1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

9. BC chuyen de trien khai TTLT so 23.2014

16 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 159 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngay sau khi Nghị định số 24/2014/NĐ-CP và Nghị định số 37/2014/NĐ-CP được ban hành, Bộ Tư pháp đã khẩn trương phối hợp với Bộ Nội vụ để rà soát, hoàn thiện và ký ban hành Thông tư.1 Nội

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2015

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

Về Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày

22/12/2014 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc UBND tỉnh, thành

phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc UBND

huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

(Tài liệu phục vụ Hội nghị toàn quốc triển khai công tác tư pháp năm 2015)

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Trải qua 70 năm xây dựng và phát triển, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, sự cố gắng, nỗ lực của toàn ngành Tư pháp, hệ thống các cơ quan tư pháp từ trung ương đến cơ sở, trong đó có cơ quan tư pháp địa phương, đã từng bước được củng cố, kiện toàn về tổ chức và tăng cường về số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ Bằng kết quả hoạt động trong thực tiễn, các cơ quan tư pháp địa phương đã khẳng định được vị trí, vai trò trong hệ thống các cơ quan nhà nước

và trong đời sống xã hội, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước bằng pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của địa phương và của ngành Tư pháp

Trong giai đoạn hiện nay, thực hiện cải cách hành chính, cải cách tư pháp,

mở rộng hội nhập khu vực và quốc tế, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chức năng, nhiệm vụ của ngành Tư pháp ngày càng được

mở rộng, tăng cường trên các lĩnh vực xây dựng, tổ chức thực hiện pháp luật và quản lý các lĩnh vực hoạt động tư pháp Việc tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức

bộ máy của các cơ quan tư pháp, đặc biệt là cơ quan tư pháp địa phương ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ đặt ra là một yêu cầu cấp thiết Ngày 13/3/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 22/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Nghị định số 24/2014/ NĐ-CP ngày 04/4/2014 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Căn cứ các văn bản nói trên, ngày

Trang 2

22/12/2014, Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ đã phối hợp ban hành Thông tư liên tịch

số 23/2014/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Việc triển khai xây dựng Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV được chuẩn bị kỹ lưỡng, trên cơ sở đánh giá tình hình và kiến nghị các nội dung cần thiết liên quan đến kiện toàn tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp địa phương Ngay sau khi Nghị định số 24/2014/NĐ-CP và Nghị định số 37/2014/NĐ-CP được ban hành, Bộ Tư pháp đã khẩn trương phối hợp với Bộ Nội vụ để rà soát, hoàn thiện và ký ban hành Thông tư.1 Nội dung của Thông tư

đã quán triệt chủ trương xây dựng tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn trong việc giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về công tác tư pháp ở địa phương theo tinh thần cải cách hành chính, cải cách tư pháp, thực hiện tinh gọn bộ máy và đổi mới chế độ công chức, công vụ Hình thức và cách thể hiện trong dự thảo Thông tư này cũng đảm bảo phù hợp với quy định của Nghị định số

24/2014/NĐ-CP ngày 4/4/2014 và Nghị định số 37/2014/NĐ-24/2014/NĐ-CP Các nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan tư pháp địa phương kế thừa các quy định còn phù hợp của Thông

tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV, có điều chỉnh, bổ sung theo các quy định của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP và Nghị định số 37/2014/NĐ-CP và tập hợp, hệ thống hoá đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và của tư pháp cấp xã theo các văn bản quy định về nhiệm vụ của

cơ quan tư pháp các cấp được ban hành sau Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV được ban hành là cơ

sở pháp lý quan trọng cho việc tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức cán bộ các cơ quan tư pháp địa phương đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao

II NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

SỐ 23/2014/TTLT-BTP-BNV

1 Tính đến ngày 22/12/2012, triển khai thực hiện Nghị định số 24/2014/NĐ-CP, Nghị định số

37/2014/NĐ-CP, các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã liên tịch với Bộ Nội vụ ban hành được 03

Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, bao gồm: Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 8/9/2014 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ngày 28/8/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Thông tư số 15/2014/TT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Trang 3

Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV có 03 Chương và 08 Điều, bao gồm:

Chương I: Sở Tư pháp, gồm 03 Điều (từ Điều 1 đến Điều 3) quy định về vị trí

và chức năng; nhiệm vụ và quyền hạn; cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Tư pháp Chương II: Phòng Tư pháp, gồm 03 Điều (từ Điều 4 đến Điều 6) quy định về

vị trí và chức năng; nhiệm vụ và quyền hạn; tổ chức và biên chế của Phòng Tư pháp

