định phối hợp vận hành trạm 110kV Tôn Hoa Sen

T110 Tôn Hoa Sen (E15.27) căn cứ vào thực tế điện áp vận hành, điều chỉnh nấcphân áp MBA phù hợp với quy định về định mức điện áp tại nấc phân áp đó

Trang 23

CHƯƠNG 5: PHỐI HỢP THỰC HIỆN VÀ KIỂM SOÁT

CHỈNH ĐỊNH RƠLE BẢO VỆ

Mục 8 Nguyên tắc chung

Điều 28 Phân cấp tính toán chỉnh định rơle bảo vệ đối với các thiết bị thuộc quyền quản

lý vận hành của HSNA như sau :

chỉnh định

Đơn vị kiểm tra các trị

số chỉnh định

Các TBĐ trên lưới truyền tải 110kV

Trung tâm Điều độ HTĐ miền BắcCác TBĐ 110kV còn lại HSNA & đơn vị tư

vấn

Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc

Điều 29 ĐĐM Bắc và HSNA có trách nhiệm phối hợp trong việc ban hành, thực hiện

phiếu chỉnh định rơ-le bảo vệ cũng như kiểm soát việc gửi yêu cầu/ra mệnhlệnh, thực hiện, đáp ứng các yêu cầu/mệnh lệnh đó và gửi các thông tin phảnhồi (nếu có) Các yếu tố kiểm soát và phối hợp tổ chức thực hiện, bao gồm :

1 Thời hạn ban hành phiếu/giá trị chỉnh định;

2 Thời hạn thực hiện phiếu/giá trị chỉnh định;

3 Xác nhận hoàn thành việc chỉnh định và các thông tin phản hồi

Điều 30 Phiếu chỉnh định rơ-le bảo vệ được phân loại theo mục đích áp dụng, cụ thể

như sau:

(a) Phiếu thí nghiệm: Phiếu chỉnh định chỉ phục vụ mục đích thí nghiệm thiết

bị mới, chưa đưa vào vận hành(b) Phiếu chỉnh định phục vụ đóng điện thiết bị mới đã đăng ký đưa vào vậnhành;

(c) Phiếu chỉnh định liên quan tới thiết bị đã đóng điện vận hành;

(d) Một số giá trị chỉnh định cụ thể áp dụng cho một số chức năng của rơ-lebảo vệ lắp đặt trong nhà máy điện có liên quan đến rơle bảo vệ trên lướiđiện (bảo vệ tần số, bảo vệ quá dòng dự phòng không hướng, …) Nhữnggiá trị này được nêu trong công văn, không ban hành phiếu.

Trang 24

Quy định phối hợp vận hành trạm 110kV Tôn Hoa Sen

Điều 31 Cách thức kiểm soát và phối hợp tổ chức thực hiện được qui định như sau:

1 Việc kiểm soát quá trình thực hiện phối hợp chỉnh định RLBV được tiến hànhqua công văn, trao đổi điện thoại, fax giữa HSNA và ĐĐM Bắc

2 Việc kiểm soát quá trình thực hiện các phiếu đã ban hành được tiến hành thôngqua lệnh điều độ của trực chính E15.27 và ĐĐV A1

3 Địa chỉ lưu trữ và gửi dữ liệu tại ĐĐM Bắc:

(a) Số fax: 04.3935.2759(b) Số điện thoại: 04.3935.2762, 04.3935.2763

4 Địa chỉ lưu trữ và gửi dữ liệu tại E15.27:

(a) Số fax: 0383.668.119(b) Số điện thoại: 0383.668.111

Mục 9 Quy định cụ thể cho phiếu vận hành

Điều 32 Thời hạn ban hành

1 Khi yêu cầu ban hành phiếu chỉnh định xuất phát từ phía ĐĐM Bắc (ví dụ đểphục vụ việc thay đổi phương thức vận hành), ĐĐM Bắc tự xác định thời hạn

2 Khi yêu cầu ban hành phiếu chỉnh định xuất phát từ phía HSNA, HSNA gửi vănbản thông báo với ĐĐM Bắc thời điểm mà HSNA dự kiến sẽ thực hiện việcchỉnh định Nếu không có yêu cầu khác từ ĐĐM Bắc thời hạn ban hành phiếucăn cứ theo văn bản này

3 Đối với việc chỉnh định các thông số rơ-le bảo vệ thiết bị trong TBA có liênquan đến HTĐ, HSNA có trách nhiệm gửi văn bản thông báo với ĐĐM Bắc thờiđiểm mà HSNA dự kiến sẽ thực hiện việc chỉnh định Nếu không có yêu cầukhác từ ĐĐM Bắc thời hạn thông báo giá trị chỉnh định bằng văn bản của ĐĐMBắc căn cứ theo văn bản này

