chương này là nội dung về tính chất hóa học, đồng phân và danh pháp các phương pháp điều chế các loại rượu rất cụ thể và chi tiết. Ứng dụng đầy đủ về rượu etylic. nhiều phương pháp điều chế hay mà trung học phổ thông chưa biết.
Trang 1Chương 4: Ancol- Phenol- Ete
4.1.1 Dãy đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của rượu metylic( metanol)
4.1.2 Tính chất vật lý
4.1.3 Tính chất hóa học
4.1.3.1 Phản ứng thế kim loại Na
4.1.3.2 Phản ứng tách nước ( quy tắc zaixep)
4.1.3.3 Phản ứng este hóa ( HX và RCOOH)
4.1.3.4 Phản ứng oxi hóa hoàn toàn và không hoan toàn
4.1.4 Cơ chế phản ứng ( tách E 2 , S N2 , )
4.1.5 Ứng dụng và phương pháp điều chế.
4.1.6 Một số rượu khác ( etylenglicol, glixerol)
4.1 Ancol
Trang 2* ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI
Trang 3- Phân loại
Cấu tạo gốc hidrocacbon
Ancol no Ancol không no Ancol thơm
Số lượng nhóm hidroxyl
Ancol đơn chức Ancol đa chức
Bậc của nguyên tử C no
liên kết với nhóm - OH
Ancol bậc I Ancol bậc II Ancol bậc III
Bài 4.1 ANCOL
Trang 4HO - CH - CH
Trang 7a Tên thông thường:
Công thức cấu tạo Tên thông thường Tên thay thế
Trang 94.1.3 Tính chất hóa học
4.1.3.1 Phản ứng thế kim loại Na
a) Phản ứng chung của ancol
Thực nghiệm: Cho Na tác dụng với etanol dư
(bình A không cần đun nóng), phản ứng xảy ra
êm dịu (không mãnh liệt như với nước).
Chưng cất đuổi hết etanol dư, trong bình còn lại
Cho nước vào bình A, chất rắn tan hết Dung dịch
thu được làm hồng phenolphtalein.
Chưng cất thì lại thu được etanol (ở bình B)
và NaOH(ở bình A):
C 2 H 5 ONa + H 2 O → NaOH + C 2 H 5 OH
Bài 4.1 ANCOL
Trang 104.1.3.2 Phản ứng tách nước ( quy tắc zaixep)
• Các phân tử ancol khi có mặt của axit sunfuric ở nhiệt độ thấp tạo
thành ete, nhưng khi đun nóng ở nhiệt độ cao tạo sản phẩm chủ yếu là anken
• Xúc tác là H2SO4, H3PO4 và muối ZnCl2, CuSO4 hoặc cho hơi ancol đi qua ống thạch anh có chứa oxit nhôm ở nhiệt độ 300-5000C
• Khả năng phản ứng ancol bậc 3 > bậc 2 > bậc 1
Bài 4.1 ANCOL
Trang 11Ancol bậc 3 thường tách nước trong điều kiện đun nóng có
mặt axit, ancol bậc 2 tách nước trong điều kiện H2SO4 75%,
100oC, ancol bậc 1 tách nước khó hơn ancol bậc 2 , phải dùng
H2SO4 95%, 100oC
Ví dụ:
Bài 4.1 ANCOL
Trang 124.1.3.3 Phản ứng este hóa ( HX và
RCOOH)
* Phản ứng với axit halogenhydric (HX).
