1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quá trình thiết bị trong công nghệ hóa chất và thực phẩm

40 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 870 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau 3 năm thi công lắp đặt, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các chuyên gia Liên Xô cùng với công sức của hơn 2000 cán bộ và công nhân Việt Nam suốt 1000 ngày đêm lao động không ngừng nhà

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA

& & &&

BÁO CÁO KIẾN TẬP

QUÁ TRÌNH THIẾT BỊ TRONG CÔNG NGHỆ

HÓA CHẤT VÀ THỰC PHẨM

Giáo viên hướng dẫn : Vũ Minh Khôi

HÀ NỘI

Trang 2

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU………1

ĐẠI CƯƠNG VỀ NGUYÊN LIỆU LƯU HUỲNH……… 4

THÀNH PHẦN, TÍNH CHẤT, ỨNG DỤNG CỦA AXIT H2SO4……… 5

CÁC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT AXIT H2SO4……… 9

TÓM TẮT DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT AXIT H2SO4……… 13

SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT AXIT H2SO4………14

THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT………15

CÁC CÔNG ĐOẠN CHÍNH………

1 CÔNG ĐOẠN LÒ ĐỐT……….17

2 CÔNG ĐOẠN NỒI HƠI………19

3 CÔNG ĐOẠN TIẾP XÚC……… 20

4 CÔNG ĐOẠN SẤY – HẤP THỤ……… 24

5 CÔNG ĐOẠN PHỤ ………

a LỌC NƯƠC HÓA HỌC……… 29

b MÁY NÉN KHÔNG KHÍ……… 33

PHÂN TÍCH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM……… 34

LỜI KẾT……… 36

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Nước ta là một nước công nông nghiệp phát triển,có 60% dân số tham gia vàolĩnh vực nông nghiệp Là một nước có nghành nông nghiệp đang trên đà phát triểnmạnh mẽ nên vấn đề đầu vào cho nghành nông nghiệp như phân bón hoá học, thuốctrừ sâu… là một mối quan tâm hàng đầu được đặt ra Do nhu cầu sử dụng ngàycàng cao của nghành nông nghiệp Ngày 8/6/1959 Nhà máy Supe photphat và Hoáchất Lâm Thao được chính phủ nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà khởi công xâydựng tại huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ Sau 3 năm thi công lắp đặt, được sự giúp

đỡ nhiệt tình của các chuyên gia Liên Xô cùng với công sức của hơn 2000 cán bộ

và công nhân Việt Nam suốt 1000 ngày đêm lao động không ngừng nhà máy đãđược đưa vào vận hành sản xuất ngày 24/6/1962

Cùng với sự phát triển của đất nước và nghành công nghiệp hoá chất sự ra đờicủa Supe photphat Lâm Thao được coi là sự kiện đáng ghi nhớ trong lịch sử pháttriển của ngành công nghiệp non trẻ nước ta vào thời điểm miền Bắc vừa được giảiphóng Với công trình này, vào đầu những năm 60 của thế kỉ XX, chúng ta đã có 1nhà máy sản xuất phân bón lớn vào bậc nhất trong khu vực Đông Nam Á, được coi

là “đứa con đầu lòng của ngành công nghiệp phân bón” là “bông hoa hữu nghị Việt– Xô” biểu tượng cao đẹp của chủ nghĩa quốc tế vô sản trong sáng của 15 nước anh

em trong phe XHCN vào nửa cuối thế kỉ XX

Sau 3 năm thi công lắp đặt, tốp thợ máy đã xiết chặt con ốc cuối cùng Nhà máySupe photphat Lâm Thao đã hoàn thành, kết thúc chiến dịch 1000 ngày đêm laođộng Hàng ngàn con người hân hoan chờ đợi công trình xây dựng lớn nhất đấtnước về sản xuất phân bón supe lân - đứa con đầu lòng của nghành hoá chất ViệtNam với 2 phân xưởng sản xuất chính là : phân xưởng axit sunfuric và phân xưởngsupe cùng với 96 hạng mục công trình lớn nhỏ trên tổng diện tích là 73 hecta vớicông suất thiết kế mỗi năm 100.000 tấn supe và 40.000 tấn axit

