Câu 1: Trình bày những công lao to lớn của NGUYỄN ÁI QUỐC trong cuộc vận động thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam (ĐCSVN) ( 19211930). Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập ĐCSVN.
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP CHÍNH TRỊ TỔNG HỢP CUỐI KHÓA HỌC PHẦN 3: LỊCH SỬ ĐẢNG & TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
A LỊCH SỬ ĐẢNG
Câu 1: Trình bày những công lao to lớn của NGUYỄN ÁI QUỐC trong cuộc vận động thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam (ĐCSVN) ( 1921-1930) Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập ĐCSVN.
Cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 thực dân Pháp đặt ách đô hộ và đề ra các chính sách cai trị nhân dân ta 1 cách tàn bạo Độc lập dân tộc, tự do cho nhân dân bị tước đoạt Trước hoàn cảnh đó, nhiều cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc bùng nổ, song hoàn toàn bị thật bại, nguyên nhân cơ bản dẫn đến thất bại của phong trào yêu nước là do các phong trào chưa có đường lối và phương pháp đúng đắn, chưa hiểu rõ bản chất của đế quốc thực dân, không nhận ra sức mạnh to lớn của nhân dân
Trong bối cảnh đó, chủ tịch HCM với lòng yêu nước thương dân sâu sắc, với sự học hỏi kinh nghiệm của các vị tiền bối, với trí tuệ thiển tài, nhạy bén trong tư duy lí luận và nhiệt tình trong hành động thực tiễn, Người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn Vào năm 1920, Người đã từng nói “ Muốn cứu nước giải phóng dân tộc không có con đường nào khác ngoài con đường CM vô sản”
Trình bày những công lao to lớn của NGUYỄN ÁI QUỐC trong cuộc vận động thành lập ĐCSVN (1921-1930).
Công lao to lớn của Bác trong việc chuẩn bị tư tưởng chính trị, hoạch định đường lối cho CM giải phóng dân tộc:
Để chuẩn bị cho ĐCSVN ra đời, đồng chí Nguyễn Ái Quốc dày công nghiên cứu lí luận Chủ Nghĩa Mac-Lenin và tham gia vào những hoạt động thực tiễn của phong trào vô sản thế giới
Bên cạnh đó Người còn học hỏi kinh nghiệm của các cuộc CM lớn trên thế giới, đặc biệt là CM tháng 10 từ đó dần hình thành tư tưởng về con đường cứu nước giải phóng dân tộc Tư tưởng ấy thể hiện qua các sách báo, tạp chí như: “ Người cùng khổ” (1921), “ Bảng án chế độ thực dân Pháp” (1925), “ Đường kách mệnh” (1927), “ Chính cương sách lược vắn tắt” (1930) Các tác phẩm trên đã thể hiện đường lối CM giải phóng dân tộc như sau:
Người đi sâu vạch rõ bản chất của CN thực dân đó là: xâm lược, phản động, bóc lột, đàn áp tàn bạo CN thực dân là kẻ thù chung của dân tộc thuộc địa, là kẻ thù của giai cấp công nông trên toàn thế giới
Trang 2 Vạch rõ mâu thuẫn cơ bản ở các nước thuộc địa là: CN thực dân đế quốc mâu thuẫn sâu sắc với toàn thể nhân dân các nước thuộc địa từ đó thức tỉnh lòng yêu nước, ý thức phản kháng của các dân tột thuộc địa
Con đường đi lên của CMVN là cuộc CM giải phóng dân tộc hướng tới CNXH, 2 giai đoạn CM này có mối liên hệ mật thiết tác động qua lại lẫn nhau
Người cũng chỉ rõ mối quan hệ của chính quốc và thuộc địa: đây là mối quan
hệ khăng khít với nhau, đặc biệt Người chỉ rõ CM thuộc địa có tính chủ động độc lập
có thể giành thắng lợi trước