Điều 33 Thời hạn thực hiện

1 Sau khi nhận được phiếu chỉnh định, HSNA có trách nhiệm đăng ký công tácvới ĐĐM Bắc (theo phân cấp quyền điều khiển) để thực hiện chỉnh định (côngtác trên thiết bị nhị thứ)

2 Thời hạn chính thức thực hiện phiếu sẽ do ĐĐV A1 (theo phân cấp quyền điềukhiển) xác định khi giải quyết phiếu đăng ký công tác

Trang 25

3 Đối với việc chỉnh định các thông số rơ-le bảo vệ thiết bị trong TBA có liênquan đến HTĐ, thời hạn thực hiện các chỉnh định theo văn bản của ĐĐM Bắc

do HSNA tự xác định nhưng không muộn hơn thời điểm đăng ký đóng điện thiết

bị liên quan tới các chỉnh định bảo vệ đó

Trang 26

Quy định phối hợp vận hành trạm 110kV Tôn Hoa Sen

Điều 34 Kiểm soát việc chuẩn bị thực hiện chỉnh định

Việc tiến hành chỉnh định theo phiếu chỉnh định phải được tiến hành theo trình

3 ĐĐV A1 (theo phân cấp quyền điều khiển) ra lệnh thực hiện chỉnh định

4 Việc chuẩn bị chỉnh định các thông số rơ-le bảo vệ thiết bị khác trong TBA doHSNA tự thực hiện, không phụ thuộc vào sự kiểm soát của ĐĐV A1

Điều 35 Kiểm soát việc xác nhận hoàn thành chỉnh định

Trình tự công việc phải thực hiện sau khi hoàn tất việc chỉnh định theo phiếu chỉnh định như sau:

1 Đơn vị thực hiện chỉnh định, trực chính E15.27 ký xác nhận vào trang bìa phiếuchỉnh định và gửi fax tới ĐĐV A1 (theo phân cấp quyền điều khiển)

2 ĐĐV A1 (theo phân cấp quyền điều khiển) xác nhận việc hoàn thành chỉnh địnhvào sổ trực ca khi nhận được bản fax có chữ ký

3 Bản fax được lưu tại ĐĐM Bắc để theo dõi tình trạng thay đổi chỉnh định rơ-lebảo vệ

4 Việc xác nhận hoàn thành chỉnh định các thông số rơ-le bảo vệ thiết bị trongHSNA căn cứ vào văn bản thông báo của Đơn vị thực hiện chỉnh định gửi vềĐĐM Bắc nhưng không muộn hơn thời điểm đăng ký đóng điện thiết bị liênquan tới các chỉnh định bảo vệ đó

Điều 36 Kiểm soát việc thực hiện các thông tin phản hồi (nếu có)

1 Trường hợp có các thông tin phản hồi về giá trị chỉnh định trong Phiếu chỉnhđịnh/Văn bản giá trị chỉnh định (đối với các bảo vệ thuộc đường dây và MBA110kV tại TBA 110kV E15.27), trực chính E15.27 ghi lại các thông tin phảnhồi vào mục “Ý kiến của Đơn vị quản lý vận hành” (sử dụng mẫu và gửi faxtới ĐĐV A1 (theo phân cấp quyền điều khiển) hoặc gửi các thông tin phản hồibằng văn bản tới ĐĐM Bắc

2 ĐĐM Bắc có trách nhiệm xem xét, trả lời các ý kiến phản hồi trên bằng lệnhđiều độ, văn bản tới HSNA /E15.27

Trang 27

CHƯƠNG 6: THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VÀ LẬP PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH

Mục 10 Quy định về thủ tục đăng ký

Điều 37 Đăng ký kế hoạch sửa chữa năm:

Trước ngày 01 tháng 10 hàng năm (năm Y), HSNA đăng ký với ĐĐM Bắc kếhoạch sửa chữa (đối với các thiết bị thuộc quyền điều khiển của ĐĐM Bắc)cho năm Y +1, bao gồm dạng sửa chữa, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc và

các lưu ý cần thiết (mẫu E15.27-02-02 ở Phụ lục 8).

