Bài giảng này đầy đủ về tính chất vật lý , hóa học của dẫn xuất halogen. Cách gọi tên , ứng dụng và điều chế như thế nào, rất cụ thể và rất chi tiết. Ngoài ra còn biết cấu trúc của dẫn xuất như thế nào. Là tài liệu tốt cho sinh viên kiến tập và giáo viên giảng dạy.
Trang 1CHÀO MỪNG THẦY CÔ GIÁO ĐẾN DỰ GIỜ
Giảng viên:Th.s:Nguyễn Văn Hiến
Trang 2Chương 3: Hiđrô cacbon thơm Dẫn xuất halogen và
hợp chất cơ nguyên tố
3.2 Dẫn xuất mono halogen
Trang 3* Cấu trúc phân tử
Trong phân tử kết C-C và C-H, còn có liên kết C-X Tùy
thuộc vào bản chất của X mà liên kết này có độ dài và độ
phân cực khác nhau, nhưng liên kết này luôn luôn phân cực
về phía halogen C→X
3.2.1 Cấu trúc và danh
DÃY ĐỒNG ĐẲNG CỦA HALOGEN
Trang 41 Tên thông thường
CHCl3 clorofom CHBr3 brorofom
2 Tên gốc - chức
CH2Cl2 mtylen clorua
Gốc chức
CH2=CH-Cl vinyl clorua
Gốc chức
*danh pháp
-Tên thay thế
Bài 3.2
DÃY ĐỒNG ĐẲNG CỦA HALOGEN
Trang 5- Tên thay thế
• Chọn mạch chính ( như hidrocacbon )
• Đánh số cho cacbon mạch chính
• Gọi : số chỉ nhánh + tên nhánh + tên hidrocacbon mạch
chính
Cl - CH2 - CH2 – Cl
1,1-điclopropan
1 2
3 2 1
1,2 - đicloetan
CH3 - CH2 - CH - Cl
Cl
DÃY ĐỒNG ĐẲNG CỦA HALOGEN
Trang 6CH3 CH
CH3
CH2 HC
CH3
CH
Br
Br
CH2 CH
CH3
CH
CH3
CH2CH3
1 2 3 4 5 6 7 1 2 3 4 5 6 7
5-Bromo -2,4-dimetylheptan 2-Bromo -4,5-dimetylheptan
+ Nếu có từ hai nhóm thế trở lên của cùng một loại halogen, sử dụng tiếp đầu ngữ di, tri, tetra,
…
Bài 3.2
DÃY ĐỒNG ĐẲNG CỦA HALOGEN
Trang 7Công thức X = F X= Cl X=Br X = I
(CH 3 ) 2 CHX -10 36 60 89
a Sự biến đổi nhiệt độ sôi ghi trong bảng có theo qui luật nào không ?
b. So sánh nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen trong bảng với nhệt đô sôi của hidrocacbon tương ứng và rút
ra nhận xét ?
3.2.2 Tính chất vật lý
Nhiệt độ sôi (0C) của một số dẫn xuất cho trong bảng
Bài 3.2
DÃY ĐỒNG ĐẲNG CỦA HALOGEN
Trang 83.2.3 Tính chất hóa học
3.2.3.1 phản ứng tách HX
* Nước Br2 dùng để làm
gì ?
Chứng minh có sự tạo thành CH2 = CH2
Bài 3.2
DÃY ĐỒNG ĐẲNG CỦA HALOGEN
Trang 9c) Một số ví dụ về phản ứng thế và tách cụ thể
c1) Ankyl halogenua bậc 1
Nếu tính bazơ mạnh, bazơ có kích thước cồng kềnh như ion
tert-butoxi thì xảy ra phản ứng tách E2, chiếm ưu thế
CH3CH2CH2CH2Br
EtOH
CH3CH2 CH CH2 + CH3CH2CH2CH2OCH2CH3
1-Buten (10%) Butyl etyl eter (90%)
CH3CH2 CH CH2
1-Buten (85%) Butyl tert-butyl eter (15%)
+ CH3CH2CH2CH2OC(CH3)3 (CH3)3CO
1-Bromobutan
CH3CH2O
Bài 3.2
DÃY ĐỒNG ĐẲNG CỦA HALOGEN
Trang 10c2) Ankyl halogenua bậc 2
• Phản ứng thế SN2 và tách E2, thường cho một hỗn hợp sản phẩm
Nếu dung mơi phân cực khơng proton như hexametyl
phosphoramid, hoặc một bazơ yếu, phản ứng thế SN2 chiếm ưu
thế Nếu halogenua ankyl cĩ mặt bazơ mạnh như : ion etoxi, ion
hydroxi hoặc ion amid, phản ứng tách chiếm ưu thế
Br
CH3
CH3 C
O
O
CH3CH2O
baz yế u
Baz mạnh
O C
O
CH3
CH3
Isopropyl acetat (100%)
Propen (0%)
OCH2CH3
CH3 + CH3 CH CH2
+
2-Bromopropan
Bài 3.2
DÃY ĐỒNG ĐẲNG CỦA HALOGEN
Trang 11C3) Ankyl halogenua bậc 3
• Phản ứng tách là sản phẩm chính khi có mặt bazơ mạnh như OH- hoặc
RO- Ngược lại phản ứng trong điều kiện không bazơ (nhiệt độ, trong
EtOH tinh khiết, nước) cho hỗn hợp sản phẩm thế SN1 và tách E1(sp phụ).