Lực lượng CM: CM là việc chung của dân chúng chứ không phải việc của 1-2 người, phải đoán kết dân tộc trên cơ sở liên minh Công-Nông là gốc Tất cả người dân Vn đều có thể đứng vào lực lượng CM
Mục tiêu CM: là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, thành lập nhà nước mà trong đó quyền lực thuộc về nhân dân
Đoàn kết quốc tế: đặt CMVN là bộ phận CM thế giới, phải thực hiện liên minh đoàn kết với các lực lượng CM thế giới
Về Đảng: Người nhấn mạnh CM muốn thắng lợi phải có Đảng CS lãnh đạo Đảng đó phải lấy CN Mac-Lenin làm hệ thống tư tưởng và vận dụng sáng tạo vào VN Nội dung tư tưởng chính trị đã góp phần hình thành 1 cách cơ bản con đường giải phóng dân tộc dẫn đến sự ra đời của Đảng CSVN
Công lao to lớn của đồng chí Nguyễn Ái Quốc trong việc chuẩn bị về mặt tổ chức tiến tới thành lập Đảng
1921: tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc cùng một số nhà CM ở các nước thuộc địa Pháp lập
ra hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa nhằm tập hợp lực lượng chống CN thực dân
1924: Người về Quảng tây (TQ) cùng với những nhà lãnh đạo CMTQ, Triều Tiên, Ấn
Độ, Thái Lan,… thành lập hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông để giúp đỡ nhau hành động CM
Tháng 6/1925: tại Quảng Châu (TQ) Nguyễn Ái Quốc thành lập hội: VN thanh niên cách mạng đồng chí hội nhằm huấn luyện cán bộ, trực tiếp truyền bá CN Mac-Lenin vào phong trào công nhân và phong trào yêu nước, đây là tổ chức tiền thân của Đảng ta Từ 1925-1927 Người đã đào tạo hơn 200 thanh niên VN yêu nước, là lực lượng nòng cốt to lớn, thúc đẩy phong trào đấu tranh ở VN
Trước tình hình phong trào đấu tranh của công nhân ngày càng lớn mạnh càng trưởng thành, nhu cầu hình thành Đảng CS ở VN trở nên cấp bách Từ 6/1929 – 1/1930:
có 3 tổ chức CS ra đời ở VN ( Đông Dương CS Đảng 6/1929, An Nam CS Đảng 11/ 1929, Đông Dương CS Liên Đoàn 1/1930 ) Sự tồn tại một lúc 3 tổ chức CS cho thấy phong trào
Trang 3công nhân lớn mạnh, sự ra đời của ĐCS cấp bách cần thiết, tuy nhiên đã dẫn đến sự phân hoá chia rẽ gây mất đoàn kết trong tổ chức, mất niềm tin của quẩn chúng nhân dân
Trong hoàn cảnh đó, đồng chí Nguyễn Ái Quốc đã đóng góp công lao to lớn trong việc chủ động triệu tập, chủ trì hội nghị hợp nhất 3 tổ chức trên
Ngày 3 / 2 / 1930 tại Hương Cảng (TQ) ĐCSVN đã được thành lập, hội nghị hợp nhất
đã thông qua “ Chính Cương Vắn Tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt ” của NgÁiQuốc, đây là cương lĩnh đầu tiên của Đảng ta
Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập ĐCSVN.
Đảng ra đời đánh dấu bước ngoặt vĩ đại của lịch sử CM nước ta, chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo CM
Đảng ra đời có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ quá trình phát triển CMVN, chứng
tỏ giai cấp công nhân VN hoàn toàn trưởng thành đủ sức lãnh đạo CM Đây chính là điều kiện cơ bản quyết định mọi thắng lợi CMVN
Đảng ra đời mở ra 1 thời kì mới cho sự phát triển của dân tộc đó là thời kì độc lập dân tộc gắn liền CNXH
Câu 2: Hoàn cảnh lịch sử, chủ trương chiến lược mới của đảng trong những năm
1939 -1941 Ý nghĩa của nó đối với sự thành công của cách mạng (CM) tháng 8/1945.