Trang 4

Phát triển gắn liền với những thăng trầm của đất nước, trải qua rất nhiều nhữngkhó khăn nhưng nhờ sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của các cán bộ, công nhânviên của nhà máy qua nhiều thời kì, nhà máy vẫn cung cấp đây đủ cho nghành nôngnghiệp nước ta 14 triệu tấn phân bón supe lân và NPK chất lượng cao, hàng chụctấn axit sunfuric Ngoài ra, còn sản xuất hàng chục vạn tấn các sản phẩm hoá chấtcần thiết khác phục vụ cho các nghành kinh tế như: thuốc trừ sâu công nghiệp, phènđơn, phèn kép…Qua hơn 45 năm xây dựng và phát triển Công ty Supe photphat vàHoá chất Lâm Thao đã và đang là doanh nghiệp sản xuất phân bón đứng hàng đầuViệt Nam

Xí nghiệp axít được khởi công xây dựng vào ngày 20 tháng 4 năm 1980 trong đợt

mở rộng nhà máy lần thứ 2 với sự giúp đỡ của các chuyên gia Liên Xô Được chạythử vào ngày 24 tháng 4 năm 1984 đến ngày 30 tháng 5 năm 1984 chính thức khánhthành và đi vào sản xuất với công suất thiết kế là 120000 tấn/ năm Dây chuyền sảnxuất axit được xây dựng theo sơ đồ sản xuất axít sunfuric từ quặng lưu huỳnh rắnđốt trong lò nằm ngang bằng phương pháp tiếp xúc

Dây chuyền công nghệ bao gồm 4 công đoạn chính :

Công đoạn tạo khí: có nhiệm vụ đốt quặng lưu huỳnh đốt trong lò nằm ngang

Trang 5

ĐẠI CƯƠNG VỀ LƯU HUỲNH (S) – NGUYÊN LIỆU

Lưu huỳnh là nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn kí hiệu S, có số nguyên tửkhối 16 Là 1 phi kim phổ biến, không mùi, không vị, nhiều hóa trị Lưu huỳnh,dạng gốc của nó là chất rắn kết tinh màu vàng chanh Trong tự nhiên, nó có thể tìmthấy ở dạng đơn chất hay trong các khoáng chất sulfua và sulfat Nó là 1 nguyên tốthiết yếu cho sự sống và được tìm thấy trong hai axit amin Sử dụng thương mạicủa nó chủ yếu trong phân bón, sản xuất axit H2SO4 nhưng cũng được dùng rộng rãitrong thuốc súng, diêm, thuốc trừ sâu và thuốc diệt nấm

Lưu huỳnh có nhiều ứng dụng công nghiệp Thông qua dẫn xuất chính của nó là

H2SO4, lưu huỳnh được đánh giá là một trong các nguyên tố quan trọng nhất được

sử dụng như là nguyên liêu công nghiệp, Sản xuất axit sulfuric là sử sụng chủ yếucủa lưu huỳnh, và việc tiêu thụ axit sulfuric được coi như một trong các chỉ số tốtnhất về sự phát triển công nghiệp của một quốc gia

Ở nhiệt độ phòng, lưu huỳnh là một chất rắn xốp màu vàng nhạt Lưu huỳnh cómùi trứng ung – mùi này thực chất là hidro sulfua (H2S), còn lưu huỳnh đơn chấtkhông có mùi Nó cháy với ngọn lửa màu xanh lam và tỏa ra ddioxxit lưu huỳnh,với mùi ngột ngạt dị thường Lưu huỳnh không hòa tan trong nước nhưng hòa tantrong ddissulfua cacbon và các dung môi không phân cực khác

Tinh thể lưu huỳnh rất phức tạp Phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể, các thù hìnhcủa lưu huỳnh tạo thành vài cấu trúc tinh thể khác nhau, với các dạng hình thoi vàxiên đơn S8 là các dạng được nghiên cứu kĩ nhất

Độ nhớt của lưu huỳnh nóng chảy, không giống như phần lớn các chất lỏng khác,tăng lên theo nhiệt độ do sự hình thành các chuỗi polyme Tuy nhiên, sau khi đạt

Trang 6

được một khoảng nhiệt độ nhất định thì độ nhớt lại bị giảm do đã đủ năng lượng đểphá vỡ chuỗi polyme.

