1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

22 TCN 237-01 (Phan 5)

20 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

22 TCN 237-01 (Phan 5) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh...

Trang 1

Phụ lục 5

ý nghĩa - sử dụng các biển hiệu lệnh

1 Biển số 301 (a,b,c,d,e,f,h,i) " Hớng đi phải theo "

Để báo cho các loại xe (thô sơ và cơ giới) phải đi theo một hớng nhất

định hoặc chỉ đợc đi theo những hớng đã quy định, phải đặt một trong những kiểu biển số 301 (a,b,c,d,e,f,h,i) " Hớng đi phải theo " Tùy theo hớng đi chọn kiểu biển cho phù hợp

b) Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe phải đi theo hớng mũi tên chỉ (trừ xe đợc quyền u tiên theo điều 42 của Nghị định 36/CP):

- Biển số 301a: các xe chỉ đợc đi thẳng

- Biển số 301b: các xe chỉ đợc rẽ phải

- Biển số 301c: các xe chỉ đợc rẽ trái

- Biển số 301d: các xe chỉ đợc rẽ phải

- Biển số 301e: các xe chỉ đợc rẽ trái

- Biển số 301f: các xe chỉ đợc đi thẳng và rẽ phải

- Biển số 301h: các xe chỉ đợc đi thẳng và rẽ trái

- Biển số 301i: các xe chỉ đợc rẽ trái và rẽ phải

c) Khi đặt biển số 301a ở trớc ngã ba, ngã t thì hiệu lực tác dụng của biển là ở phạm vi khu vực ngã t tức là cấm xe rẽ về hớng tay phải và tay trái Nếu biển này đặt ở sau ngã ba, ngã t (bắt đầu vào đoạn đờng phố) thì hiệu lực tác dụng của biển kể từ chỗ đặt biển đến ngã ba, ngã t tiếp theo Trong trờng hợp này cấm rẽ trái và quay đầu trong vùng tác dụng của biển, chỉ cho phép rẽ phải vào cổng nhà hoặc ngõ phố có trên đoạn đờng từ ngã ba, ngã t đặt biển đến ngã ba, ngã t tiếp theo

- Biển 301 (b,c) đợc đặt ở sau ngã ba, ngã t nhằm loại trừ dòng xe đi ngang qua ngã ba, ngã t và ngăn ngừa chuyển động ngợc chiều trên đờng phố với đờng một chiều Biển bắt buộc ngời lái xe chỉ đợc phép rẽ phải hoặc rẽ trái ở phạm vi ngã ba, ngã t trớc mặt biển

- Biển số 301 (d,e) đợc đặt ở trớc ngã ba, ngã t và bắt buộc ngời lái xe chỉ đợc phép rẽ phải hoặc rẽ trái ở phạm vi ngã ba, ngã t đằng sau mặt biển

- Biển số 301f đợc đặt ở trớc ngã ba, ngã t và bắt buộc ngời lái xe chỉ

đợc phép đi thẳng hay rẽ phải ở phạm vi ngã ba, ngã t đằng sau mặt biển

- Biển số 301h đợc đặt ở trớc ngã ba, ngã t và ngời lái xe chỉ đợc phép

đi thẳng hay rẽ trái và đợc phép quay đầu xe đê di theo hớng ngợc lại

- Biển số 301i đợc đặt ở sau ngã ba, ngã t nhằm ngăn ngừa chuyển

động ngợc chiều trên đờng phố với đờng một chiều Biển bắt buộc ngời lái

Trang 2

xe chỉ đợc phép rẽ trái, quay đầu hoặc rẽ phải ở phạm vi ngã ba, ngã t trớc mặt biển

Kích thớc và màu sắc của hình vẽ trên biển

- Nền biển màu xanh lam, hình vẽ màu trắng

- Chiều rộng mũi tên 8 cm

- Đầu mũi tên là tam giác đều cạnh 16cm

- Đỉnh mũi tên cách mép biển 5 cm

- Đuôi mũi tên sát mép biển

2 Biển số 302 (a,b) "Hớng phải đi vòng chớng ngại vật"

a) Để báo các loại xe (cơ giới và thô sơ) hớng đi để qua một chớng ngại vật phải đặt biển số 302 (a,b) "Hớng phải đi vòng chớng ngại vật"

b) Biển đợc đặt trớc chớng ngại vật và tùy theo hớng đi vòng sang phải hay sang trái mà lựa chọn kiểu biển cho phù hợp Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe phải đi vòng chớng ngại vật theo hớng mũi tên chỉ