Hoàn cảnh lịch sử
Tình hình thế giới: ngày 1/9/1939: chiến tranh thế giới 2 bùng nổ giữa 2 tập đoàn
đế quốc: Đức-Ý-Nhật và Anh-Pháp-Mỹ, cuộc chiến tranh đã lôi tất cả các dân tộc trên thế giới vào cuộc chiến
Tình hình trong nước: chiến tranh thế giới 2 ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc đối với nước ta, Pháp tham chiến cho nên ở Đông Dương chúng thực hiện chính sách thời chiến, tăng cường vơ vét bóc lột, thủ tiêu mọi quyền tự do dân chủ, tấn công vào các đoàn thể quần chúng và Đảng CS Đông Dương, nguy hiểm hơn năm 1940 Nhật chiếm Đông Dương, Pháp từng bước đầu hàng Nhật, đế quốc Nhật-Pháp cấu kết với nhau bóc lột nhân dân Đông Dương, đời sống nhân dân khốn cùng, mâu thuẫn giữa ĐôngDương với Pháp-Nhật càng căng thẳng, sâu sắc hơn bao giờ hết
Chủ trương chiến lược mới của Đảng trong những năm 1939-1941.
Trước tình hình nói trên, Đảng ta đã nhanh chóng rút vào hoạt động bí mật chuyển trọng tâm công tác về nông thôn ngay khi chiến tranh bùng nổ Đảng ra thông báo, trong
đó nhận định hoàn cảnh Đông Dương sẽ tiến tới vấn đề giải phóng dân tộc, vận mệnh dân tộc nguy vong hơn lúc nào hết
Đảng ta tổ chức các hội nghị trung ương Đảng đề ra chủ trương điều chỉnh chiến lược cho phù hợp với từng hoàn cảnh :
Trang 4 Hội nghị trung ương 6 ( tại Bà Điểm HócMôn 11/1939 )
Hội nghị trung ương 7 ( tại Đình Bản, Bắc Ninh 11/1940 )
Hội nghị trung ương 8 ( tại Pácbo, Cao Bằng 5/1941 )
Các hội nghị ban chấp trung ương nêu ra chủ trương điều chỉnh chiến lược mới với nội dung như sau:
Đảng xác định tính chất CM Đông Dương lúc này là cuộc CM giải phóng dân tộc
Tập trung giải quyết nhiệm vụ hàng đầu của CM là: đánh đổ đế quốc và bọn tay sai giành độc lập dân tộc, kẻ thù cụ thể nguy hiểm nhất của CM Đông Dương lúc này là bọn đế quốc và bọn tay sai phản bội dân tộc Nhiệm vụ giải phóng dân tộc là 1 nhiệm vụ trước tiên phải giương cao hơn bao giờ hết Các quyền lợi giai cấp phải đặt dưới quyền lợi dân tộc Nhiệm vụ dân chủ - ruộng đất tạm gác lại chỉ giải quyết có mức độ để tập trung giải phóng dân tộc
Để thống nhất các lực lượng CM, huy động sức mạnh to lớn cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc cần phải tổ chức các mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi, không phân biệt Đảng phái, giai cấp, giới tính, tôn giáo,…chỉ cần có lòng yêu nước thương dân, sẵn sàng phụng sự tổ quốc là được đứng vào lực lượng CM Tuỳ từng thời kì mà tên gọi mặt trận khác nhau như:
1939 thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương
1941 thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh gọi tắt là Việt Minh
Các mặt trận có sức hiệu triệu mạnh mẽ tập hợp tinh thần yêu nước của toàn thể dân tộc VN Ngoài ra còn thành lập các tổ chức quần chúng cho phù hợp với lứa tuổi, giới tính, ngành nghề như: Nhi đồng cứu quốc, Phụ nữ cứu quốc, Phụ lão cứu quốc
Đảng chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương, mỗi dân tộc Đông Dương tự giành lấy độc lập tự do Ở Lào thành lập AiLao Độc Lập Đồng Minh, Campuchia là Cao Miên Độc Lập Đồng Minh để lãnh đạo cuộc giải phóng dân tộc ở mỗi nước Sau khi Đông Dương độc lập, nước nào muốn ở lại liên bang Đông Dương thì ở muốn tách thì tách riêng VN sau khi giành độc lập sẽ thành lập Chính phủ nhân dân của nước VN dân chủ cộng hoà, qui định quốc kì quốc ca riêng