Chương III: Tổ chức thực hiện, gồm 02 Điều (Điều 7 và Điều 8) quy định

về hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành

Các kết cấu của Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV bảo đảm tính thống nhất chung của các Bộ, ngành trong quy định hướng dẫn về tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện Quy định về nhiệm vụ công tác tư pháp cấp xã được thể hiện trong Chương III của Thông tư

1 Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp

1.1 Về chức năng

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP và trên cơ sở rà soát, hệ thống từ các văn bản quy định về nhiệm vụ của Sở Tư pháp, Điều 1 của Thông tư đã bổ sung chức năng của Sở trong các lĩnh vực kiểm soát thủ tục hành chính, bồi thường nhà nước, quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính Theo đó, chức năng của Sở Tư pháp được quy định như sau:

“Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước

về: Công tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm

tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; kiểm soát thủ tục hành chính; pháp chế;

phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; hộ tịch; quốc tịch; chứng thực;

nuôi con nuôi; lý lịch tư pháp; bồi thường nhà nước; trợ giúp pháp lý; luật sư; tư

vấn pháp luật; công chứng; giám định tư pháp; bán đấu giá tài sản; trọng tài

thương mại; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật”.

Thông tư liên tịch tiếp tục khẳng định Sở Tư pháp chịu sự chỉ đoạ, quản

lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời chịu

sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp Quy định này nhằm bảo đảm tính thống nhất trong quản lý công tác tư pháp từ trung ương đến cơ sở, tăng cường và chú trọng hơn đến công tác kiểm

Trang 4

tra, bảo đảm việc chấp hành đúng các quy định của pháp luật trong quản lý các lĩnh vực công tác tư pháp

1.2 Về nhiệm vụ, quyền hạn

Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp được xây dựng trên cơ sở kế thừa quy định của Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV và bổ sung các nhiệm vụ, quyền hạn mới trên cơ sở rà soát, hệ thống hoá đầy đủ các quy định

về trách nhiệm của Sở Tư pháp trên các lĩnh vực công tác xây dựng, thi hành pháp luật và quản lý các lĩnh vực công tác tư pháp, như Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Luật Hoà giải ở cơ sở, Luật Hộ tịch, Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, Luật Xử lý vi phạm hành chính, Quyết định số 09/2014/QĐ-TTg ngày 24/1/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở… Nội dung cụ thể như sau:

a) Những nhiệm vụ, quyền hạn đã được quy định trong Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV nhưng được mở rộng, tăng cường theo các văn bản mới được ban hành sau khi có Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV

- Về theo dõi thi hành pháp luật (khoản 5 Điều 2), trên cơ sở kế thừa quy định của Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV và phù hợp với Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi thi hành pháp luật, Thông tư liên tịch đã quy định cụ thể hơn nhiệm vụ của Sở Tư pháp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương So với Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV, Sở Tư pháp được giao bổ sung nhiệm vụ xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn Đồng thời, cùng với việc hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, Sở cũng được giao việc đôn đốc, kiểm tra công tác theo dõi tinh hình thi hành pháp luật tại địa phương

- Về phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở (Khoản 9 Điều 2),

Thông tư sửa đổi quy định về trách nhiệm của Sở Tư pháp trong công tác phổ

biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở theo Luật Phổ biến, giáo dục pháp

luật, Luật Hoà giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành So với Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV, Sở Tư pháp được tăng cường nhiệm vụ:

theo dõi, hướng dẫn công tác phổ biến giáo dục pháp luật tại địa phương; đông đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn.

Trong công tác hòa giải ở cơ sở, nhiệm vụ của Sở Tư pháp cũng được mở rộng hơn, bao gồm các nhiệm vụ hướng dẫn tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở và

Trang 5

hướng dẫn nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả hoạt động hòa giải ở cơ sở

- Về hộ tịch (khoản 12 Điều 2), Thông tư điều chỉnh nhiệm vụ của Sở Tư pháp trong quản lý và đăng ký hộ tịch để bảo đảm phù hợp với Luật Hộ tịch khi

có hiệu lực vào ngày 1/1/2016, trong đó có các nhiệm vụ mới về xây dựng hệ thống tổ chức đăng ký và quản lý hộ tịch; quản lý, cập nhật khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử theo quy định

