1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

câu hỏi ôn tập chính trị quốc phòng

8 168 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 23,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ý thức tác động trở lại đối với vật chất được biểu hiện ở chỗ: + Ý thức phản ánh hiện thực khách quan vào óc con người giúp con người hiểu được bản chất, quy luật vận động phát triển c

Trang 1

Câu 1 Định nghĩa vật chất và ý thức? Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức?

* Định nghĩa vật chất “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.

* Triết học Mác-Lênin cho rằng, ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, hay

ý thức chẳng qua là hình ảnh của thế giới khách quan được di chuyển vào đầu óc con người

và cải biến đi.

* Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:

- Vật chất quyết định ý thức được thể hiện ở những mặt sau:

+ Vật chất là tiền đề, nguồn gốc cho sự ra đời, tồn tại, phát triển của ý thức.

+ Điều kiện vật chất như thế nào thì ý thức như thế đó.

+ Vật chất phát triển đến đâu thì ý thức hình thành, phát triển đến đó.

+ Vật chất biến đổi thì ý thức biến đổi theo.

Như vậy, vật chất quyết định cả nội dung và khuynh hướng vận động phát triển của ý thức Vật chất cũng còn là điều kiện môi trường để hiện thực hóa ý thức, tư tưởng.

- Ý thức tác động trở lại đối với vật chất được biểu hiện ở chỗ:

+ Ý thức phản ánh hiện thực khách quan vào óc con người giúp con người hiểu được bản chất, quy luật vận động phát triển của sự vật, hiện tượng.

+ Vai trò của ý thức đối với vật chất thực chất là vai trò hoạt động thực tiễn của con người,

vì ý thức tự nó không thể hiện được gì hết Ý thức chỉ có tác dụng đối với thực tại khi nó được thực hiện trong thực tiễn, thông qua thực tiễn.

Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là cơ sở khách quan của nguyên tắc

phương pháp luận khoa học: mọi suy nghĩ và hành động của con người phải xuất phát từ hiện thực khách quan, nhưng cũng phải phát huy tính năng động chủ quan; đồng thời chống bệnh chủ quan duy ý chí trong hoạt động thực tiễn

Câu 2:nôi dung nguyên lý phổ biến và nguyên lý phát triển của sự vật hiện thượng, rút ra ý

nghĩa:

Khái niệm mối liên hệ phổ biến nói lên rằng mọi sự vật hiện tượng trong thế giới dù phong phú

và đa dạng nhưng đều tồn tại trong mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng khác đều chịu sự tác động, sự quy định các hiện tượng và các sự vật khác, không sự vật nào tồn tại biệt lập ngoài mối liên hệ với sự vật và các hiện tượng khác

Trang 2

- Mối liên hệ phổ biến còn nói lên rằng các bộ phận các yếu tố các giai đoạn phát triển khác nhau của mỗi sự vật đều có tác động quy định lẫn nhau mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại cho mình

sự vật không tồn tại biệt lập mà tồn tại trong mối liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác Nên muốn nhận thức sự vật phải nhận thức được các mối liên hệ của nó Trong hoạt động nhận thức

và hoạt động thực tiễn phải có quan điểm toàn diện, khắc phục quan điểm phiến diện một chiều

- Có nhiều loại mối liên hệ và chung có vai trò khác nhau trong sự vật do đó để thúc đẩy sự vật phát triển phải phân loại các mối liên hệ, nhận thức được mối liên hệ cơ bản, quy định bản chất

sự việc từ đó giải quyết mối liên hệ đó

Ý nghĩa phương pháp luận: Quan điểm toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xem xét sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, các yếu tố, giữa các mặt của sự vật và trong sự tác động qua lại giữ sự vật đó với sự vật khác Trên cơ sở đó có nhận thức và hành động đúng với thực tiễn khách quan

Quan điểm lịch sử - cụ thể yêu cầu việc nhận thức các tình huống trong hoạt động thực tiễn cần xét đến tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức và tác động; xác định rõ vị trí vai trò khác nhau của mối liên hệ cụ thể trong những tình huống cụ thể để đưa ra các biện pháp đúng đắn phù hợp với đặc điểm cụ thể của đối tượng cần tác động nhằm tránh quan điểm phiến diện, siêu hình, máy móc

Nguyên lý về sự phát triển: phát triển là quá trình vận động đi lên từ thấp đến cao từ đơn giản đến phức tạp từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện Sự phát triễn mang tính khách quan phổ biến và