CH3 C
Br
CH3
CH3
CH3CH2O Na
Etanol
CH3CH2OH
CH3 C
CH3
CH3
OCH2CH3 + C
H3C
H3C
CH2
Etyl tert-butyl eter (3%) 2-Metylpropen (97%)
CH3 C
CH3
CH3
OCH2CH3 +
Etyl tert-butyl eter (80%)
C
H3C
H3C
CH2
2-Metylpropen (20%)
Bài 3.2
DÃY ĐỒNG ĐẲNG CỦA HALOGEN
Trang 12• Người ta tến hành thí nghiệm song song với 3 chất lỏng đại diện cho ankyl
halogenua, anlyl halogenua và phenyl halogenua Cách tến hành và kết quả được trình
bày như ở bảng
DÃY ĐỒNG ĐẲNG CỦA HALOGEN
Trang 13Giải thích:
- Dẫn xuất loại ankyl halogenua không phản ứng với nước ở nhiệt độ
thường cũng như khi đun sôi, nhưng bị thủy phân khi đun nóng với dung
dịch kiềm tạo thành ancol :
CH3CH2CH2Cl+OH− →CH3CH2CH2OH + Cl −
propyl clorua ancol propylic
Cl− sinh ra được nhận biết bằng AgNO3 dưới dạngAgCl kết tủa.
- Dẫn xuất loại anlyl halogenua bị thủy phân ngay khi đun sôi với nước:
RCH=CHCH2−X+H2O−→RCH=CHCH2−OH +HX
- Dẫn xuất loại phenyl halogenua (halogen đính trực tiếp với vòng benzen)
không phản ứng với dung dịch kiềm ở nhiệt độ thường cũng như khi đun
sôi Chúng chỉ phản ứng ở nhiệt độ và áp suất cao, thí dụ:
C6H5Cl+2NaOH− → C6H5ONa + NaCl + H2O
Bài 3.2
DÃY ĐỒNG ĐẲNG CỦA HALOGEN
Trang 143.2.4 Phương pháp điều chế
* Halogen hóa ankan
*Cộng HX vào anken
Hướng cộng theo qui tắc Macovnicov
CH3-CH = CH2 + HCl CH3 – CHCl-CH3
Bài 3.2
DÃY ĐỒNG ĐẲNG CỦA HALOGEN
Trang 15* Điều chế từ ancol
Đây là phản ứng thường dùng nhất để điều chế dẫn xuất
halogen
- Cho ancol tác dụng với hidro halogenua
R-OH + HCl → R-Cl + H2O
Vì đây là phản ứng thuận nghịch do đó để phản ứng dễ xãy
ra, người ta cho thêm chất xúc tác là H2SO4, ZnCl2
• Về khả năng phản ứng
+ HI > HBr > HCl
+ Ancol bậc 3 R3C-OH > ancol bậc 2 R2-CH-OH > ancol
bậc 1 R-CH2-OH
Bài 3.2
DÃY ĐỒNG ĐẲNG CỦA HALOGEN
Trang 16- Tác dụng với PX5, PX3, SOCl2
• Đây là phản ứng cũng thường được dùng cho hiệu suất cao
Ví dụ :Ancol bậc 1 và bậc 2: Phương pháp tốt nhất để chuyển
thành halogenua ankyl với các tác chất như : tionyl clorua
SOCl2, phosphor tribromua PBr3
CH3CH2 CH
OH
CH3 PBr3
Eter, 35oC CH3CH2 CH
Br
CH3 + P(OH)3 2-Butanol 2-Bromobutan (86%)
3
Bài 3.2
DÃY ĐỒNG ĐẲNG CỦA HALOGEN
Trang 17XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