Kích thớc và màu sắc của hình vẽ trên biển

- Nền biển màu xanh lam, hình vẽ

màu trắng

- Đầu mũi tên là tam giác đều cạnh

16cm

- Đỉnh mũi tên cách mép biển 5 cm

- Đuôi mũi tên sát mép biển, mũi tên hợp với đờng nằm ngang một góc

45o

3 Biển số 303 "Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến"

Trang 3

a) Để báo cho các loại xe (thô sơ và cơ giới) phải chạy vòng theo đảo an toàn ở các ngã ba, ngã t phải đặt biển số 303 "Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến"

b) Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe muốn chuyển hớng phải chạy vòng theo đảo an toàn theo hớng mũi tên chỉ

Kích thớc và màu sắc của hình vẽ trên biển

- Nền biển màu xanh lam, hình vẽ màu trắng

- Chiều rộng mũi tên 8 cm

- Đầu mũi tên là tam giác đều cạnh 16cm

- Thân mũi tên cách mép biển 10 cm

4 Biển số 304 " Đờng dành cho xe thô sơ".

a) Biển báo đờng dành cho xe thô sơ (kể cả xe của ngời tàn tật) và ngời đi bộ phải đặt biển số "Đờng dành cho xe thô sơ"

b) Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe thô sơ (kể cả xe của gời tàn tật) và ngời đi bộ phải dùng đờng dành riêng này để đi và cấm các xe cơ giới kể cả xe gắn máy, các xe đợc u tiên theo luật lệ nhà nớc quy định đi vào đờng đã đặt biển này, trừ trờng hợp đi cắt ngang qua nhng phải

đảm bảo tuyệt đối an toàn cho xe thô sơ và ngời đi bộ

Kích thớc và màu sắc của hình vẽ trên biển

- Nền biển màu xanh lam, hình vẽ màu trắng

- Có đờng kính gạch ngang rộng 5 cm

- Nửa trên vẽ xe đạp dài 35cm

- Đờng kính bánh xe đạp 14cm

- Chiều cao hình vẽ 20cm

- Nửa dới vẽ hình xe bò dài 45cm

- Đờng kính bánh xe bò 10cm

- Thân con bò: dài 21cm

- Thân xe bò dài 20cm

- Chiều cao toàn bộ 18cm

5 Biển số 305 "Đờng dành cho ngời đi bộ"

Để báo đờng dành cho ngời đi bộ phải đặt biển số 305 ""Đờng dành cho ngời đi bộ"

Các loại xe cơ giới và thô sơ kể cả các xe đợc u tiên theo luật lệ nhà

n-ớc quy định không đợc phép đi vào đờng đã đặt biển này, trừ trờng hợp

đi cắt ngang qua nhng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho ngời đi bộ

Trang 4

Kích thớc và màu sắc của hình vẽ trên biển

- Nền biển màu xanh lam, hình vẽ màu trắng

- Chiều cao hình ngời lớn 48cm

- Chiều rộng hình cân đối với chiều cao

6 Biển số 306 "Tốc độ tối thiểu cho phép"

a) Để báo tốc độ tối thiểu cho phép các xe cơ giới chạy, phải đặt biển

số 306 "Tốc độ tối thiểu cho phép"

b) Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới chạy với tốc độ nhỏ hơn trị

số ghi trên biển Các loại xe do sự chế tạo có tốc độ tối đa không đạt tốc

độ tối thiểu đã ghi không đợc phép đi vào đờng này

c) Trị số ghi trên biển chỉ tốc độ tối thiểu cho phép tính bằng km/h

và đợc quy định tùy theo tiêu chuẩn kỹ thuật của đờng sá và sự đi lại, không đợc quy định trị số lớn hơn trị số tốc độ an toàn

d) Kiểu biển này chỉ áp dụng trên những đoạn đờng cần nâng cao năng lực thông xe, ở ngoài khu đông dân c, xe chạy với tốc độ cao

Kích thớc và màu sắc của hình vẽ trên biển

- Nền biển màu xanh lam, con số màu trắng

- Chiều cao con số (nét đậm) 40cm

7 Biển số 307 "Hết hạn chế tốc độ tối thiểu"

Đến hết đoạn đờng hạn chế tốc độ tối thiểu phải đặt biển số 307

"Hết hạn chế tốc độ tối thiểu" (hoặc đặt biển số 135 "Hết tất cả các lệnh cấm" nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng)

Biển có giá trị báo cho ngời lái xe biết hiệu lực của biển số 306 hết tác dụng, kể từ biển này các xe đợc phép chạy chậm hơn trị số ghi trên biển nhng không đợc gây cản trở các xe khác