đa dang phong phú quá trình đó diễn ra dần dần vừa nhảy vọt làm cho sự vật hiện tượng mất đi

sư vật hiện tượng mớivề chất ra mới.nguyên lý phát triển đòi hỏi có người xem xét sự vật hiện tượng theo hướng vận động đi lên phát triển.trng hoạt đông nhận thức cảu con ngườikhông được định kiến bảo thủ không chỉ nhìn theo một măc 1 việc 1 thời điểm khi xem xét con người có phong trào quần chúng

Ý nghĩa phương pháp luận: Luôn đặt sự vật, hiện tượng theo khuynh hướng đi lên Phát triển là quá trình biện chứng, bao hàm tính thuận, nghịch, đầy mâu thuẫn vì vậy, phải nhận thức được tính quanh co, phức tạp của sự vật, hiện tượng trong quá trình phát triển

- Xem xét sự vật, hiện tượng trong quá trình phát triển cần phải đặt quá trình đó trong nhiều giai đoạn khác nhau, trong mối liên hệ biện chứng giữa quá khứ, hiện tại và tương lai trên cơ sở khuynh hướng phát triển đi lên đồng thời phải phát huy nhân tố chủ quan của con người để thúc đẩy quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng theo đúng quy luật

Trang 3

- Phải khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến, đối lập với sự phát triển.

Câu 3:nội dung quy luật mau thuẫn và rút ra ý nghĩa thực tiễn:

tất cả các sự vật, hiện tượng đều chứa đựng những mặt trái ngược nhau, tức những mặt đối lập trong sự tồn tại của nó Các mặt đối lập của sự vật vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau tạo thành nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật Phép biện chứng duy vật đã đưa ra và sử dụng các khái niệm: mặt đối lập, mâu thuẫn biện chứng, sự thống nhất của các mặt đối lập, đấu tranh của các mặt đối lập để diễn đạt mối quan hệ giữa thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập trong bản thân sự vật – tạo thành nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển của sự vật

bản thân sự vật hiện tượng có nhiều mâu thuẫn, mâu thuẫn bên trong là mâu thuẫn giữa những mặt, phận bộ trong sự vật,mâu thuẫn tự thân,có vai trò quyết địnhvới sự vận dộng phát triển.mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn tồn tại trong suốt quá trình sự vật tồn tại quyết định bản chất và quá trình phát triển mâu thuẫn không cơ bản là mâu thuẫn không giữ vị trí vai trò quyết định bản chất sự vật mà nó phụ thuộc vao mâu thuẫn cơ bản.

Mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn nổi lên hàng đầu trong một thời kỳ giai đoạn phát triển

có ảnh hưởng quyết định vớimâu thuẫn khác.mâu thuẫn thứ yếu là mâu thuẫn không giữ vai trò quyết định tính chất đặc điểm của sự vật thời kỳ giai đoạn nhất định.

Mâu thuẫn đối kháng là mâu thuẫn giữa lực lượng xã hội có lợi ích cân bằng đối lập nhau không thể điều hòa, mâu thuẫn không có đối kháng lá mâu thuẫn giữa những lực lượng xã hội có lợi ích căn bản không đối lập nhau

- Ý nghĩa :

- Vì mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật và là khách quan trong bản thân sự vật nên cần phải phát hiện ra mâu thuẫn của sự vật bằng cách phân tích sự vật tìm ra những mặt, những khuynh hướng trái ngược nhau và mối liên hệ, tác động lẫn nhau giữa chúng

- Phải biết phân tích cụ thể một mâu thuẫn cụ thể, biết phân loại mâu thuẫn và tìm cách giải quyết cụ thể đối với từng mâu thuẫn

- Phải nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn – phù hợp với từng loại mâu thuẫn, trình độ phát triển của mâu thuẫn Không được điều hòa mâu thuẫn Phải tìm ra phương thức, phương tiện và lực lượng để giải quyết mâu thuẫn khi điều kiện đã chín muồi.