Lưu huỳnh vô định hình hay “dẻo” có thể được tạo ra khi làm nguội nhanh lưuhuỳnh nóng chảy Các nghiên cứu tinh thể bằng tia X chỉ ra rằng dạng vô định hình

có thể có cấu trúc xoắn ốc vowiss 8 nguyên tử trên một vòng Dạng này là ổn địnhđộng ở nhiệt độ phòng và dần dần chuyển ngược thành dạng kết tinh Tiến trình nàydiễn ra trong vòng vài giờ hay vài ngày nhưng có thể tăng tốc nhờ xúc tác

Các tính chất cơ bản:

Màu: Vàng chanh , trạng thái vật chất: chất rắn

Mật độ ở thể lỏng khi đạt nhiệt độ nóng chảy 1,819 g·cm−3

Nhiệt độ nóng chảy 388,36 K;239,38  115,21 °C,°F

Nhiệt độ sôi 832,3 °F 444,6 °C, 717,8 K,

Nhiệt lượng nóng chảy (mono) 1,727 kJ·mol−1

Nhiệt lượng bay hơi (mono) 45 kJ·mol−1

1 Thành phần của axit Sunfuric (H 2 SO 4 )

Axit Sunfuric (H2SO4) là sự kết hợp của phân tử SO3 và phân tử H2O Nó làmột axit vô cơ có hoạt tính rất mạnh, tác dụng với hầu hết các kim loại, xác oxit củachúng, tham gia các phản ứng phân hủy, trao đổi kết hợp mãnh liệt với H2O, có tínhoxy hóa và nhiều tính chất hóa học quan trọng Chính vì vậy mà Axit Sunfuric(H2SO4) được sử dụng rộng rãi trong các ngành kinh tế quốc dân

Trang 7

Phân tử H2SO4 có cấu tạo hình tứ diện lệch với nguyên tử S ở tâm, độ dài liênkết S-OH là 1,35A0 và liên kết S-O là 1,46 A0

Cấu tạo phân tử

- Axit H2SO4 có tính oxi hóa thể hiện bằng H+ ( tính axit) và bằng S6+ ( SO42-)

- Axit H2SO4 khan chiếm 81,36% SO3 và 18,37% H2O

- Tỷ lệ giữa SO3 và H2O trong hỗn hợp dung dịch axit cho ta biết tên gọi axit theo nồng độ

- Axit loãng khô: Tỷ lệ 3

H O > 1 (Axit đặc làm đông tụ Fe)

2 Tính chất của Axit Sunfuric

a Tính chất lý học

- Axit H2SO4 khan là chất lỏng không màu, sánh, trọng lượng riêng ở 200C là1,8305g/cm3, kết tinh ở 10,370C, áp suất thường 760 mmHg, nhiệt độ nóng chảy là10,40C, nhiệt độ sôi là 296,20C, nhiệt độ phân hủy là 336,50C ( tạo thành hỗn hợpđẳng phí chứa 98,3% H2SO4 và 1,7% H2O

Trang 8

- Axit H2SO4 có thể kết hợp với H2O và SO3 theo tỷ lệ bất kỳ, khi đó nó tạothành hỗn hợp có nhiều tính chất khác nhau.

b Tính chất hóa học

Axit H2SO4 có những tính chất hóa học sau:

- Axit H2SO4 là một axit mạnh và trong dung dịch nước có phân li theo 2 nấc:

Trang 9

2HBr + 2H2SO4 = Br2 + SO2↑ + 2H2O8HI + H2SO4 = 4I2 + H2S↑ + 4H2O

- Axit H2SO4 đặc là tác nhân Hydrat hóa, nó có thể tạo thành Gluxxit

( C6H10O5)n + H2SO4 = 6nC + 2H2SO4 + 5nH2O

- Tính Sunfua hóa của axit với các hợp chất hữu cơ vòng thơm được thể hiện:

ArH + 2H2SO4 = ArSO3 + H3O + HSO

-4

- Axit H2SO4 loãng thể hiện tất cả những đặc tính của axit mạnh, nó phảnứng với bazo, oxit bazo và muối hòa tan những kim loại đứng trước H trong dãyhoạt động hóa học

- Sản xuất chất tẩy rửa kim loại

- Luyện kim: Al HG Cu, Ca

- Sản xuất các chất màu vô cơ

- Sản xuất thuốc nhuộm hữu cơ Glucozo, sợi hóa học

- Tinh chế dầu mỏ, điều chế rượu, ete và các hợp chất hữu cơ khác

- Sản xuất chất nổ, chất tạo khói

- Sản xuất các muối sunfat Na, K, Fe, Cu, Zn, Al

- Sản xuất HF, H3PO4 và Na2CO2O7, K2 CO2O7

- Sản xuất pin, ắc quy

Trang 10

- Dùng làm hóa chất thông dụng trong các phòng thí nghiệm

Ngoài những tác dụng trên nó còn có rất nhiều ứng dụng rộng rãi khác, do đótrong bất kỳ nền công nghiệp hiện đại nào cũng đều phải sử dụng đến axit sunfuric

Trong các ngành công nghiệp sản xuất axit sunfuric ở nước ta và trên thế giớihiện nay người ta đang sử dụng 2 phương pháp để sản xuất axit sunfuric Đó làphương pháp tiếp xúc và phương pháp phòng chì

1 Phương pháp phòng chì

Đầu thế kỷ XIX người ta phát minh ra phương pháp phòng chì để sản xuấtaxit sunfuric Đây là phương pháp đầu tiên được áp dụng vào trong quá trình sảnxuất axit sunfuric hàng loạt Trong phương pháp này người ta tiến hành oxi hóa khí

SO2 thành SO3 bằng oxi không khí với sự có mặt của hỗn hợp NO + NO2 làm xúctác Đầu tiên người ta đốt S trong các lò riêng còn các oxit của Nitơ được điều chếbằng cách dùng H2SO4 để phân hủy Nitorat Sau đó người ta đặt thêm một số tháp ởtrước phòng chì để hấp thụ các oxit nito bay ra theo khí thải Do đó tăng đượccường độ sản xuất và giảm được giá thành sản phẩm

Quá trình phản ứng không cho trực tiếp khí SO3 và H2SO4 mà cho sản phẩmtrung gian là nitohidrosunfat NOHSO4

Trang 11

Với phương pháp này cho phép sản phẩm axit sunfuric có nồng độ từ 60 –70% ngày nay người ta thay phòng chì bằng hấp thụ gọi là phương pháp tháp.Phương pháp này cho phép điều chế axit sunfuric có nồng độ 75 – 80% Phươngpháp phòng chì có ưu điểm là thiết bị đơn giản, dây truyền sản xuất không phức tạp,không lắm công đoạn Nhưng nhược điểm là sản xuất ra axit sunfuric có nồng độthấp Vì vậy nó không đáp ứng được nhu cầu của quá trình sản xuất Do đó hiện nayphương pháp này ít được sử dụng.

2 Phương pháp tiếp xúc

Để khắc phục nhược điểm của phương pháp phòng chì thì năm 1831 ôngP.Filip ( người Anh) đã đề nghị oxi hóa trực tiếp khí SO2 bằng oxi không khí vớixúc tác V2O5 Từ đó hình thành nên phương pháp tiếp xúc

Trong phương pháp tiếp xúc thì có thể dùng quặng pirit hoặc lưu huỳnhnguyên tố là nguyên liệu chính để sản xuất axit sunfuric

Quá trình sản xuất được chia thành 4 giai đoạn như sau:

2.1 Công đoạn nấu chảy lưu huỳnh

Lưu huỳnh nguyên tố có kích thước hạt phù hợp ≤ 10mm từ các kho chứađược đưa vào các thiết bị nấu chảy Sau khi được lưu huỳnh chảy lỏng người ta đưalưu huỳnh về các thùng chứa

Bể hóa lỏng được trang bị 6 cụm trao đổi nhiệt, ống xoắn bằng thép, hơi nước

có áp suất 6kg/cm3 và nhiệt độ 1600C lưu huỳnh được ra nhiệt sau đó nóng chảy đếnnhiệt độ 140÷1450C Mức lưu huỳnh trong thùng chứa 1,8 ÷ 2m.