+ Các ancol rất dễ tác dụng với axit mạnh HX, giai đoạn đầu
tiên tạo tiểu phân trung gian cation oxoni, sau đó tùy theo bậc của rượu
mà có thể thế theo cơ chế SN1 hoặc SN2 và cho sản phẩm cuối cùng
là dẫn xuất halogen Thông thường ancol bậc 2,3 theo cơ chế SN 1
+ Về khả năng phản ứng: bậc 1 > bậc 3 > bậc 3
+ Để phân biệt các ancol có bậc khác nhau có C≤ 6 người ta dùng thuốc
thuốc thử Lucas (HClđ + ZnCl2khan)
R-OH + HX → R-X + H2O
Bài 4.1 ANCOL
Trang 13* Phản ứng với RCOOH
• Khi tác dụng với axit hữu cơ có xúc tác axit vô cơ tạo este hữu cơ, phản
ứng xảy ra thuận nghịch
R-OH + R’-COOH → R’-COO-R + H2O
Este hữu cơ
• Nhưng thuận lợi nhất là cho ancol tác dụng với clorua axit hoặc anhydrit axit tạo este dễ dàng
• Khi cho tác dụng với axit vô cơ tạo este vô cơ
R-OH + HO-NO2 R-O-NO2 + H2O
Este vô cơ
Bài 4.1 ANCOL
Trang 144.1.3.4 Phản ứng oxi hóa hoàn
toàn và không hòan toàn
*Phản ứng oxi hóa hoàn toàn
Ancol cháy tạo thành CO2, H2O và tỏa nhiệt
CnH2n+1OH+ (3n/2) O2→nCO2+(n+1)H2O
*Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
Ancol bậc I bị oxihoa thành anđêhit
R-CH2-CH2OH + CuO > R-CH2-CH=O + Cu + H2O
Bài 4.1 ANCOL
Trang 15Ancol bậc II bị oxihoa thành Xeton
Ancol bậc III khó bị oxihoa
Bài 4.1 ANCOL
Trang 17Có thể biểu diễn dưới dạng lập thể ANCOLBài 4.1
C
H H
C
H
H H
Trang 18Xét phản ứng :
Cơ chế:
Giai đoạn 1: xảy ra chậm
Giai đoạn 2: xảy ra nhanh
Bài 4.1 ANCOL 3
Trang 19• Cơ chế: SN2
Xét phản ứng:
CH3–CH2–OH + HO–CH2–CH3 C2H5–O–C2H5 + H2O Bài 4.1
Trang 204.1.5 Ứng dụng và phương pháp điều
chế
* Điều chế
1 Từ anken :
+Cộng nước: Xúc tác axit: theo Marcopnhicop
+ Để thu ancol bậc thấp từ anken:Dùng phương pháp oxi hoá
Hydrobo-2.Thuỷ phân dẫn xuất halogen và este
3 Từ hợp chất cơ magie( Grinard)
4 Khử hợp chất andehyt, xeton và este
( tác nhân H2/Ni và LiAlH4, ,NaBH4)
5 Điều chế metanol và etanol
Trang 21ROH Alcol
H
Trang 221 Từ anken
a.Hydrat hóa anken: Phản ứng xảy ra có xúc tác axit ( thường dùng axit sunfuric xt), hướng của phản ứng cộng tuân theo qui tắc Markovnikov
b Hydrobo oxi hoá: Phản ứng hydrobo hoá- ôxy hoá
anken cho sản phẩm hydrat hoá ngược qui tắc
Markovnikov ( thường được ancol bậc thấp)
CH3-CH=CH2 + H2O CHH2SO4 3-CH(OH)-CH3
CH3-CH=CH2 CH1.B2H6 3-CH2CH2OH
2.H2O2, OH
Trang 23-2 Thủy phân dẫn xuất halogen hoặc este
• Cho dẫn xuất halogen,este tác dụng với kiềm
R-X + NaOH → R -OH + NaX
(X: Cl, Br, I)
Về khả năng phản ứng
R-I > R-Br > R-Cl
Phản ứng có thể xãy ra theo cơ chế SN1 hoặc SN2
• Cho este tác dụng với kiềm
R-COOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
Nếu thủy phân este có xúc tác axit thì phản ứng thuận nghịch, hiệu suất thấp
Trang 243 Tác dụng với hợp chất Grinard
(xem hợp chất cơ Mg)
+ H/c cơ Mg + andehit formic → ancol bậc 1 thêm 1C + H/c cơ Mg + andehit khác → ancol bậc 2
+ H/c cơ Mg + etylenoxit → ancol bậc 1 tăng 2C
+ H/c cơ Mg + este → ancol bậc 3
+ H/c cơ Mg + clorua axit → xeton → ancol bậc 3
+ H/c cơ Mg + anhydrit axit → xeton → ancol bậc 3 +H/c cơ Mg + h/c nitrin → xeton → ancol bậc 3
Trang 26Dicyclohexyl ceton Dicyclohexylmetanol (88%)
Trang 27Khử este và axit cacboxylic.
• NaBH4 chỉ khử este chậm và không khử được axit
• Este và axit cacboxylic thường khử với tác chất LiAlH4 (lithium aluminium hydrua)
• Tất cả các nhóm chức, bao gồm: este, axit, xeton và andehyd khi khử bằng LiAlH4 cho sản phẩm ancol
hiệu suất cao
• Ngoài ra có thể khử este bằng H2 có xúc tác CuCrO4
Ví dụ
Trang 295 Phương pháp điều chế metanol và etanol
a) metanol
b) Etanol-Từ etylen →-Từ tinh bột và xenlulo: thủy phân có xúc tác axit hay men tạo gluco,lên men rượu cho etanol
CO + H2 CH3-OH
ZnO,Cr2O3220-3000C, 150-160 atm
Trang 30* Ứng dụng