Bài 4. Lão Hạc tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, kinh...
Trang 1Tiết 13,14:
LÃO HẠC (Nam Cao)
Trang 2I Giới thiệu chung:
phẩm hiện thực xuất sắc viết
về đề tài người nông dân nghèo
bị áp bức và người trí thức
nghèo sống mòn mỏi trong xã
hội cũ
Trang 3Tác phẩm chính
• Truyện ngắn: Chí Phèo ( 1941), Trăng sáng
( 1942), Đời thừa ( 1943), Lão Hạc (1943), Một đám cưới ( 1944)…
• Truyện dài: Sống mòn ( 1944), truyện ngắn Đôi mắt ( 1948)
• Tập Nhật kí Ở rừng ( 1948)
• Bút kí Chuyện biên giới ( 1951)
• Lão Hạc là một trong những truyện ngắn xuất sắc nhất viết về người nông dân của Nam Cao, đăng báo lần đầu năm 1943)
Trang 4Lão Hạc là một tác phẩm tiêu
biểu của nhà văn Nam Cao
được đăng báo lần đầu năm
Trang 5Tóm tắt tác phẩm
Các ý chính
• Tình cảnh lão Hạc: Nhà nghèo, vợ đã mất, chỉ còn đứa con trai Anh ta phẫn chí vì không có tiền cưới, bỏ đi làm phu đồn điền cao su biền biệt, một năm rồi chẳng có tin tức gì.
• Tình cảm của lão Hạc với con chó vàng: con chó như
người bạn để làm khuây, như kỉ vật của đứa con trai.
• Sự túng quẫn ngày càng đe dọa lão Hạc: sau trận ốm
nặng kéo dài, lão yếu người ghê lắm, đồng tiền bấy lâu nay dành dụm cạn kiệt, lão không có việc.
• Lão Hạc ngậm ngùi bán “ cậu vàng” rồi chọn cho mình một cái chết thật đau đớn, ngậm ngùi.
Trang 64 Tóm tắt tác phẩm
Lão Hạc là người cô đơn, vợ mất, con bỏ đi đồn điền cao su, lão nuôi, yêu quý cậu Vàng, kỷ niệm của con trai lão Đói kém, bị ốm, phải tiêu vào tiền dành dụm cho con , Lão Hạc phải bán cậu Vàng Nhờ ông giáo trông hộ vườn, giữ tiền ma chay cho mình Sau đó, lão
tự tử bằng bả chó
5 Bố cục: 3 phần -Đoạn 1: “Hôm sau…cũng xong” Lão
Hạc kể chuyện bán chó và nhờ ông giáo hai việc…ông giáo an ủi lão Hạc
- Đoạn 2: “Luôn mấy hôm…đáng buồn”
cuộc sống của LH sau đó, thái độ của Binh Tư và ông giáo
- Đoạn 3: “Không! Cuộc đời…một sào”
Cái chết của LH
3 phần
II Đọc – hiểu văn bản:
Tiết 13, 14: LÃO HẠC
Trang 76 Nhân vật Lão Hạc
a Tâm trạng của lão Hạc xung quanh việc bán “cậu Vàng”
* Tình cảm của lão Hạc đối với “cậu Vàng”:
lão Hạc có tình cảm như thế nào với con chó Vàng? Tìm những chi tiết cho thấy rõ
điều đó?
+ Gọi con chó là cậu Vàng như một bà hiếm hoi gọi con cái+ Bắt rận, đem ra ao tắm
+ Cho ăn cơm….cái bát như một nhà giàu
+ Nhắm vài miếng lại gắp cho nó một miếng
+ Chửi yêu, nói với nó như nói một đứa cháu “À không, ông
không giết… ông nuôi”
Tình yêu tha thiết với loài vật.
II Đọc – hiểu văn bản:
Tiết 13, 14: LÃO HẠC
Trang 8Em hãy tìm ra những chi tiết miêu tả bộ dạng, cử chỉ của lão Hạc lúc kể với ông giáo chuyện bán chó?