2.2 Công đoạn đốt lưu huỳnh

Lưu huỳnh hóa lỏng có nhiệt độ khoảng 140-1450C, từ bộ phận hóa lỏngđược bơm về công đoạn lò đốt Cần không khí khô để đốt có nhiệt độ từ 90 ÷

Trang 12

Hỗn hợp khí ra khỏi lò đốt có nhiệt độ từ 1000÷10500C và hàm lượng SO2 từ

10÷12% thể tích Ra khỏi nồi lò hơi khí lò được hạ nhiệt đến 420÷ 4300C sau đóđưa vào thiết bị lọc gió nóng để làm sạch khí trước khi vào công đoạn tiếp xúc Tathu được khí SO2 sạch và đưa sang công đoạn tiếp xúc

2.3 Công đoạn tiếp xúc

Sau khi thu được khí SO2 người ta đưa khí này vào các tháp tiếp xúc, hỗn hợpkhí SO2 sau nồi hơi có lưu lượng là 11500÷12000 Nm3/h, nhiệt độ 4300C, nồng độ

SO2> 10,5% Hỗn hợp khí ra khỏi đáy tháp có nhiệt độ từ 420 ÷4300C, theo đườngống công nghệ được thiết bị điều chỉnh pha không khí khô tự động điều chỉnh đạtnhiệt độ 4200C, nồng độ SO2 = 10,5%, trong các tháp có các lớp tiếp xúc với xúc tác

là V2O5

Quá trình phản ứng xảy ra như sau:

SO2 + 1

2O2 V O2 5→ SO3 + QBan đầu hỗn hợp khí SO2 đi vào 2 lớp máy tiếp xúc, khí ra khỏi lớp 1 đạtmức chuyển hóa X1 = 61,2% và nhiệt độ 6040C Sau đó hỗn hợp khí vào lớp 2 củatháp tiếp xúc có nhiệt độ 5150C, mức chuyển hóa X2 = 86,3% Hỗn hợp khí có nhiệt

độ 4400C được đưa vào lớp tiếp xúc 3, lúc này mức chuyển hóa đạt X3 = 94,7%,nhiệt độ 4650C được đưa xuống làm lành còn nhỏ hơn 1800C

Diễn biến quá trình oxi hóa SO2 thành SO3 trang thiết bị oxi hóa 4 lớp xúc tác

có trao đổi nhiệt trung gian

Trang 13

Hỗn hợp khí SO2 từ công đoạn tinh chế khí đi sang, đầu tiên được đưa quathiết bị trao đổi nhiệt ngoài, trao đổi nhiệt với SO3 từ trong tháp đi ra để SO3 nguội

đi và SO2 nóng lên, sau đó vào các ngăn trao đổi nhiệt trung gian, lên đến đỉnh thápnhiệt độ đạt 4400C bắt đầu vào lớp xúc tác thứ nhất tại đây thì phản ứng xảy ra

Do phản ứng oxi hóa là phản ứng tỏa nhiệt nên nhiệt lượng của hỗn hợp khí

sẽ tăng lên và nhiệt độ hỗn hợp khí sau khi xúc tác trong quá trình oxi hóa đoạnnhiệt được tính như sau:

Tr = Tv + λ.∆x

Trong đó:

- Tr, Tv là nhiệt độ ra và vào của lớp tiếp xúc

- ∆x: hiệu mức chuyển hóa

- λ: hệ số tăng nhiệt độ của hỗn hợp khí khi mức chuyển hóa thay đổi

từ 0 ÷1

Ra khỏi lớp xúc tác (I), nhiệt độ của khí là 5900C Người ta cho qua trao đổinhiệt trung gian để trao đổi nhiệt với khí mới vào, sau đó được tiếp tục vào lớp xúctác (II), phản ứng xảy ra và nhiệt độ lại tăng lên, quá trình diễn ra tương tự như trên

Trang 14

cho đến khi ra khỏi lớp xúc tác (IV) Hiệu suất đạt 98% được đi qua thiết bị trao đổinhiệt ngoài ra tháp hấp thụ.