Kích thớc và màu sắc của hình vẽ trên biển

- Nền biển màu xanh lam, con số màu trắng

- Chiều cao con số (nét đậm)

28cm

- Vạch chéo màu đỏ đè lên con số rộng 9 cm

8 Biển hiệu lệnh tuyến đờng cầu vợt cắt qua (biển số 308a và

308b ) Biểu thị tại cầu vợt xe có thể đi thẳng hoặc theo chỉ dẫn trên hình vẽ để rẽ trái (hay rẽ phải) Biển đặt tại vị trí thích hợp ngay cửa vào

đờng rẽ trái (hay rẽ phải) cửa vào cầu vợt

Kích thớc và màu sắc của hình vẽ trên biển

Trang 5

- Nền biển màu xanh lam, hình vẽ màu trắng

- Chiều rộng mũi tên 8 cm

- Đầu mũi tên là tam giác đều cạnh 16cm

- Đỉnh mũi tên cách mép biển 5 cm

Biển số 308a - Đi thẳng hoặc rẽ trái trên cầu vợt

Biển số 308b - Đi thẳng hoặc rẽ phải trên cầu vợt

9 Biển hiệu lệnh ấn còi (xem biển số 309)

Biểu thị xe cộ đi đến chỗ cắm biển đó thì phải ấn còi Đặt biển ở trớc khúc đờng ngoặt gấp hoặc sắp vào đèo dựng đứng mà tầm nhìn bị hạn chế

Kích thớc và màu sắc của hình vẽ trên biển

- Nền biển màu xanh lam, hình vẽ màu trắng

- Miệng loa còi: 15cm

- Chiều dài thân loa: 35cm

- Chiều cao hình vẽ: 25cm

- Chiều rộng hình vẽ: 40cm

Phụ lục 6

ý nghĩa - sử dụng các biển chỉ dẫn

1 Biển số 401 Biển chỉ dẫn các xe trên trục đờng chính đợc u tiên đi trớc (xem biển số 401) Biểu thị u tiên cho các xe trên đờng trục

chính đợc đi trớc Biển đặt tại vị trí thích hợp trớc khi cửa đờng nhánh sắp nhập vào trục đờng chính đến đó, yêu cầu xe từ đờng nhánh ra phải dừng lại nhờng cho xe trên đờng chính đi trớc

a) Trên đoạn đờng này, xe cộ đợc quyền u tiên đi qua nơi giao nhau không có điều khiển giao thông Xe trên đờng khác nhập vào hay ngang qua phải chờ đợi (trừ các xe đợc quyền u tiên theo điều 42 nghị định

Trang 6

36/CP) Nếu ở nhỗ giao nhau có điều khiển giao thông thì nguyên tắc chạy xe u tiên hết tác dụng (trừ các xe đợc quyền u tiên theo điều 42 nghị

định 36/CP)

b) Phía dới biển số 401 phải đặt biển phụ 506a "Hớng

đờng u tiên" Nếu ở ngã ba, ngã t đờng u tiên thay đổi hớng

Kích thớc và màu sắc của hình vẽ trên biển

- Chiều cao biển 60cm

- Chiều rộng biển 40cm

- Chiều cao hình vẽ 35cm

- Chiều rộng hình vẽ 25cm

- Chiều rộng mũi tên 12cm

2 Biển số 402 "Hết đoạn đờng u tiên"

Đến hết đoạn đờng quy định là u tiên phải đặt biển số 402 "Hết đoạn đờng u tiên" Trên đoạn đờng tiếp theo, các xe cộ đi đúng với tốc độ quy định nh ở luật giao thông, qua nơi giao nhau u tiên bên phải Nh biển

số 401 nhng có thêm vạch chéo màu đỏ rộng 6cm

3 Biển số 403 "Đờng dành cho ôtô, xe máy"

Để chỉ dẫn bắt đầu đờng dành cho các loại ôtô, xe máy (kể cả xe gắn máy)đi lại phải đặt biển số 403 "Đờng dành cho ôtô, xe máy", các loại phơng tiện giao thông khác không đợc phép đi vào đoạn đờng có dặt biển này

Kích thớc và màu sắc của

hình vẽ trên biển

- Chiều cao biển

80cm

- Chiều rộng biển

60cm

- Chiều cao ôtô (kể cả bánh xe)

23cm

- Chiều rộng ôtô

33cm

- Chiều cao xe máy (kể cả bánh xe) 26cm

- Đờng kính bánh xe 12cm

- Chiều rộng xe máy 36cm

- Nền biển màu xanh lam, hình vẽ màu trắng

Trang 7

4 Biển số 404 "Hết đờng dành cho ôtô, xe máy"

Đến hết đoạn đờng dành cho ôtô, xe máy đi lại phải đặt biển số 404

"Hết đờng dành cho ôtô, xe máy"