Nếu không đồng ý với nội dung theo đăng ký, trong vòng 30 ngày sau khi nhậnđược bản đăng ký; ĐĐM Bắc có trách nhiệm thông báo cho HSNA biết về kếhoạch không được chấp nhận cùng các đề xuất hợp lý để HSNA có thể đăng kýlại

Điều 38 Đăng ký kế hoạch sửa chữa tháng:

Trước ngày 20 hàng tháng (tháng M), HSNA đăng ký với ĐĐM Bắc kế hoạchsửa chữa (đối với các thiết bị thuộc quyền điều khiển ĐĐM Bắc) cho tháng M+1 và dự kiến điều chỉnh kế hoạch sửa chữa (nếu có) cho các tháng còn lạitrong năm trên cơ sở kế hoạch sửa chữa năm đã được phê duyệt, bao gồm dạngsửa chữa, thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc, các yêu cầu điều chỉnh kếhoạch sửa chữa năm, các công tác sửa chữa phát sinh và các lưu ý cần thiết

(mẫu E15.27-02-02 ở Phụ lục 8).

Nếu không đồng ý với nội dung theo đăng ký, trong vòng 5 ngày sau khi nhậnđược bản đăng ký; ĐĐM Bắc có trách nhiệm thông báo cho HSNA biết về kếhoạch không được chấp nhận cùng các đề xuất hợp lý để HSNA có thể đăng kýlại

Điều 39 Đăng ký sửa chữa theo kế hoạch:

Mặc dù đã có các đăng ký kế hoạch sửa chữa, nhưng khi có kế hoạch cụ thể vềtách thiết bị ra sửa chữa, HSNA phải đăng ký theo mẫu E15.27-01-02 hoặc

E15.27-02-02 ở Phụ lục 8 với ĐĐM Bắc Đăng ký này phải được gửi bằng

email và fax (tới bộ phận phương thức ngắn hạn) gửi đến ĐĐM Bắc tối thiểutrước 7 ngày làm việc so với ngày dự kiến tách thiết bị

ĐĐM Bắc có trách nhiệm trả lời bằng văn bản càng sớm càng tốt và khôngmuộn hơn 2 ngày làm việc sau khi nhận được đăng ký

Trang 28

Quy định phối hợp vận hành trạm 110kV Tôn Hoa Sen

Điều 40 Đăng ký sửa chữa ngoài kế hoạch:

Khi có phát sinh sửa chữa ngoài kế hoạch, HSNA cần đăng ký kế hoạch sửachữa các thiết bị với ĐĐM Bắc, gửi bằng fax tới bộ phận phương thức ngắnhạn:

1 Tối thiểu trước 7 ngày làm việc so với ngày dự kiến tách thiết bị; ĐĐM Bắc,

có trách nhiệm cố gắng trả lời càng sớm càng tốt và không muộn hơn 2 ngàylàm việc trước ngày dự kiến tách thiết bị theo giải quyết đăng ký

2 Đối với các sửa chữa không đăng ký kịp theo thời gian trên, HSNA cần thamkhảo ý kiến của bộ phận phương thức ngắn hạn ĐĐM Bắc càng sớm càng tốt

và không muộn hơn 11h00 hàng ngày đối với các công tác sửa chữa của ngàyhôm sau HSNA cố gắng bố trí thời gian sửa chữa vào thời điểm phụ tải thấp, từ

23 giờ đến 05 giờ (hôm sau)

Điều 41 Đăng ký sửa chữa đột xuất:

Đối với các sửa chữa đột xuất (phát sinh ngoài kế hoạch, đe dọa sự cố) khôngđăng ký kịp theo thời gian trên trực chính E15.27 cần tham khảo ý kiến ĐĐVA1 để bố trí công tác vào thời gian hợp lý

Điều 42 Đối với mỗi công tác sửa chữa, HSNA cần đưa ra tối thiểu những lượng thông

tin sau :

1 Tên thiết bị cần cắt điện;

2 Lý do công tác;

3 Thời gian bắt đầu và dự kiến thời gian kết thúc;

4 Những yêu cầu thao tác và các biện pháp an toàn cần thiết;

5 Những yêu cầu thí nghiệm và nghiệm thu (nếu có);

6 Những rủi ro có thể ảnh hưởng tới hệ thống

Điều 43 HSNA có trách nhiệm tiến hành công việc theo đúng các đăng ký đã được ĐĐM

Bắc phê duyệt Trong trường hợp không thể tiến hành theo đúng thời gian đăng

ký, HSNA có trách nhiệm thông báo cho ĐĐM Bắc và đăng ký lại theo quyđịnh

Điều 44 Trong quá trình sửa chữa nếu có các thay đổi về thời gian kết thúc công tác so

với đăng ký:

1 Kết thúc sớm so với đăng ký:

(a) HSNA phải thông báo cho ĐĐM Bắc ngay khi có dự kiến thời gian kết thúc công tác

Trang 29

2 Kết thúc muộn hơn so với đăng ký: khi phát hiện thêm những hư hỏng ngoài

dự kiến dẫn đến kéo dài thời gian sửa chữa, HSNA phải đăng ký gia hạn và báocáo nguyên nhân với ĐĐM Bắc thời gian cụ thể như sau:

(a) Ít nhất 48 giờ trước khi kết thúc thời gian sửa chữa theo đăng ký đối với các công tác kéo dài quá 06 ngày;

(b) Ít nhất 24 giờ trước khi kết thúc thời gian sửa chữa theo đăng ký đối với các công tác kéo dài từ 04 đến 06 ngày;

(c) Ít nhất 10 giờ trước khi kết thúc thời gian sửa chữa theo đăng ký đối với các công tác kéo dài từ 02 đến 03 ngày;

(d) Ngay khi có trục trặc dẫn đến kéo dài thời gian sửa chữa đối với các công tác làm trong ngày

Điều 45 Sửa chữa trên hệ thống điện:

ĐĐM Bắc sẽ thông báo cho HSNA kế hoạch công tác các thiết bị trên HTĐ cóliên quan hoặc ảnh hưởng đến trạm biến áp:

1 Kế hoạch sửa chữa hàng năm và kế hoạch sửa chữa điều chỉnh (nếu có) : Vớicác công tác sửa chữa theo kế hoạch, ĐĐM Bắc sẽ thông báo cho HSNA tốithiểu trước 05 ngày làm việc;

2 Những sửa chữa bất thường: Với các công tác sửa chữa bất thường, ĐĐM Bắc

sẽ thông báo cho HSNA ngay khi có thể

Điều 46 Dự báo nhu cầu phụ tải:

Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải có tráchnhiệm dự báo và cung cấp cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trườngđiện số liệu dự báo về nhu cầu phụ tải điện tổng hợp của toàn đơn vị và nhucầu phụ tải điện tại từng điểm đấu nối với lưới điện truyền tải

HSNA cần thực hiện dự báo nhu cầu phụ tải theo các mẫu E15.27-01-04,

E15.27- 02-04, E15.27-03-04, E15.27-04-04 ở Phụ lục 8 gửi về ĐĐM Bắc cùng

với các đăng ký phương thức, kế hoạch vận hành năm, tháng, tuần, ngày theoquy định

Điều 47 Các phương tiện HSNA có thể sử dụng để gửi đăng ký phương thức cho

ĐĐM Bắc theo thứ tự ưu tiên từ cao đến thấp như sau:

1 Các phương thức dài hạn (phương thức tháng, năm) làm việc với bộ phận phương thức dài hạn, phòng Phương thức, ĐĐM Bắc:

(a) Email: phantichsucoa1@gmail.com

Trang 30

Quy định phối hợp vận hành trạm 110kV Tôn Hoa Sen

(b) Số điện thoại:02383.668.111

Mục 11 Yêu cầu thử nghiệm, kiểm tra

Điều 48 Khi cần tiến hành các thử nghiệm, HSNA lập đăng ký với A1 A1 có trách nhiệm

phối hợp cùng các đơn vị liên quan tạo phương thức thử nghiệm (như phóngđiện, sa thải tải hoặc thử nghiệm các nội dung khác) Những yêu cầu thử nghiệmnày sẽ được A1 bố trí vào những thời gian hợp lý

Trang 31

CHƯƠNG 7: ĐIỀU ĐỘ, VẬN HÀNH HTĐ QUỐC GIA THỜI GIAN

THỰC

Mục 12 Lệnh chỉ huy điều độ

Điều 49 Cấp ĐĐQG là cấp chỉ huy điều độ cao nhất của HTĐ Quốc gia, là nơi ra lệnh

điều độ tới cấp điều độ miền, nhà máy điện thuộc quyền điều khiển, trạm điện

500 kV và các Đơn vị quản lý vận hành trong HTĐ Quốc gia

Điều 50 Cấp ĐĐM là nơi ra lệnh điều độ tới Cấp điều độ phân phối tỉnh, nhà máy điện

và trạm điện có thiết bị thuộc quyền điều khiển và các Đơn vị quản lý vận hànhtrong hệ thống điện miền

Điều 51 Cấp điều độ phân phối tỉnh là nơi ra lệnh điều độ tới Cấp điều độ phân phối

quận, huyện, trạm điện và nhà máy điện nhỏ thuộc quyền điều khiển và cácĐơn vị quản lý vận hành khác trong hệ thống điện phân phối tỉnh