Trang 4

Câu 4:bản chất nhận thức chủ nghĩa mac lenin,vai trò thực tiễn đối với nhận thức:

Chủ nghĩa mac lenin khẳng định bản chất của nhận thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong đầu óc con người, đó là sự phản ánh tích cực sáng tạo chụ thể trước khách thể

Nhận thức là sự phạn ánh hiện thực khách quan nhưng đó không phải là sự phản ánh thụ động mà là sự phản ánh chủ động tích cực có sáng tạo từ chưa biết đến biết Nhận thức không chỉ phản ánh những cái đã và đang tồn tại mà còn phản ánh những cái sẽ tồn tại Với nghĩa đó nhận thức có thể báo tương lai nhận thích không chỉ giải thích thế giớimà con cải tạo thế giới

Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

Thực tiễn và nhận thức không ngừng phát triển trong sự tác động lẫn nhau, trong đó thực tiễn đóng vai trò là cơ sở, nguồn gốc, động lực, mục đích của nhận thức và là cơ sở của chân lý.

Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc, động lực của nhận thức: Trong bản thân nhận thức có động lực trí tuệ Nhưng suy cho cùng thì đông lực cơ bản của nhận thức là thực tiễn Trong hoạt động thực tiễn con người đã vấp phải nhiều trở ngại, khó khăn và thất bại Điều đó

buộc con người phải giải đáp những câu hỏi do thực tiễn đặt ra Ănghen

nói: Chính thực tiễn đã “đặt hàng” cho cac nhà khoa học phải giải đáp

những bế tắc của thực tiễn (ngày càng nhiều ngành khoa học mới ra đời

để đấp ứng yêu cầu của thực tiễn như KH vật liệu mới, KH đại dương, KH

vũ trụ…):

b) Thực tiễn là mục đích của nhận thức: Mục đích của mọi nhận thức

không phải vì bản thân nhận thức, mà vì thực tiễn nhằm cải biến giới

tự nhiên, biến đổi xã hội vì nhu cầu của con người Mọi lý luận khoa

học chỉ có ý nghĩa khi nó được ứng dụng vào thực tiễn.

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý: Làm sao để nhận biết được nhận

thức của con người đúng hay sai? Tiêu chuẩn để đánh giá cuối cùng

không nằm trong lý luận, trong nhận thức mà ở thực tiễn Khi nhận thức

được xác nhận là đúng, nhận thức đó sẽ trở thành chân lý.

Tuy nhiên cũng có trường hợp không nhất thiết phải qua thực tiễn

kinh nghiệm mới biết nhận thức đó là đúng hay sai, mà có thể thông

qua quy tắc logic vẫn có thể biết được nhận thức đó là thế nào Nhưng

xét đến cùng thì những nguyên tắc đó cũng đã được chứng minh từ trong

thực tiễn.

Trang 5

Câu 5:Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất

1 Quan hệ sản xuất được hình thành, biến đổi, phát triển dưới ảnh hưởng quyết định của lực lượng sản xuất

Lực lượng sản xuất :la mối quan hệ con người với tự nhiên , là trình độ trinh phuc tự nhiên của con người là mặt tự nhiên của phương thức sản xuất Lực lượng sản xuất bao gồm tư liệu sản xuất và người lao động Tư liệu sản xuất bao gồm đối tượng lao động và công cụ lao động là yếu tố đông nhất, luôn đổi mới theo tiến trình phát triển khách quan của sản xuất vật chất.

Quan hệ sản xuất : là mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất , là mặt

xã hội của phương thức sản xuất quan hệ sản xuất bao gồm quan hệ sở hữu của người lao động vời tư liệu sản xuất, quan hệ của họ trong quá trình tổ chức,quản lý va phân công lao động, quan hệ trong phân phối sản phẩm lao động.ba mặt đó có quan hệ hữu cơ với nhau, trong quan hệ sở hữu của người lao động với tư liệu sản xuất là mặt quyết định các mối quan hệ khác

- Lực lượng sản xuất là yếu tố động nhất và cách mạng nhất, là nội dung của phương thức sản xuất, còn quan hệ sản xuất là yếu tố tương đối ổn định, là hình thức xã hội của phương thức sản xuất Trong mối quan hệ giữa nội dung và hình thức thì nội dung quyết định hình thức