Chuyển hướng hình thức tổ chức, hình thức đấu tranh từ đấu tranh chính trị công khai sang đấu tranh bí mật bất hợp pháp, phải chuẩn bị lực lượng về chính trị và võ trang, xây dựng căn cứ địa chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền là nhiệm vụ hàng ngày của toàn Đảng toàn dân
Đảng dự báo thời cơ khởi nghĩa khi quân Đồng Minh thắng trận hoặc chế độ cai trị Đông Dương khủng hoảng toàn diện là thời cơ tốt với CMVN, phải đi từ khởi nghĩa từng phần giành chính quyền ở từng địa phương tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước
Trang 5 Ý nghĩa
Sự điều chỉnh chiến lược trên của Ban chấp hành trung ương đã phản ánh sự lãnh đạo sáng suốt, nhạy bén của Đảng, đáp ứng được nguyện vọng của toàn thể nhân dân các dân tộc Đông Dương
Đường lối chiến lược mới đánh dấu sự trưởng thành của Đảng về nghệ thuật hoạch định đường lối chính trị mà trong đó đã giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, tập hợp rộng rãi mọi người VN yêu nước góp phần quyết định thắng lợi CM tháng 8
Đường lối chiến lược mới khẳng định sự kế thừa và phát triển tư tưởng HCM về giải phóng dân tộc Tư tưởng HCM trở thành ngọn cờ tư tưởng của Đảng, của CMVN trực tiếp quyết định cho thắng lợi CM tháng 8
Câu 3: Hoàn cảnh lịch sử, chủ trương chiến lược mới của Đảng trong cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng thời kỳ 1945 – 1946.
Hoàn cảnh lịch sử
Thuận lợi
Trên TG: phong trào giải phóng dân tộc và đấu tranh vì hòa bình dân chủ dâng cao,
hệ thống XHCN đang hình thành và phát triển mạnh mẽ
Trong nước: nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và chủ tịch HCM Nhân dân gắn bó với chế độ mới và sẵn sàng quyết tâm bảo vệ thành quả CMT8
Đảng trải qua 15 năm đấu tranh đã tích lũy được nhiều kinh nhiệm và trưởng thành
về nghệ thuật lãnh đạo
Khó khăn:
Kinh tế: nước ta chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh, nền KT nông nghiệp lạc hậu, ruộng đất bỏ hoang, thiên tai, lũ lụt kéo dài, công nghiệp bị đình đốn, ngân sách Nhà nước trống rỗng Ở miền Bắc, nạn đói xuất hiện làm cho hơn 2 triệu đồng bào chết đói
Văn hóa: Hơn 90% dân số mù chữ, cơ sở giáo dục không có gì
Chính trị: tư cách pháp nhân của nước ta chưa được thế giới công nhận, chính quyền non trẻ, trình độ quản lý đất nước còn yếu, nhưng nguy hiểm nhất là các lực lượng xâm lược lấy danh nghĩa đồng minh tràn vào nước ta: 200.000 quân Tưởng, 40.000 quân Anh, 26.000 quân Pháp, 60.000 quân Nhật Bên cạnh đó, bọn phản cách mạng sống lưu vong
ở nước ngoài cũng theo chân quân Tưởng về VN chống phá như tổ chức Việt Cách, Việt Quốc Một số tổ chức thân Nhật trong nước cũng ngóc đầu dậy
Vận mệnh nước ta “nghìn cân treo sợ tóc”, nền độc lập dân tộc, tự do tổ quốc, dân chủ nhân dân có nguy cơ bị thủ tiêu Hoàn cảnh đó đặt ra cho Đảng và chủ tịch Hồ Chí
Trang 6Minh nhiệm vụ cấp bách: phải đề ra chủ trương, biện pháp bảo vệ chính quyền và nền độc lập vừa giành được
Các chủ trương biện pháp của Đảng trong cuộc đấu tranh bảo vệ chính quyền 1945 -1946:
Để cản mũi ngọn tấn công của kể thù vào Đảng:
11/11/1945: Đảng tuyến bố tự giải tán nhưng thật chất là rút vào họat động bí mất nhưng vẫn giữ vai trò lãnh đạo chính quyền và nhân dân Đảng chỉ để lại một bố phận công khai với danh nghĩa “Hội nghiên cứu chủ nghĩa Mac ở Đông Dương”
25/11/1945: Ban thường vụ Đảng ra chỉ thị kháng chiến kiến quốc chỉ rõ tính chất
và nhiệm vụ của cách mạng VN trong giai đoạn này Tính chất của cách mạng Việt Nam vẫn là cách mạng giải phóng dân tộc, nhiện vụ là bảo vệ và giữ vững nền độc lập dân tộc, bảo vệ chính quyền Trong đó, nhiệm vụ trọng tâm là củng cố chính quyền nhân dân các cấp, xây dựng nền móng chế độ mới
Xây dựng cơ sở pháp lý cho chính quyền mới, tiến hành tổng tuyển cử bầu quốc hội, lập chính phủ chính thức, ban hành hiến pháp mới Trên thực tế, ngày 6/1/1946, lần đầu tiên trong lịch sử nước ta, tất cả các công dân từ 18 tuổi trở lên đã tham gia tổng tuyển cử bấu Quốc hội khóa I Chủ tịch Hồ Chí Minh được bầu vào Quốc hội với 98,4% số phiếu và được Quốc hội khóa I bầu làm chủ tịch nước Cũng trong năm 1946 bản Hiến Pháp đầu tiên của nước ta được Quốc hội thông qua
Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân tham gia phong trào diệt giặc đói
“nhường cơm xẻ áo”, “hũ gạo tình thương”, “tấc đất tấc vàng” Nhờ đẩy mạnh tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm nên sản lượng lương thực tăng, nạn đói bị đẩy lùi Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh đẩy mạnh phong trào “bình dân học vụ” xóa nạn mù chữ, bước đầu hình thành được các cơ sở giáo dục Tệ nạn xã hội được xóa bỏ dần dần
Giải quyết khó khăn tài chính: chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đóng góp tài sản để mua
vũ khí chiến đấu, lương thực cứu đói trong thời gian ngắn (hàng chục triệu đồng, hàng trăm kg vàng)
Biện pháp chống thù trong giặc ngoài: Đảng thực hiện chính sách thêm bạn bớt thù Đầu tiên là chọn giải pháp hòa với Tưởng để dập tắt âm mưu lật đổ chính quyền và tránh đụng độ nhiều kẻ thù trong 1 lúc nên ta nhân nhượng cho Tưởng một số quyền lợi kinh tế chính trị
Về kinh tế : cung cấp một phần lương thực thực phẩm cho quân Tưởng, đồng tiền
“quan kinh quốc tệ” được lưu hành trong nước
Về chính trị : nhường cho Tưởng 70 ghế trong Quốc hội với những chức vụ cao như:
Phó chủ tịch nước, Bộ trưởng Bộ ngoại giao… Tuy nhiên những nhân nhượng đó là có nguyên tắc Trước tình huống Tưởng và Pháp cấu kết để chống phá cách mạng, Đảng và
Trang 7Hồ Chí Minh tiếp tục biện pháp ngoại giao khéo léo: hòa với Pháp để đuổi Tưởng Ngày 6/3/1946, ta ký hiệp định sơ bộ Ngày 4/9/1946, ta ký bản Tạm ước với chính phủ Pháp buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do có quyền lợi kinh tế tài chính riêng Đổi lại, chúng ta cho phép 15.000 quân Pháp ra miền Bắc thay thế 200.000 quân Tưởng
Những chủ trương biện pháp trên đây đã phá vỡ âm mưu lật đổ chính quyền giúp nước ta có đủ thời gian để chuẩn bị lực lượng, phụ hồi sức dân Điều đó đã chứng tỏ sự sáng suốt tài tình của Đảng trong việc bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ (1945 – 1946)
Câu 4: Trình bày những sự kiện tiêu biểu đánh dấu sự thắng lợi của Chủ nghĩa xã hội (CNXH) miền Nam trong cuộc đấu tranh chống đế quốc Mỹ tay sai (1954 – 1964)?