Điều 52 Lệnh điều độ được thực hiện bằng lời nói, tín hiệu để điều khiển trực tiếp thiết

bị điện và chữ viết Nội dung lệnh điều độ bao gồm:

1 Thông báo phương thức vận hành ngày

2 Cho phép ngừng dự phòng, ngừng bảo dưỡng sửa chữa, tiến hành kiểm tra, thử nghiệm và cho phép đưa vào vận hành các thiết bị thuộc quyền điều khiển

3 Điều chỉnh công suất tác dụng và công suất phản kháng của nguồn điện để đáp ứng tình hình thực tế

4 Thay đổi trị số chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động, nấc phân áp của các máy biến áp thuộc quyền điều khiển

5 Thao tác thay đổi sơ đồ nối dây, xử lý sự cố và các hiện tượng bất thường trong HTĐ thuộc quyền điều khiển

6 Phân bổ, hạn chế công suất phụ tải; sa thải hoặc khôi phục phụ tải

7 Chuẩn y các kiến nghị của nhân viên vận hành cấp dưới về vận hành thiết bị điện trong HTĐ quốc gia

Điều 53 A1 là nơi phát đi các lệnh chỉ huy điều độ tới Trạm 110kV Tôn Hoa Sen

(E15.27) Lãnh đạo của HSNA không có quyền thay đổi lệnh chỉ huy điều độ củaĐĐV A1 Khi không đồng ý với lệnh chỉ huy điều độ của ĐĐV A1, họ có thểkiến nghị với Giám đốc, Phó Giám đốc A1 Trong lúc chờ trả lời, nếu ĐĐV A1vẫn yêu cầu thực hiện không chậm trễ lệnh điều độ thì lãnh đạo HSNA khôngđược ngăn cản nhân viên vận hành của mình thực hiện lệnh đó trừ trường hợp

đe doạ đến tính mạng người hoặc an toàn thiết bị

Trực chính E15.27 chỉ thực hiện những lệnh của lãnh đạo HSNA có liên quan

Trang 32

Quy định phối hợp vận hành trạm 110kV Tôn Hoa Sen

Mục 13 Quy định đối với nhân viên vận hành trong thời gian trực ca

Điều 54 Trong thời gian trực ca, nhân viên vận hành phải:

1 Nêu rõ tên và chức danh trong mọi liên hệ Nội dung liên hệ phải được ghi chép đầy đủ vào sổ nhật ký vận hành theo trình tự thời gian;

2 Khi xảy ra sự cố, hiện tượng bất thường trong ca trực của mình, nhân viên vậnhành phải thực hiện đúng các quy định tại Quy định quy trình xử lý sự cố trong

hệ thống điện quốc gia, Quy định khởi động đen và khôi phục hệ thống điệnquốc gia do Bộ Công Thương ban hành và báo cáo những thông tin cần thiếtcho nhân viên vận hành cấp trên, lãnh đạo đơn vị;

3 Trường hợp sự cố xảy ra, ngay sau khi xử lý xong sự cố, nhân viên vận hànhphải có báo cáo nhanh gửi về cấp điều độ có quyền điều khiển theo quy định tạiQuy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia do Bộ CôngThương ban hành;

Điều 55 Trong thời gian trực ca, nhân viên vận hành không được vi phạm các quy

định sau:

1 Uống rượu, bia, sử dụng các chất kích thích khác bị pháp luật nghiêm cấm;

2 Bỏ vị trí công tác khi chưa có nhân viên vận hành thay thế đến nhận ca Trườnghợp đặc biệt có lý do chính đáng và không thể tiếp tục trực ca, nhân viên vậnhành trong ca trực phải báo cáo lãnh đạo đơn vị biết để bố trí người khác thaythế;

3 Trực ca liên tục quá thời gian quy định;

4 Cho người không có nhiệm vụ vào phòng điều khiển, nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi chưa được phép của lãnh đạo đơn vị;

5 Làm việc riêng;

Mục 14 Quy định về chế độ báo cáo số liệu

Điều 56 Hàng ngày, trực chính E15.27 phải báo cáo cho ĐĐV A1, ĐĐV B15 các thông

số sau (sử dụng mẫu E15.27-01-01 ở Phụ lục 8):