Kích thớc và màu sắc của

hình vẽ trên biển

Kích thớc, màu sắc và hình vẽ nh

từ góc phía trên

rộng vạch đỏ là 6cm

5 Biển số 405 (a,b,c) "Đờng cụt"

Để chỉ dẫn những đờng cụt phải đặt các biển sau:

a) Biển số 405a,b để chỉ lối rẽ vào đờng cụt Tùy theo lối rẽ vào đờng cụt mà chọn kiểu biển cho phù hợp Biển này đặt trên đờng chính trớc khi

đến ngã ba, ngã t rẽ vào đờng cụt

b) Biển số 405c để chỉ dẫn đờng trớc mắt là đờng cụt Biển này

đặt trên đờng cụt và từ 300 đến 500m phải đặt một biển

c) Đờng cụt là những đờng xe cộ không thể tiếp tục đi theo hớng thẳng đợc Những đờng cụt có thể là những ngõ cụt (ở trong khu đông dân c) đờng vòng tránh hoặc đờng dự phòng mà không có phơng tiện vợt sông, đờng đi vào nhng cầu hỏng v.v

Những đờng cụt mà xe cộ không thể đi vào đợc hoặc không sử dụng thì không đặt biển đờng cụt mà phải rào chắn ngay tại ngã ba và đặt biển số 101 "Đờng cấm"

Kích thớc và màu sắc của hình vẽ trên biển

a) Biển số 405(a,b):

Trang 8

- Chiều rộng biển 60cm

- Chiều rộng nét vẽ màu trắng 10cm

- Chiều rộng nét vẽ màu đỏ 10cm

- Nền biển màu xanh lam, nét vẽ đờng màu trắng, nét đỏ chỉ chỗ hết đờng cụt

b) Biển số 405c

- Các quy định khác nh kiểu biển số 405(a,b)

6 Biển số 406 "Đợc u tiên qua đờng hẹp".

a) Để chỉ dẫn cho ngời lái xe cơ giới biết mình có quyền đợc u tiên đi trớc trên đoạn đờng hẹp khi gặp xe đi ngợc chiều, phải đặt biển số 406

"Đợc u tiên qua đờng hẹp"

b) Nếu trên hớng đi ngợc chiều có xe (cơ giới hoặc thô sơ) đã đi vào phạm vi đờng hẹp thì xe đi theo chiều u tiên cũng phải nhờng đờng c) Khi đã đặt biển số 406 thì ở chiều ngợc lại bắt buộc phải luôn luôn

có biển số 132 "Nhờng đờng cho xe cơ giới đi ngợc chiều qua đờng hẹp"

Kích thớc và màu sắc của hình vẽ trên biển

- Biển hình vuông cạnh dài

60cm

- Đầu mũi tên là tam giác đều cạnh

16cm

- Chiều dài mũi tên

40cm

- Cạnh ngoài thân mũi tên cách mép biển

15cm

Mũi tên phía phải chỉ xe đợc đi màu trắng, mũi tên

phía trái chỉ xe phải nhờng đờng màu đỏ

7 Biển số 407(a,b,c) "Đờng một chiều"

a) Để chỉ dẫn những đoạn đờng chạy một chiều phải đặt biển số 407(a,b,c) "Đờng một chiều"

- Biển số 407a đặt sau ngã ba, ngã t

- Biển số 407b,c đặt trớc ngã ba, ngã t

Trang 9

b) Biển số 407(a,b,c) chỉ cho phép các loại phơng tiện giao thông đi theo chiều vào theo mũi tên chỉ, cấm quay đầu ngợc lại (trừ các xe đợc quyền u tiên theo điều 42 nghị định 36/CP)

c) Khi hết đoạn đờng một chiều đặt biển số 104 "Đờng hai chiều" Biển số 104 cho biết bắt đầu đi hai chiều

Kích thớc và màu sắc của hình vẽ trên biển

a) Biển số 407a

- Nền biển màu xanh lam, hình vẽ mũi tên màu trắng

- Biển hình vuông cạnh dài 60cm

- Chiều rộng mũi tên 12cm

- Đầu mũi tên là tam giác đều cạnh 30cm

- Đỉnh mũi tên cách mép biển 5 cm

- Đuôi mũi tên sát mép biển

b) Biển số 407(b,c)