Sau năm 1954 Đế quốc Mỹ đã từng bước can thiệp vào miền Nam với âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Nam Á Để thực hiện nhiều âm mưu đó Mỹ đã nhanh chóng thiết lập bộ máy chính quyền tay sai đứng đầu là Ngô Đình Diệm Bên cạnh đó, Mỹ đã thực hiện nhiều chiến lược chiến tranh thậm độc và tàn bào ở miền Nam Việt Nam Trước tình hình đó Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh đã cân nhắc sáng suốt đề ra đường lối chiến lược đúng đắn cho cách mạng miền Nam nói riêng và cả nước nói chung Từ sự chỉ đạo kịp thời đó, cách mạng miền Nam liên tiếp giành được nhiều thắng lợi Những thắng lợi này được thể hiện trên nhiều phương diện: thắng lớn
về đường lối chỉ đạo chiến lược, thắng lợi về sự trưởng thành và phát triển của tổ chức, thắng lợi về cuộc đấu tranh chính trị của quần chúng nhân dân cách mạng miền Nam
Những sự kiện tiêu biểu đánh dấu sự thắng lợi của cách mạng miền Nam trong cuộc đấu tranh chống đế quốc Mỹ tay sai (1954- 1960)
Giai đoạn này Mỹ Ngụy đã tiến hành chiến lược “chiến tranh đơn phương” nhằm tiêu diệt các chiến sỹ Cộng sản và nhân dân yêu nước ở miền Nam Chúng thẳng tay đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân gây cho ta nhiều tổn thất, mặc dù vậy trong giai đoạn này cách mạng miền Nam cũng đã giành nhiều thắng lợi cơ bản:
10/1954 TW Đảng quyết định lập lại Xứ Ủy Nam bộ để lãnh đạo phong trào cách mạng miền Nam, từ đó Tình ủy, Huyện ủy cũng lần lượt được điện đoàn Điều này cho thấy
tổ chức Đảng luôn bám sát phong trào
1955 – 1956 đồng chí Lê Duẩn ủy viên bộ chính trị đã viết tài liệu “ Đề cương về đường lối cách mạng miền Nam ”, cuốn tài liệu này khẳng định rõ con đường duy nhất để giành chính quyền là con đường bạo lực cách mạng chứ không phải cải lương, đây là đường lối đúng đắn có vị trí to lớn soi sáng cho các chủ trương chiến lược sau này
Trang 8 10/1957 tại chiến khu D Đại đội 250 đơn vị vũ trang đầu tiên được thành lập đến cuối năm 1957 có 37 đại đội vũ trang được thành lập, đây là sự kiện quan trọng đánh dấu
sự trưởng thành của cách mạng miền Nam
Đầu năm 1929 trước tình hình đấu tranh chính trị sôi nổi quật khởi của đồng bào miền Nam, Đảng ta đã ra nghị quyết của Hội nghị lần thứ 15 về cách mạng miền Nam Nghị quyết 10 năm của Đảng ta đã vạch ra phương hướng giành chính quyền, hình thức khởi nghĩa của cách mạng miền Nam, nghị quyết là 1 sự kiện lịch sử to lớn đối với cách mạng miền Nam
17/01/1960 cuộc khởi nghĩa chính trị ban đầu bùng nổ ở huyện Mỏ Cày Bên Tre và đến cuối năm 1960 phong trào Đồng Khởi đã lan rộng khắp miền Nam làm tan rã cấu trúc chính quyền cơ sở của địch ở vùng nông thôn chúng ta đã làm chủ 1383 xã trên 2627 xã Vùng giải phóng đã ra đời trên phạm vi rộng Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi là một bước nhày vọt của lịch sử của cách mạng miền Nam lên một tầm cao