2.4 Công đoạn hấp thụ

Sau khi thu được khí SO3, ta đưa khí này vào các tháp hấp thụ đặc biệt Dùngtác nhân hấp thụ là axit H2SO4 loãng không dùng tác nhân hấp thụ là nước

Ảnh hưởng của nồng độ và nhiệt độ axit đến hiệu suất hấp thụ được hiểu diễn

qua sơ đồ sau:

Nồng độ axit tăng lên thì % X tăng lên và khi nồng độ axit H2SO4 đạt 98,3%thì hiệu suất hấp thụ đạt cực đại Tại nồng độ đó, áp suất riêng phần của H2O trên bềmặt dung môi hấp thụ là nhỏ nhất cho nên người ta tiến hành hấp thụ monohdratbằng axit H2SO4 98,3%

SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT AXÍT

Trang 15

CHÚ THÍCH TÊN CÁC THIẾT BỊ

- 112: Bơm lưu huỳnh

- 113: Thùng chứa lưu huỳnh

- 201: Lò đốt lưu huỳnh

- 308: Máy thổi khí

- 301: Máy thổi khí 1050

- 251: Tháp sấy

Trang 16

- 208: Nồi hơi nhiệt thừa.

- 262,263,264: Bơm axit sấy, mônô

1, mônô 2

- 266,267,268: Giàn làm lạnh axit sấy, mônô 1, mônô 2

THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ.

Không khí ẩm ngòai trời được hút vào tháp sấy khí, vị trí 251 và tháp tia bắn

253, khí đạt hàm ẩm < 0,015%V và tia bắn axít < 0,005mg/m3 được hút về máy

Trang 17

nhờ thiết bị 302, sau đó được nâng nhiệt độ lên 180-200 0C nhờ trao đổi nhiệtngaòi 303 rồi cung cấp vào lò đốt lưu huỳnh vị trí 201 Lưu huỳnh lỏng được bộphận hoá lỏng lưu huỳnh của Xí nghiệp cấp vào thùng chứa trung gian 113, cónhiệt độ 140÷150 0C được bơm vào lò đốt, qua van điều khiển lưu lượng Trong

lò xảy ra phản ứng cháy lưu huỳnh với Oxi không khí :

S + O2 = SO2 + Q1 (phản ứng tỏa nhiệt)

Hỗn hợp khí sau lò có nhiệt độ 1000±250C đưa sang nồi hơi 202 để giảm nhiệt

độ còn 420±4400C Hơi nước bão hòa ra khỏi nồi hơi được đưa vào thiết bị quánhiệt 309 Hỗn hợp khí sau bộ phận nồi hơi, sau thiết bị lọc gió nóng 203 đượcđưa vào tháp tiếp xúc 306/1 (lớp xúc tác 1) Dưới tác dụng của xúc tác tại đây đãxảy ra phản ứng chuyển hóa khí SO2 thành SO3:

Sau lớp 1, hỗn hợp khí đạt mức chuyển hóa X1 =60%, nhiệt độ 6000C được hạnhiệt xuống nhờ thiết bị quá nhiệt hơi nước 309 Ở đây, khí SO3 nóng được đivào thiết bị bên ngoài ống trao đổi nhiệt, hơi nước bão hoà 25at đi vào ống traođổi nhiệt Sau thiết bị quá nhiệt hơi nước 309, hỗn hợp khí SO3 đạt nhiệt độ

4540C đi vào lớp xúc tác 2 (vào đỉnh tháp 306/2) , hơi nước đạt nhiệt độ 400÷

4400C đi vào tuabin của xưởng phát điện Trong lớp II tiếp tục xảy ra phản ứngchuyển hoá khí SO2 thành SO3 Sau lớp II hỗn hợp khí đạt mức chuyển hoá X2