1 Công suất tác dụng, công suất phản kháng tại máy cắt tổng các phía theo từng giờ;

2 Điện áp tại thanh cái 110kV

3 Tổng sản lượng nhận trong ngày (tại điểm giao nhận);

4 Các sự kiện thay đổi liên quan đến công tác vận hành của các thiết bị (các bất thường, sửa chữa, sự cố)

Ngoài ra, khi ĐĐV A1 và ĐĐV B15 yêu cầu, E15.27 có trách nhiệm cung cấp các

Trang 33

Điều 57 Thời điểm và địa chỉ gửi báo cáo được quy định như sau:

Các thông số trên được báo cáo cho ĐĐV A1 và ĐĐV B15 theo biểu mẫu đã đượcquy định, trước 06h30 ngày D+1 (D: là ngày vận hành) bằng các hình thức, thứ tự

ưu tiên từ cao đến thấp như sau:

1 Địa chỉ lưu trữ và gửi dữ liệu tại A1:

(a) Trang mạng Hệ thống Báo cáo sản xuất vận hành Hệ thống điện, địa chỉ

www.nrldc.evn.vn:8686

(b) Email: a1bcts110@gmail.com

(c) Số fax: 04.3927.6195

(d) Số điện thoại: 04.3927.6192

2 Địa chỉ lưu trữ và gửi dữ liệu tới PCNA:

(a) Email: dieudoB15@yahool.com.vn(b) Số fax: 02383 521 373

(c) Số điện thoại: 0320 852 323, 0320 852 303

Ngoài ra, khi ĐĐV B15 hoặc ĐĐV A1 yêu cầu, E15.24 có trách nhiệm cung cấpcác thông số vận hành liên quan đến vận hành hệ thống điện

Điều 58 Chế độ lưu giữ và cung cấp số liệu:

E15.27 phải thường xuyên ghi chép các thông số vận hành theo yêu cầu quản lýthiết bị Lưu giữ trong hồ sơ ít nhất là 36 tháng Sẵn sàng cung cấp cho PCNA,ĐĐM Bắc khi có yêu cầu phục vụ việc nghiên cứu hệ thống hoặc phân tích sự cố.Trong vòng 3 tháng sau khi kết thúc năm, HSNA sẽ gửi báo cáo vận hành và sửachữa E15.27 trong năm qua cho PCNA, ĐĐM Bắc

Trang 34

Quy định phối hợp vận hành trạm 110kV Tôn Hoa Sen

CHƯƠNG 8: XỬ LÝ SỰ CỐ

Mục 15 Nguyên tắc chung

Điều 59 Nguyên tắc xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia:

1 Nhân viên vận hành có trách nhiệm áp dụng các biện pháp xử lý sự cố theo quyđịnh để nhanh chóng loại trừ sự cố và ngăn ngừa sự cố lan rộng;

2 Nhân viên vận hành có trách nhiệm nhanh chóng khôi phục việc cung cấp điệncho khách hàng, đặc biệt là các phụ tải quan trọng và đảm bảo chất lượng điệnnăng về tần số và điện áp;

3 Trong quá trình xử lý sự cố, Đơn vị điều độ HTĐ quốc gia được phép vận hànhHTĐ với tần số và điện áp khác với tiêu chuẩn quy định ở chế độ vận hành bìnhthường tại Quy định HTĐ phân phối do Bộ công thương ban hành nhưng phảinhanh chóng thực hiện các giải pháp để khôi phục HTĐ về trạng thái vận hànhbình thường, đảm bảo sự làm việc ổn định của HTĐ;

4 Nhân viên vận hành phải nắm vững diễn biến sự cố, tình trạng thiết bị đã đượctách ra khi sự cố, phân tích các hiện tượng sự cố, dự đoán thời gian khôi phục;

5 Lệnh chỉ huy xử lý sự cố được truyền đi bằng lời nói hoặc tín hiệu điều khiển

6 Lệnh chỉ huy xử lý sự cố được truyền đi bằng lời nói do Điều độ viên cấp trêntruyền đạt trực tiếp tới Nhân viên vận hành cấp dưới tuân thủ theo Quy định quytrình điều độ HTĐ quốc gia do Bộ công thương ban hành Lệnh chỉ huy xử lý sự

cố phải chính xác, ngắn gọn và rõ ràng Điều độ viên cấp trên ra lệnh phải chịuhoàn toàn trách nhiệm về lệnh của mình trong quá trình xử lý sự cố

7 Trong thời gian xử lý sự cố, nghiệm cấm sử dụng các phương tiện thông tin liênlạc phục vụ điều độ vào các mục đích khác

8 Trong quá trình xử lý sự cố, Nhân viên vận hành phải tuân thủ các quy định,quy chuẩn kỹ thuật, TCVN, quy trình, quy định chuyên ngành, các quy địnhkhác của pháp luật và tiêu chuẩn an toàn của thiết bị điện do nhà chế tạo quyđịnh