- Lực lượng sản xuất phát triển thì quan hệ sản xuất biến đổi theo phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất Sự phù hợp đó làm cho lực lượng sản xuất tiếp tục phát triển Khi tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất phát triển đến mức nào đó sẽ mâu thuẫn với quan hệ sản xuất hiện có, đòi hỏi xoá bỏ quan hệ sản xuất cũ để hình thành quan

hệ sản xuất mới phù hợp với lực lượng sản xuất đang phát triển, làm phương thức sản xuất

cũ mất đi, phương thức sản xuất mới xuất hiện

- Sự phát triển của lực lượng sản xuất từ thấp đến cao qua các thời kỳ lịch sử khác nhau đã quyết định sự thay thế quan hệ sản xuất cũ bằng quan hệ sản xuất mới cao hơn, đưa loài người trải qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội khác nhau từ thấp lên cao, với những kiểu quan hệ sản xuất khác nhau

Câu 6:phân tích một số truyền thống tiêu biểu dân tộc việt namthành một văm hóa đất nước:

Truyền thống cần cù và sáng tạo:cần cú bản chất người lao độnglà một trong truyền thống nổi bật người vn do tự nhiên khó khăn và luôn chống giâc ngoại xâm nên ta sớm có ý thức cần cù lao động

Truyền thống đoàn kết.nhân nghĩa:

Trang 6

Là truyền thống quý báo của dân tộc được hình thành và phát triển trên cơ sở luôn phải chế ngự thiên nhiênva chống giặc ngoại mạnh hơn đểtồn tại chủ tịch hcm coi đó là một yếu quyết định sống còncủa dân tộc người khái quát thành chân lý “đoàn kết đoàn kết đại doàn kết , thành công thành công đại thành công”

Truyền thống độc lập tự chủ thự cường:ngày từ sớm nhân dân ta đã nhân thức được rằng

dù nhỏ bé, dân tộc ta hoàn toàn có quyền độc lập và bình đẵng Độc lập tự do là nội dung

cơ cơ bản chủ nghĩa yêu nước người việt nam Vì độc lập tư do nhân dan là đã chiến đấu kiên cường không sợ khó khăn gian khổ không sợ hy sinh Lòng yêu nước và ý chí độc lập

đã trở thành một sức mạnh dộng lực tạo nên lợi thế 9 trị tinh thần và chiến lược chiến tranh để chiến thắngmọi kẻ thù xâm lược.

Truyền thống đánh giặc giữ nước: là truyền thống tiêu biểu dân tộc , với phi thường mưu trí sáng tạo dựa vào sức mạnh của toàn dân, tài thao luọc ngoại giao của ông cha tađã hạn chế mọi cái mạnh khoét sâu mọi chỗ yếu địch dể chiến thắng Lịch sử việt nam là lịch sử dân tộc anh hùng những truyền thống tốt đẹp mà tổ tiên ta để lại tài sản quý báu ma thiêng lien nhất của dân tộc

Câu 7: tư tưởng hcm và đạo đức cm hcm ,nôi dung đạo đức

Hồ Chí Minh khẳng định đạo đức là nguồn nuôi dưỡng và phát triển con người, nhưgốc của cây, ngọn nguồn của sông suối Người nói: “Cũng như sông thì có nguồn mới

có nước, không có nguồn thì sông cạn Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo Người cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân” Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh là đạo đức trong hành động, lấy hiệu quả thực tế làm thước đo Chính vì vậy, Hồ Chí Minh luôn đặt đạo đức bên cạnh tài năng, gắn đức với tài, lời nói đi đôi với hành động và hiệu quả trên thực tế Người nói: “hãy kiên quyết chống bệnh nói suông, thói phô trương hình thức, lối làm việc không nhằm mục đích nâng cao sản xuất”.

- Trong tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh, đức và tài, hồng và chuyên, phẩm chất và

năng lực thống nhất làm một Trong đó: đức là gốc của tài; hồng là gốc của chuyên; phẩm chất là gốc của năng lực Tài là thể hiện cụ thể của đức trong hiệu quả hành động.

Trung với nước, hiếu với dân

“Trung” và “hiếu” là những khái niệm cũ trong tư tưởng đạo đức truyền thống Việt Nam và phương Đông, phản ánh mối quan hệ lớn nhất và cũng là phẩm chất đạo đức bao trùm nhất: “Trung với vua, hiếu với cha mẹ

Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư

Trang 7

Cần: siêng năng, chăm chỉ, lao động có kế hoạch, có hiệu quả, có năng suất cao với tinh thần tự lực cánh sinh.

- Kiệm: tiết kiệm (tiết kiệm thời gian, công sức, của cải) của nước, của dân, không

xa xỉ, không hoang phí, không bừa bãi, không phô trương hình thức, không liên hoan, không chè chén lu bù.