20/12/1960 tại Tân Lập Tây Ninh mặt trận giải phóng miền Nam được thành lập sự kiện lịch sử đánh dấu cách mạng miền Nam đã có một tổ chức chính trị để tập hợp quần chúng nhân dân
Những sự kiện tiêu biểu nói trên đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đơn phương” của đế quốc Mỹ ở miền Nam Việt Nam buộc Mỹ phải vội vã bị động thay đổi chiến lược
Những sự kiện lịch sử tiêu biểu đánh dấu sự thắng lợi của CNXH miền Nam trong cuộc đấu tranh chống đế quốc Mỹ tay sai (1960-1964)
Sau khi thất bại ở chiến lược chiến tranh đơn phương Mỹ triển khai “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam với 2 thủ đoạn chủ yếu: một là tăng cường lực lượng quân đội Ngụy quyền Sài Gòn có tướng Mỹ chỉ huy nhằm tiêu diệt chủ lực quân miền Nam, hai là đẩy mạnh quốc sách lập ấp chiến lược nhằm cô lập lực lượng cách mạng miền Nam ra khỏi nhân dân
Trước tình hình trên Bộ chính trị TW Đảng đã họp 2 hội nghị ban TW 1/1961 và 2/1962 với phương châm được đề ra: tiếp tục giữ vững chiến lược tiên công đưa đấu tranh
vũ trang lên song song với đấu tranh chính trị, để tăng cường sự chỉ đạo của TW Đảng
10/1961 TW cục miền Nam được thành lập, đồng chí Nguyễn Văn Linh được bầu làm
Bí thư TW Cục Sự kiện này đánh dấu sự trưởng thành của mặt trận tổ chức của Đảng bộ miền Nam
1961-1963 cách mạng miền Nam có nhiều bước phát triển mới, trên mặt trận quân
sự ta đã đánh trên 50 mặt trận lớn nhỏ và có nhiều chiến thắng vang dội như chiến thắng
Ấp Bắc (Mỹ Tho) Mặc dù lực lượng so sánh ít hơn địch 10 lần, trang thiết bị thô sơ, xong ta
Trang 9đã giành nhiều thắng lợi hoàn toàn Năm 1963 ta tiếp tục giành nhiều thắng lợi ở Bình Giã (Bà Rịa-Vũng Tàu), Ba Gia (Tây Nguyên)
Những thắng lợi tiêu biểu đó làm tan rã hệ thống đồn bót, gây hoang mang dao động cho lực lượng đối phương
1961-963 phong trào đấu tranh phá ấp chiến lược của nhân dân miền Nam phát triển mạnh mẽ với phương châm “bám vàng bám đất”, “một tấc không đi, một li không rời”, nhân dân miền Nam đã phá tan rã hoàn toàn 2895 ấp trên 6161 ấp, sự kiện này cho thấy sự bất lực của đế quốc Mỹ và tay sai trong việc bình định miền Nam Việt Nam, đẩy cuộc khủng hoảng nội bộ của kẻ thù lên cao độ
1/1/1963 dưới sự chỉ đạo của Mỹ chính quyền Diệm-Nhu đã bị đảo chính và liên tiếp
nổ ra 10 cuộc đảo chính khác lật đổ lẫn nhau Đến đây chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ đã bị phá sản hoàn toàn
Những sự kiện tiêu biểu nói trên có ý nghĩa tạo cơ sở vững chắc đưa cách mang miền Nam có ý nghĩa tiên lên Những thắng lợi đó khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng
và chủ tịch Hồ Chí Minh, khẳng định niềm tin của nhân dân cả nước cho thắng lợi cuối cùng
Câu 5: Trình bày những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của công cuôc xây dựng CNXH ở miền Bắc thời kì 1954 -1975.