=86%, nhiệt độ 5240C đi vào trao đổi nhiệt ngoài 305 để hạ nhiệt dộ xuống còn

4550C để vào lớp III Tác nhân làm nguội là hỗn hợp SO2 từ thiết bị lọc mù 278của hấp thụ trung gian, qua tháp trao đổi nhiệt 3010 tới

Qua lớp III hỗn hợp khí tiếp tục xảy ra phản ứng chuyển hoá khí SO2 thành SO3

với hiệu suất chung đạt 94% Hỗn hợp khí sau lớp III có nhiệt dộ 4840C đượcđưa đi hạ nhiệt độ còn <1800C để vào tháp hấ thụ thứ nhất 245, nhờ 2 tháp traođổi nhiệt 3010, 3011, tác nhân làm nguội là hỗn hợp khí SO2 từ tháp lọc mù 278đến,tháp trao đổi nhiệt thứ 2 là gia nhiệt nước mềm 3011 Nước mềm sau gianhiệt có nhiệt độ khoảng 800C được cấp cho các nồi khử khí Khí SO3 có nhiệt

Trang 18

độ <1800C đi vào tháp hấp thụ thứ nhất Tại đây xảy ra phản ứng hấp thụ khí

SO3 thành sản phẩm H2SO4 theo phương trình phản ứng tổng quát :

SO3 + H2O = H2SO4 + Q3

Hỗn hợp khí SO2 ra khổi tháp hấp thụ 254 được đưa vào tháp lọc mù 278 để giữlại mù axit (đây là chất có hại cho xúc tác và thiết bị) sau khi lần lượt đi qua 3tháp trao đổi nhiệt vị trí 3011, 3010,305 khí SO2 được nâng nhiệt độ lên 4250Cđược đưa vào lớp xúc tác lớp 4 Tại đây, dưới tác dụng của xúc tác phản ứngchuyển hoá khí SO2 thành SO3 tiếp tục xảy ra triệt để Sau lớp 4, hỗn hợp khí đạtmức chuyển hoá chung toàn máy là X ≥99,7 %, nhiệt độ 4320C được hạ nhiệt dộxuống < 1800C để đưa sang bộ phận hấp thụ cuối bằng hệ thống hai thiết bị traođổi nhiệt : tháp TĐN giữa khí SO3 và không khí khô về lò, vị trí 303, tháp làmnguội khí SO3 bằng không khí ẩm ngoài trời, vị trí 304 Khí ra khỏi tháp hấp thụcuối vị trí 255 đi qua tháp tách tia bắn axit và được thải ra ngoài trời qua ống khíthải

CÁC CÔNG ĐOẠN CHÍNH.

Trang 19

Đầu lò đốt cũng được xây bằng các lớp gạch như trên Giữa phần đầu lò và than

lò là phần hình côn được xây lót bằng gạch định hình để thu côn bằng 2 lớp gạchAD5 và AD3

- Lò đốt được đặt trên 5 giá di động kiểu con lăn Bên ngoài lò được bọc bằnglớp vỏ nhôm

- Chiều dài thân lò 14.230

- Chiều dài thân trụ buồng trước 6.800

- Chiều dài thân trụ buồng giữa 2000

- Chiều dài thân trụ buồng sau 1780 Chiều dài phần côn 883

- Đường kính vỏ lò: 3956 ×10

- Thể tích lò 812475 m3

o Đoạn ống nối vị trí 202

Trang 20

• Đường kính φ 800 bên trong xây lót bằng gạch chịu lửa, đây là cụm van điều

khiển lượng khí lò đi tắt nồi hơi

• Thùng chứa dầu DO dùng để chứa dầu khi gia nhiệt và khởi động lò, tiếp xúc

• Kích thước φ 1812 ×6, H 2870, chiều cao chứa 2400

• Bơm cấp dầu DO vị trí 206: Năng suất Q =0,5 m3/h, áp suất 25 kg/cm3

• Bơm lưu huỳnh lỏng vị trí 114 A/B: Năng suất 4,5 m3/h, áp suất 12 at

Ngày đăng: 25/04/2018, 11:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w