- Nền biển màu xanh lam, hình vẽ mũi tên màu trắng

- Biển hình chữ nhật

- Chiều rộng biển 100cm

- Chiều cao biển 30cm

- Đầu mũi tên là tam giác đều cạnh

20cm

- Đuôi mũi tên sát mép biển

8 Biển số 408(a,b) "Nơi đỗ xe"

a) Để chỉ dẫn những nơi đợc phép đỗ xe, những bãi đỗ xe, bến xe v.v phải đặt biển số 408(a,b) "Nơi đỗ xe"

b) Chiều dài nơi đỗ xe có thể đợc xác định giới hạn bằng vạch kẻ trên mặt đờng hoặc bãi đỗ có hình dáng rõ ràng Phạm vi quy định đỗ xe sẽ hết hiệu lực 10m trớc khi đến ngã ba, ngã t tiếp theo

Kích thớc và màu sắc của hình vẽ trên biển

8a Biển số 408a

- Chiều cao biển 60cm

- Chiều cao chữ P (nét đậm) 32cm

Trang 10

- Chiều cao chữ "Nơi đỗ xe" 12cm

- Nền biển màu xanh lam, chữ viết màu trắng

8b Biển số 408b

- Chiều cao biển 60cm

- Chữ tên Sở cao 3 cm

- Chiều cao chữ P (nét đậm) 35cm

- Chiều cao chữ "Khu vực đậu xe" hoặc "Nơi trông giữ xe" cao 6cm

- Chiều cao hàng chữ phía dới (số, đờng quận ) cao 3cm

- Nền biển màu xanh lam, chữ viết màu trắng

9 Biển số 409 "Chỗ quay xe"

Để chỉ dẫn vị trí đợc phép quay đầu xe kiểu chữ U, phải đặt biển

số 409 "Chỗ quay xe"

Biển không cho phép rẽ trái (trừ các xe đợc quyền u tiên theo điều 42 nghị định 36/CP)

Bên dới biển số 409 có thể đặt biển phụ số 502 "Khoảng cách đến

đối tợng báo hiệu"

Kích thớc và màu sắc của hình vẽ trên biển

- Chiều rộng biển

60cm

- Chiều cao chữ "Chỗ quay xe"

12cm

- Chiều rộng nét vẽ mũi tên 12cm

- Nền biển màu xanh lam, chữ viết màu trắng

10 Biển số 410 "Khu vực quay xe"

Trang 11

Để chỉ dẫn khu vực đợc phép quay đầu xe kiểu chữ U, phải đặt biển số 410 "Khu vực quay xe" Trên biển mô tả cách thức tiến hành quay

xe Biển không cho phép rẽ trái (trừ các xe đợc quyền u tiên theo điều 42 nghị định 36/CP) Bên dới biển số 410 có thể đặt biển phụ số 502

"Khoảng cách đến đối tợng báo hiệu"

Kích thớc và màu sắc của hình vẽ trên biển

- Chiều rộng biển

60cm

- Chiều cao biển 60cm

- Chiều rộng nét vẽ mũi tên 40cm

- Chiều cao hình vẽ mũi tên phía trên

55cm

- Chiều cao hình vẽ mũi tên phía dới

30cm

- Đầu mũi tên là tam giác đều cạnh 10cm

- Đỉnh mũi tên dới cách mép dới biển 5 cm

- Nền biển màu xanh lam, hình vẽ mũi tên màu trắng

11 Biển số 411 "Hớng đi trên mỗi làn đờng theo vạch kẻ đờng".

a) Để chỉ dẫn cho ngời lái xe biết số lợng làn đờng trên mặt đờng và hớng đi trên mỗi làn đờng theo vạch kẻ đờng, phải đặt biển số 411 "Hớng

đi trên mỗi làn đờng theo vạch kẻ đờng" Biển sử dụng phối hợp với vạch kẻ

đờng(loại vạch 1.18 hình mũi tên màu trắng trên mặt đờng) Tùy theo tình hình thực tế về số lợng làn đờng và hớng đi trên mỗi làn đờng mà

có ký hiệu chỉ dẫn phù hợp Biển có tác dụng bắt buộc ngời lái xe phải giữ

đúng hớng đã đợc chỉ dẫn trên mỗi làn

biển

- Chiều rộng biển 120cm

- Chiều cao biển 60cm

- Vạch kẻ đờng đứt quãng rộng 1cm từ cạnh trên biển đến cạnh dới biển, 2 vạch kẻ đờng chia chiều rộng biển thành 3 khoảng (làn

đờng)

rộng 40cm

- Đầu mũi tên là tam giác đều cạnh 20cm

- Thân mũi tên rộng 7 cm

Ngày đăng: 17/12/2017, 12:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w