- Về lý lịch tư pháp (khoản 13 Điều 2), trên cơ sở cụ thể hóa chức năng của

Sở Tư pháp tại Điều 1, các nhiệm vụ của Sở Tư pháp về lý lịch tư pháp đã được

bổ sung, mở rộng theo Luật Lý lịch tư pháp và Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày ngày 23/11/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật lý lịch tư pháp Bên cạnh nhiệm vụ cấp Phiếu lý lịch tư pháp, các nhiệm vụ

mới của Sở Tư pháp trong lĩnh vực này bao gồm: Xây dựng, quản lý, khai thác

và bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại địa phương; Lập Lý lịch tư pháp, cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo thẩm quyền; cung cấp Lý lịch tư pháp và thông tin lý lịch tư pháp, thông tin bổ sung cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia; cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho Sở Tư pháp khác; Lập lý lịch tư pháp, cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bổ sung theo quy định.

- Về quản lý luật sư, tư vấn pháp luật (khoản 16 Điều 2), nhiệm vụ của Sở

Tư pháp trong lĩnh vực này được cơ cấu lại để phù hợp giữa quản lý nhà nước với vai trò tự quản của tổ chức nghề nghiệp của luật sư tại địa phương theo Luật Luật sư (sửa đổi) Theo đó, bên cạnh các nhiệm vụ được kế thừa trong Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV, Thông tư đã quy định rõ hơn nhiệm vụ quản lý nhà nước của Sở Tư pháp đối với Đoàn luật sư của địa phương và trách nhiệm của Sở Tư pháp trong lập danh sách, theo dõi người đăng ký hành nghề tại Đoàn luật sư địa phương

- Về giám định tư pháp (khoản 18 Điều 2), Thông tư đã quy định cụ thể nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hoạt động giám định tư pháp tại địa phương của Sở Tư pháp So với quy định trong Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV, Sở Tư pháp được giao thêm nhiều nhiệm vụ trong quản lý Văn phòng giám định tư pháp, hoạt động giám định tư pháp và đội ngũ người làm công tác giám định tư pháp tại địa phương theo Luật Giám định tư pháp

- Về công tác pháp chế (khoản 22 Điều 2), nhiệm vụ của Sở Tư pháp đã có sửa đổi, bổ sung cơ bản để bảo đảm phù hợp với Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 4/7/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và

tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế Bên cạnh việc quy định các nhiệm vụ của Sở

Tư pháp trong quản lý công tác pháp chế tại địa phương, Thông tư cũng đã có quy định tổ chức pháp chế và công chức pháp chế chuyên trách trong các cơ quan chuyên

Trang 6

môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Quy định này một lần nữa khẳng định tổ chức của Phòng Pháp chế trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Nghị định số 55/2011/NĐ-CP

- Về kiểm tra, thanh tra (khoản 27 Điều 2), trên cơ sở kế thừa cách kết cấu nhiệm vụ trong Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV theo hướng cơ cấu nhóm các nhiệm vụ chung và nhóm các nhiệm vụ chuyên ngành, Thông tư đã quy định 01 khoản về nhiệm vụ của Sở Tư pháp trong việc thanh tra, kiểm tra đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp, bảo đảm phù hợp với Nghị định số 54/2014/NĐ-CP ngày 29/5/2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Tư pháp

b) Những nhiệm vụ, quyền hạn mới được giao so với Thông tư liên tịch

số 01/2009/TTLT-BTP-BNV

- Bổ sung quy định về nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính của Sở Tư

pháp tại khoản 8 Điều 2 tương ứng với việc bổ sung chức năng về kiểm soát thủ

tục hành chính của Sở Tư pháp Việc bổ sung nhiệm vụ này căn cứ vào Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 8/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/2/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính, bảo đảm lồng ghép chức năng, nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trong chức năng xây dựng và thi hành pháp luật của Bộ Tư pháp

- Ngày 24/1/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ban hành quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật là một trong những công cụ để đaáh giá một cách hệ thống, đồng bộ, toàn diện thực trạng tiếp cận pháp luật của người dân tại

cơ sở để có giải pháp thúc đẩy, nâng cao trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc triển khai các thiết chế tiếp cận pháp luật, bảo đảm điều kiện đáp ứng nhu cầu nâng cao nhận thức pháp luật, phát huy vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội Căn cứ Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg, Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV đã giao bổ sung nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn tiếp cận pháp luật tại khoản 11 Điều 2 để xác định rõ trách nhiệm của Sở Tư pháp trong thực hiện nhiệm vụ này