Điều 60 Khi HSNA có kế hoạch tách thiết bị ra sửa chữa, nhưng công việc chưa tiến hành

hoặc sắp tiến hành mà trên hệ thống có sự cố thì HSNA sẽ thảo luận với A1 để bốtrí công tác sửa chữa vào thời gian hợp lý khác (nếu thấy cần thiết)

Điều 61 Nghĩa vụ khi xử lý sự cố

Khi có sự cố đường dây làm mất điện toàn trạm hoặc sự cố trong nội bộ trạmE15.27, trực chính trạm nhanh chóng xử lý, nắm tình hình báo cáo ngắn gọnbằng lời nói với ĐĐV A1 theo phân cấp quyền điều khiển các nội dung chủ yếu

Trang 35

1 Máy cắt nào nhảy;

2 Tín hiệu rơ le bảo vệ và trang bị tự động, liên động nào đã tác động;

3 Tình trạng điện áp đường dây

4 Tình trạng các thiết bị chính (máy biến áp, máy cắt ) có liên quan;

5 Tình hình cấp điện tự dùng;

6 Tình hình thời tiết khu vực

Mục 16 Phối hợp xử lý sự cố giữa A1 và E15.27

Điều 62 Xử lý khi các thông số vận hành vượt quá giới hạn:

Khi các thông số vận hành gần đến hoặc vượt quá mức giới hạn quy định; trựcchính E15.27 phải báo cáo ngay cho ĐĐV A1 theo phân cấp quyền điều khiển

(b) ĐĐV A1 là người chỉ huy xử lý sự cố HTĐ miền Nhân viên vận hành cấpdưới trực tiếp phải chấp hành nghiêm chỉnh và không chậm trễ các mệnhlệnh của ĐĐV A1

(c) Điều độ viên B15 là người chỉ huy sự cố lưới điện phân phối Nhân viênvận hành cấp dưới trực tiếp phải chấp hành nghiêm chỉnh và không chậmtrễ các mệnh lệnh của Điều độ viên B15

2 Đối với trạm E15.24:

Khi sự cố trên HTĐ, nhân viên vận hành E15.27 phải thường xuyên theo dõinhững biến động của sự cố qua thông số của trạm mình, báo cáo cho ĐĐV A1biết những hiện tượng đặc biệt, bất thường Sau khi xử lý xong, ĐĐV A1 sẽthông báo tóm tắt tình hình cho nhân viên vận hành E15.27 biết (nếu có liênquan)

Điều 64 Xử lý sự cố các thiết bị cao áp:

Khi sự cố các thiết bị chính trong phạm vi từ thanh cái 110kV xuống máy biến

áp, trực chính E15.27 phải một mặt tự mình đảm nhiệm hết trách nhiệm xử lý

sự cố theo quy trình xử lý sự cố thiết bị của E15.27, mặt khác nhanh chóng báo

Trang 36

Quy định phối hợp vận hành trạm 110kV Tôn Hoa Sen

Điều 65 Xử lý sự cố đặc biệt trong trường hợp không thể trì hoãn được:

Trong trường hợp khẩn cấp không thể trì hoãn được (cháy, nổ hoặc nguy cơ đedoạ đến tính mạng con người và an toàn thiết bị) ở E15.27, cho phép trực chínhE15.27 tiến hành thao tác cô lập phần tử sự cố theo quy trình vận hành và xử lý

sự cố E15.27 mà không phải xin phép ĐĐV A1 và phải chịu trách nhiệm vềthao tác xử lý sự cố của mình Sau khi xử lý xong trực chính E15.27 phải báocáo ngay cho ĐĐV A1

Mục 17 Thu thập và báo cáo thông tin sau sự cố

Điều 66 Yêu cầu về các thông tin liên quan đến sự cố cần được thu thập, bao gồm:

1 Thời điểm, vị trí sự cố;

2 Các thông tin hệ thống trước sự cố:

a) Cấu hình lưới điện;

b) Chế độ vận hành, thông số vận hành của thiết bị trước sự cố (trào lưu công suất, điện áp, dòng điện );

c) Các công tác, thao tác trước sự cố;

d) Điều kiện thời tiết, bảo dưỡng, thí nghiệm, hiện trường… trước sự cố;

3 Diễn biến sự cố theo ghi nhận của trực ca vận hành tại các vị trí liên quan (tên

MC nhảy, số lần nhảy, tình trạng điện áp đường dây, tình trạng làm việc củacác thiết bị khác…);