Sau hiệp định Giơ-ne-vơ, về cơ bản miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tuy nhiên miền Bắc gặp nhiều khó khăn, thử thách về 1 nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, đời sống nhân dân khó khăn,…Trước tình hình đó, Đảng và Hồ chủ tịch đã đề ra mục tiêu, nhiệm vụ phát triển của cách mạng miền Bắc là nhanh chóng hoàn thành công cuộc cải tạo XHCN đưa miền Bắc phát triển lên CNXH, là cơ sở vững chắc cho cả nước, là hậu phương lớn cho miền Nam Trong 21 năm khôi phục và phát triển, nhân dân miền Bắc đã giành nhiều thành tựư
to lớn trên nhiều mặt :
Chế độ XHCN được xây dựng và phát triển ngày càng vững mạnh, vượt qua khó khăn, phát huy tính ưu việt đặc biệt trong thời kì chiến tranh
Trong lĩnh vực kinh tế : sản lượng nông nghiệp luôn luôn gia tăng, miền Bắc đảm bảo cung cấp lương thực, thực phẩm cho nhân dân miền Bắc và chi viện cho chiến trường miền Nam, đã có gần 90% hộ nông dân vào hợp tác xã, đời sống xã viên được cải thiện, thu nhập ngày một tăng
Công nghiệp : các ngành công nghiệp nặng như dầu khí, luyện kim, hoá chất,…phát triển với nhịp độ cao Đến 1965, có hơn 1000 xí nghiệp, công nghiệp quốc doanh ra đời
Trang 10Công nghiệp hỗ trợ nông nghiệp phát triển, có hơn 4000 hợp tác xã trang bị cơ khí nhỏ Công nghiệp đóng góp cho quốc phòng như : chế tạo vũ khí, xây dựng cầu đường
Văn hóa – xã hội : đạt nhiều thành tựu to lớn, trình độ văn hóa và chuyên môn của cán bộ được nâng cao rõ rệt Năm 1965, có 4,5 triệu người đi học trên 16 triệu người, hơn
1000 trường phổ thông và 36 trường đại học hệ thống giáo dục các cấp điều phát triển
Y tế và các hoạt động xã hội khác cũng được chăm lo và phát triển
Trải qua 21 năm xây dựng và phát triển, quân và dân miền Bắc đã hứng trọn 2 cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ ra ngoài Bắc, đã gieo rắc đau thương và hủy diệt cho nhân dân miền Bắc Tuy nhiên, nhân dân miền Bắc đã anh dũng kiên cường giáng trả những đòn quyết liệt, giành nhiều thắng lợi, buộc Mỹ ngồi vào bàn đàm phán Pari: trong 21 năm bắn
hạ 4181 máy bay, trong đó có 34 B52
Trong 21 năm xây dựng CNXH, nhân dân miền Bắc đã làm tròn nghĩa vụ hậu phương lớn đối với miền Nam : đảm bảo thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người Năm 1968, đã có 42500 thanh niên miền Bắc tình nguyện nhập ngũ vào miền Nam chiến đấu Giao thông vận tải thông suốt, hai con đường tiếp tế chiến lược trên biển và trên bộ
đã đưa vào hàng ngàn tấn vũ khí, lương thực, thuốc men, góp phần to lớn cho thắng lợi ở miền Nam
Ý nghĩa :
Những thành tựu nói trên đã đem lại những ý nghĩa to lớn, thể hiện tính ưu việt của CNXH trong điều kiện đất nước có chiến tranh, vừa có ý nghĩa tạo nên sức mạnh tổng hợp cho nhân dân cả nước chiến thắng đế quốc Mỹ
Thành tựu xây dựng CNXH ở miền Bắc có ý nghĩa về mặt lý luận khẳng định đường lối và tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền CNXH sẽ tạo ra sức mạnh để giải phóng dân tộc
Nâng cao uy tôn của nước ta trên trường quốc tế, nhận được sự ủng hộ ngày càng nhiều về nhân lực, vật lực của nhân dân thế giới
Thành tựu ấy tiếp tục củng cố, phát triển niềm tin của nhân dân cả nước đến thắng lợi cuối cùng
B TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Câu 1: Hãy phân tích nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh (HCM) về vấn đề :” Độc lập tự
do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm” Tầm quan trọng của việc vận dụng quan điểm của Hồ Chí Minh “ Chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc là một động lực lớn của đất nước” trong giai đoạn phát triển đất nước ta hiện nay.
Khái quát tư tưởng Hồ Chí Minh :( phần mở đầu dùng cho cả 5 câu tư tưởng)