- Phù hợp với việc bổ sung chức năng quản lý nhà nước tại Điều 1 về bồi

thường nhà nước, khoản 14 Điều 2 quy định cụ thể nhiệm vụ của Sở Tư pháp về

bồi thường nhà nước theo Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các

văn bản hướng dẫn thi hành Việc quy định này nhằm xác định rõ trách nhiệm

của Sở Tư pháp trong quản lý nhà nước về công tác bồi thường góp phần vào

Trang 7

việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả các quy định pháp luật về bồi thường thiệt hại

do người thi hành công vụ gây ra, bảo vệ lợi ích của tổ chức, cá nhân bị người thi hành công vụ gây thiệt hại, bảo đảm sự hoạt động bình thường, ổn định của các cơ quan công quyền, đặc biệt là giữ vững ổn định chính trị - xã hội của đất nước

- Bổ sung quy định nhiệm vụ của Sở Tư pháp về quản lý công tác thi hành

pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính tại khoản 24 Điều 2 của Thông tư.

Quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có một ý nghĩa hết sức quan trọng việc bảo đảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người dân Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 quy đinh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính đã xác định rõ trách nhiệm của cơ quan tư pháp các cấp trong việc giúp Uỷ ban nhân dân các cấp quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương

1.3 Về cơ cấu tổ chức

Quy định về cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Tư pháp quán triệt và thực hiện yêu cầu cải cách hành chính, tinh gọn tổ chức bộ máy, đổi mới chế độ công chức, công vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp đã được quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Thông tư

a) Về Lãnh đạo Sở Tư pháp

Căn cứ Điều 6 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP, Thông tư quy định Sở Tư pháp có Giám đốc Sở và không quá 03 Phó Giám đốc; đối với thành phố Hà Nội

và thành phố Hồ Chí Minh không quá 04 Phó Giám đốc 2

Kế thừa quy định về Giám đốc Sở trong Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV về trách nhiệm của Giám đốc Sở trong quản lý hoạt động của Sở, Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV bổ sung quy định Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về việc chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Tư pháp cấp huyện và công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã trên địa bàn

để bảo đảm thống nhất quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ các lĩnh vực công tác

tư pháp trong phạm vi địa phương

b) Về cơ cấu tổ chức:

Kế thừa Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV và trên cơ sở rà soát, đánh giá về tình hình tổ chức và hoạt động của các Sở Tư pháp trong thời

2 Thông tư số 15/2014/TT-BNV quy định Sở Nội vụ có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc; đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh không quá 03 Phó Giám đốc.

Trang 8

gian qua, Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV đã quy định cơ cấu tổ chức của các Sở Tư pháp theo 02 nhóm đơn vị như sau:

- Đối với Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, các tổ chức thuộc Sở Tư

pháp được thành lập phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, bao gồm Văn phòng, Thanh tra và không quá 09 Phòng chuyên môn, nghiệp vụ; trường hợp vượt quá thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo xây dựng Đề án thành lập tổ chức và phải thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp trước khi quyết định.

Như vậy, bên cạnh không quy định cụ thể về cơ cấu các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, Thông tư cũng đã tạo cơ sở pháp lý cho việc tiếp tục kiện toàn tổ chức của Sở

Tư pháp để khắc phục tình trạng bị động trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong thời gian qua

- Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, Thông tư quy

định cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp có Văn phòng, Thanh tra và 06 Phòng chuyên môn, nghiệp vụ So với Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV,

tổ chức của Sở Tư pháp được bổ sung 01 Phòng do chuyển giao Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính từ Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sang Sở Tư pháp

Cùng với việc xác định số lượng các tổ chức tham mưu, tổng hợp, chuyên môn nghiệp vụ, Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV đã quy định cụ thể về tên gọi của các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tư pháp Việc quy định này nhằm đảm bảo thống nhất trong chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ từ Trung ương tới địa phương, thuận lợi trong phối hợp công tác của các Sở Tư pháp trong phạm vi cả nước và thực hiện yêu cầu đổi mới chế độ công chức, công vụ; tạo cơ sở để xác định vị trí việc làm của các Sở Tư pháp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức Theo đó, các Phòng chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tư pháp bao gồm:

+ Phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (quản lý công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, công tác pháp chế, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp);

+ Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính (quản lý công tác kiểm soát thủ tục hành chính);

+ Phòng Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật (quản lý công tác xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật);

Trang 9

+ Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật (quản lý công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, xây dựng hương ước, quy ước, xây dựng xã, phường, thị trấn tiếp cận pháp luật);

con nuôi, bồi thường nhà nước, đăng ký giao dịch bảo đảm, lý lịch tư pháp – trừ các thành phố trực thuộc Trung ương);

giám định tư pháp, bán đấu giá tài sản, trọng tài thương mại (nếu có), trợ giúp pháp lý, thi hành án dân sự, thừa phát lại (nếu có) và các lĩnh vực tư pháp khác) Việc thành lập Phòng Tổ chức cán bộ thuộc Sở hoặc bộ phận tổ chức cán

bộ thuộc Văn phòng Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định

+ Phòng Lý lịch tư pháp được thành lập tại các thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của Thủ tướng Chính phủ

- Về các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở, kế thừa Thông tư liên tịch số 01/2009/

TTLT-BTP-BNV, Thông tư quy định các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở bao gồm Phòng Công chứng, Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước, Trung tâm Dịch vụ bán đấn giá tài sản; việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập khác trực thuộc Sở Tư pháp thực hiện theo quy định của pháp luật

c) Về biên chế

Quy định về biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn

vị sự nghiệp công lập căn cứ theo Luật cán bộ, công chức, Luật viên chức và các văn bản hướng dẫn thi hành So với Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV, Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV đã bổ sung quy định về

cơ cấu công chức của các Phòng chuyên môn thuộc Sở có Trưởng phòng, không quá 02 Phó trưởng phòng và các công chức khác để tạo điều kiện cho các địa phương trong việc xác định vị trí việc làm và đề xuất bổ sung biên chế, từng bước khắc phục tình trạng mâu thuẫn giữa chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của

Sở Tư pháp ngày càng được mở rộng, tăng cường nhưng không được bổ sung biên chế, cán bộ trong những năm qua

2 Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng

Tư pháp

2.1 Về chức năng

Chức năng của Phòng Tư pháp được quy định phù hợp với khoản 2 Điều 7 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Điều 4 của Thông tư đã bổ sung chức năng của Phòng Tư pháp trong các lĩnh vực kiểm soát thủ tục hành chính, nuôi con nuôi, bồi thường nhà nước

Trang 10

và quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính Theo đó, chức năng của Phòng Tư pháp được quy định như sau:

“Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp

huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện

quản lý nhà nước về: Công tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật; kiểm soát thủ tục hành

chính; phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; nuôi con nuôi; hộ tịch;

chứng thực; bồi thường nhà nước; trợ giúp pháp lý, quản lý công tác thi hành

pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định

của pháp luật.”

Tương tự như với Sở Tư pháp, Thông tư liên tịch tiếp tục khẳng định Phòng Tư pháp chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tư pháp Quy định này nhằm bảo đảm tính thống nhất trong quản lý công tác tư pháp từ trung ương đến cơ sở, tăng cường

và chú trọng hơn đến công tác kiểm tra, bảo đảm việc chấp hành đúng các quy định của pháp luật trong quản lý các lĩnh vực công tác tư pháp

2.2 Về nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Những nhiệm vụ, quyền hạn đã được giao theo Thông tư liên tịch

số 01/2009/TTLT-BTP-BNV nhưng được mở rộng, tăng cường theo các văn bản mới được ban hành sau khi có Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV

- Về theo dõi thi hành pháp luật (khoản 6 Điều 5), tương tự như với Sở Tư

pháp, Thông tư liên tịch đã bổ sung nhiệm vụ của Phòng Tư pháp trong việc xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương

- Về phổ biến, giáo dục pháp luật khoản 9 Điều 5), Thông tư sửa đổi quy

định về trách nhiệm của PhòngTư pháp trong công tác phổ biến, giáo dục pháp

luật và hòa giải ở cơ sở theo Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Luật Hoà giải ở

cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành So với Thông tư liên tịch số 01/2009/

TTLT-BTP-BNV, Phòng Tư pháp được tăng cường nhiệm vụ: theo dõi, hướng

dẫn công tác phổ biến giáo dục pháp luật tại địa phương; đông đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tihr, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn

Ngày đăng: 14/12/2017, 21:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w