* Sau khi bán “cậu Vàng”
+ Lão cố làm ra vui vẻ, cười như mếu
+ Đôi mắt lão ầng ậng nước
+ Mặt … co rúm, vết nhăn xô lại, ép …nước
- “Thì ra tôi già…lừa một con chó”
→ Thái độ chua chát, ngậm ngùi, mặc cảm là
kẻ có tội
LH là người sống tình nghĩa thủy chung, yêu thương loài vật; người cha có tình yêu thương con sâu sắc
Trang 10b Việc làm của lão Hạc trước khi chết
Trước khi chết lão Hạc
đã cậy nhờ ông giáo những điều gì?
- Nhờ ông giáo:
+ giữ hộ ba sào vườn cho con trai+ gửi 30 đồng để lo hộ đám tang cho mình
- Duy trì cuộc sống: ăn khoai, củ chuối, sung luộc, rau má, củ ráy, bữa trai bữa ốc
- Từ chối mọi sự giúp đỡ gần như là hách dịch
Coi trọng bổn phận làm cha, coi trọng danh
dự làm người.
6 Nhân vật Lão Hạc
II Đọc – hiểu văn bản:
Tiết 13, 14: LÃO HẠC
Trang 11Em hãy cho biết nguyên nhân cái chết của lão Hạc? Ý nghĩa của cái
chết ấy?
Trang 12c Cái chết của lão Hạc
→ cái chết dữ dội, bi thảm
Bộc lộ rõ số phận, nhân phẩm của người nông dân nghèo trước CMT8: nghèo khổ, bế tắc, cùng đường, giàu tình thương và lòng tự trọng Qua đó, tố cáo mạnh mẽ sự tàn ác bất nhân của chế độ phong kiến
6 Nhân vật Lão Hạc
II Đọc – hiểu văn bản:
Tiết 13, 14: LÃO HẠC
Trang 14* Tâm trạng của lão Hạc khi bán cậu Vàng
Đắn đo, đau đớn, day dứt, dằn vặt, tự trách mình
Lão là người nông dân nhân hậu, sống tình nghĩa, trung thực, Giàu lòng tự trọng, coi trọng bổn phận làm cha, danh dự làm
người
* Cái chết của Lão Hạc
Không có lối thoát, chết để bảo toàn tài sản cho con, và không
phiền hà bà con làng xóm
Tác phẩm phản ánh hiện thực số phận người nông dân trước
Cách mạng Tháng Tám
Trang 152 Nhân vật ông Giáo
* Tình cảm đối với lão Hạc - “Tôi muốn ôm choàng lấy
lão mà khóc”
- “Tôi giấu giếm vợ tôi, thỉnh
thoảng giúp ngấm ngầm lão”
- Giữ hộ lão Hạc mảnh vườn
và ba mươi đồng bạc
- Đồng cảm, xót thương cho hoàn cảnh LH.
- Luôn tìm cách giúp
đỡ, an ủi và tỏ lòng quý trọng nhân cách LH.
Em thấy thái
độ, tình cảm của nhân vật
“tôi” đối với lão Hạc như thế nào?
6 Nhân vật Lão Hạc
II Đọc – hiểu văn bản:
Tiết 13, 14: LÃO HẠC
Trang 16- “ Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng
buồn…”.
-“ Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn
đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác” Tại sao ông giáo lại có những suy nghĩ trái ngược như thế? Em hiểu những ý nghĩ đó của ông giáo như thế nào?