- Liêm: luôn tôn trọng của công và của dân Phải “trong sạch, không tham lam” tiền của, địa vị, danh tiếng.

- Chính: thẳng thắn, đứng đắn, không gian tà Được thể hiện thông qua ba mối quan hệ: với mình, với người, với việc.

Thương yêu con người, sống có tình nghĩa: Yêu thương con người được Hồ Chí Minh xác

định là một trong những phẩm chất đạo đức cao đẹp nhất Vì yêu thương nhân dân, yêu thương con người mà chấp nhận mọi gian khổ, hy sinh để đem lại độc lập, tự do, cơm no,

áo ấm và hạnh phúc cho con người Tình yêu thương đó là một tình cảm rộng lớn, trước hết dành cho những người nghèo khổ, những người bị mất quyền, bị áp bức, bị bóc lột, không phân biệt màu da, dân tộc Người cho rằng nếu không có tình yêu thương như vậy thì không thể nói đến cách mạng, càng không thể nói đến chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

Có tinh thần quốc tế trong sáng:Chủ nghĩa quốc tế là một trong những phẩm chất quan

trọng nhất của đạo đức cộng sản chủ nghĩa Nó bắt nguồn từ bản chất giai cấp công nhân, nhằm vào mối quan hệ rộng lớn vượt ra khỏi phạm vi quốc gia dân tộc Đoàn kết quốc tế nhằm thực hiện những mục tiêu lớn của thời đại là hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội, là hợp tác và hữu nghị theo tinh thần: bốn phương vô sản, bốn bể đều là anh

em Trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng, Hồ Chí Minh đã dày công xây đắp tình đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân Việt Nam và nhân dân thế giới Đã tạo ra một kiểu quan

hệ quốc tế mới: đối thoại thay cho đối đầu, nhằm kiến tạo một nền văn hóa hòa bình cho nhân loại.

Câu 8:trau dồi đạo đức cm theo tư tưởng hcm và tuân theo những nguyên tắc:

Nói đi đôi với làm, phải nêu gương về đạo đức: Hồ Chí Minh coi đây là nguyên tắc quan

trọng bậc nhất trong xây dựng một nền đạo đức mới

Nói đi đôi với làm là đặc trưng bản chất của tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh - đạo đức cách mạng Nói đi đôi với làm đối lập hoàn toàn với thói đạo đức giả của giai cấp bóc lột, nói một đằng làm một nẻo, thậm chí nói mà không làm.

Xây đi đôi với chống: Xây phải đi đôi với chống, với việc loại bỏ cái sai, cái xấu, cái vô đạo

đức trong đời sống hàng ngày Hồ Chí Minh cho rằng, trên con đường đi tới tiến bộ và cách mạng, đạo đức mới chỉ có thể xây dựng thành công trên cơ sở kiên trì mục tiêu chống chủ nghĩa đế quốc, chống những thói quen và tập quán lạc hậu và loại trừ chủ nghĩa cá

Trang 8

nhân Đây thực sự là “một cuộc chiến đấu khổng lồ” giữa tiến bộ và lạc hậu, giữa cách mạng và phản cách mạng Để giành được thắng lợi trong cuộc chiến đấu này, điều quan trọng là phải phát hiện sớm, phải tuyên truyền, vận động hình thành phong trào quần chúng rộng rãi đấu tranh cho sự lành mạnh, trong sạch về đạo đức.

Phải tu dưỡng đạo đức suốt đời: Đạo đức cách mạng đòi hỏi mỗi người phải tự giác rèn

luyện thông qua hoạt động thực tiễn, trong công việc, trong các mối quan hệ của mình, phải nhìn thẳng vào mình, không tự lừa dối, huyễn hoặc; phải thấy rõ cái hay, cái tốt, cái thiện của mình để phát huy và thấy rõ cái dở, cái xấu, cái ác của mình để khắc phục; phải kiên trì rèn luyện, tu dưỡng suốt đời như công việc rửa mặt hàng ngày Hồ Chí Minh đưa

ra một lời khuyên rất dễ hiểu: “đạo đức cách mạng không phải trên trời sa xuống Nó do đấu tranh, rèn luyện bền bỉ hàng ngày mà phát triển và củng cố Cũng như ngọc càng mài càng sáng, vàng

Ngày đăng: 14/12/2017, 12:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w