4 Các thông tin bảo vệ, điều khiển khi xảy ra sự cố bao gồm các tín hiệu, cảnhbáo, cờ rơi… ở các tủ bảo vệ, tủ điều khiển;

5 Các hiện tượng hoặc thao tác khác trong quá trình diễn biến sự cố;

9 Các thông tin liên quan sau sự cố bao gồm chế độ vận hành, các thông số vậnhành của thiết bị ngay sau sự cố;

10 Các thông tin khác

Điều 67 Chế độ báo cáo sự cố:

1 Ngay sau khi cô lập phần tử bị sự cố và khắc phục tạm thời tình trạng vận hànhkhông bình thường trong trạm điện, Trực chính trạm 110kV Tôn Hoa Sen và các

Trang 37

2 Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi sự cố xảy ra, HSNA có trách nhiệm gửi Báo cáo sự

cố qua fax, thư điện tử (email), chuyển phát nhanh (văn thư) cho A1 theo mẫu

E15.27-03-01 quy định tại Phụ lục 8

3 Sau khi khắc phục sự cố, Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm gửi Báo cáo

phân tích sự cố qua fax, thư điện tử (email), chuyển phát nhanh (văn thư) cho A1

theo biểu mẫu E15.27-04-01 quy định tại Phụ lục 8 khi A1 yêu cầu

Điều 68 Khi có sự cố trên HTĐ miền Bắc, A1 có nhiệm vụ :

1 Tập hợp bản ghi sự cố từ các thiết bị FR, FL, SCADA/EMS, HTMTĐKT,DCS… thuộc quyền điều khiển;

2 Tổng hợp các thông tin, báo cáo về sự cố từ các cấp điều độ lưới điện phânphối, đơn vị xảy ra sự cố hoặc liên quan đến sự cố ghi nhận được ở TBA trênlưới điện khu vực hoặc miền trước, trong và sau thời điểm sự cố

3 Chủ trì tổ chức (nếu có yêu cầu) phối hợp cùng các đơn vị thu thập các dữ kiệnliên quan đến sự cố trên lưới điện miền, tiến hành đánh giá phân tích sự cố

4 Địa chỉ lưu trữ và gửi dữ liệu tới A1:

(a) Email: phantichsuco.A1@gmail.com(b) Số fax: 04.3927.6149

(c) Số điện thoại: 04.2212.7171

Trang 38

Quy định phối hợp vận hành trạm 110kV Tôn Hoa Sen

CHƯƠNG 9: TỔ CHỨC THÔNG TIN LIÊN LẠC VẬN HÀNH

Điều 69 Các phương tiện được sử dụng để chỉ huy điều độ HTĐ Quốc gia bao gồm:

1 Lệnh chỉ huy điều độ được truyền đi dưới các dạng chính như sau:

(a) Lời nói;

(b) Tín hiệu điều khiển;

(c) Chữ viết

2 Phương tiện sử dụng để chỉ huy điều độ HTĐ Quốc gia:

(a) Các hệ thống điều khiển, tự động điều khiển;

(b) Điện thoại và các phương thức truyền lời nói khác;

(c) Fax và các phương thức truyền tin qua mạng máy tính;

(d) Các thiết bị tự ghi thông số chế độ HTĐ, ghi âm giọng nói

Tùy theo yêu cầu công việc mà A1 sẽ thực hiện truyền lệnh chỉ huy điều độ bằng một trong các dạng, phương tiện như được nêu tại các khoản (1) và (2)

Điều 70 Thông tin liên lạc và trao đổi vận hành giữa ĐĐMB, E15.27 và các đơn vị liên

quan trong công tác điều độ HTĐ được thể hiện ở sơ đồ thông tin liên lạc Phụ

lục 6.

1 Lệnh điều độ thực hiện qua phương tiện điện thoại, fax hoặc văn bản

2 Công bố công suất đăng kí sử dụng qua mail gửi bằng file exel theo mẫu A1 cungcấp, phương án dự phòng là sử dụng fax và điện thoại

3 Đăng ký kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa năm, tháng và tuần thực hiện qua trangmạng smov.vn Phương án dự phòng là sử dụng fax, điện thoại và email

4 Việc báo cáo giao nhận ca, báo cáo thông số của cụm T110 Tôn Hoa Sen với A1,

được thực hiện qua trang mạng: Hệ thống Báo cáo sản xuất vận hành HTĐ, địa

chỉ: www.nrldc.evn.vn:8686 Phương án dự phòng là gửi qua mail (file exel)

Ngày đăng: 18/12/2017, 15:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w