Trang 17* Suy nghĩ của ông Giáo về cuộc đời
- Khi nói chuyện với Binh Tư
“Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn”
+ Buồn vì: đói nghèo có thể đổi trắng thay đen, biến người lương thiện như LH trở thành kẻ trộm cắp như Binh Tư
+ Buồn vì: một con người như Lão Hạc đành phải biến chất vì không còn tìm đâu ra miếng ăn tối thiểu hàng ngày
- Khi chứng kiến lão Hạc chết
“Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn”
+ Vì không có gì hủy hoại được nhân phẩm của người lương thiện như Lão Hạc để ta có quyền hy vọng và tin tưởng ở con người
“Hay vẫn đáng buồn theo một nghĩa khác”
+ Vì người tốt như Lão Hạc mà hoàn toàn vô vọng, phải tìm đến cái chết như một sự giải thoát tự nguyện và bất đắc dĩ
Trang 18- Khi nói chuyện với vợ:
“ Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm
mà hiểu họ…không bao giờ ta thương”
+ Đây là lời triết lý lẫn cảm xúc trữ tình xót xa
+ Khẳng định 1 thái độ sống, một cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo : Cần phải quan sát, suy nghĩ, nhìn nhận con người sống quanh mình bằng lòng đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thương
+ Nêu một phương pháp đúng đắn, sâu sắc khi đánh giá con người: phải biết đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của người khác thì mới hiểu
và cảm thông đúng
Ông giáo là người hiểu đời, hiểu người, chan chứa tình yêu thương và lòng nhân ái sâu sắc Người trọng nhân cách không mất niềm tin vào những điều tốt đẹp của con người
b Nhân vật ông Giáo
6 Nhân vật Lão Hạc
II Đọc – hiểu văn bản:
Tiết 13, 14: LÃO HẠC
Trang 19b Nhân vật ông Giáo
Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân trong cảnh khốn cùng vẫn giàu lòng tự trọng, khí khái
Tấm lòng của nhà văn trước số phận đáng thương của một con người
Trang 20Việc truyện được kể bằng lời của nhân vật “ tôi” đem lại hiệu quả
nghệ thuật gì?
Trang 21Diễn biến câu chuyện được kể bằng nhân vật “tôi” ( ông giáo) Thử thay
nhân vật kể chuyện này đi, dẫn chuyện từ một góc độ khác, chúng ta sẽ thấy hiệu quả nghệ thuật giảm hẳn.
Nhờ cách kể này, câu chuyện trở nên gần gũi, chân thực Tác giả như kéo người đọc cùng nhập cuộc, cùng sống, chứng kiến với các nhân vật Vì
thế, ở đây không hề gợn lên một chút nghi ngờ về sự tưởng tượng, sắp xếp
mà người đọc thấy đúng là câu chubyện thực của đời đã diễn ra.
Khi tác giả nhập vai thành nhân vật “tôi” để kể ở ngôi thứ nhất, câu
chuyện được dẫn dắt tự nhiên, linh hoạt Cốt truyện có thể được linh hoạt dịch chuyển không gian, thời gian, có thể kết hợp tự nhiên giữa kể với tả, với hồi tưởng bộc lộ trữ tình.
Chọn cách kể này, tác phẩm có nhiều giọng điệu Tác phẩm có thể vừa tự
sự vừa trữ tình, đặc biệt có khi hòa lẫn những triết lí sâu sắc Vì thế,
truyện ngắn Lão Hạc cũng như nhiều tác phẩm khác của Nam Cao- kết
hợp nhuần nhuyễn giữa hiện thực với trữ tình.
Trang 221 Nghệ thuật 2 Nội dung
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất,
người kể là nhân vật hiểu,
chứng kiến toàn bộ câu chuyện
và cảm thông với LH
- Kết hợp các phương thức
biểu đạt tự sự, trữ tình, lập
luận, thể hiện được chiều sâu
tâm lí nhân vật với diễn biến
tâm trạng phức tạp, sinh
động
- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả,
tạo được lối kể khách quan, xây
dựng được hình tượng nhân vật
Trang 23Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ
và truyện ngắn Lão Hạc
em hiểu thế nào về cuộc đời và
tính cách người nông dân
trong xã hội cũ?
Trang 24• Qua các tác phẩm này người đọc hiểu được tình cảnh nghèo khổ, bế tắc của tầng lớp nông dân bần cùng trong xã hội thực dân nửa phong kiến.
• Từ các tác phẩm này, chúng ta thấy
được vẻ đẹp tâm hồn cao quý, lòng
tận tụy hi sinh vì người thân…của
người nông dân.
Gợi ý
Gợi ý