1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 15. Ôn luyện về dấu câu

17 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 876 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 15. Ôn luyện về dấu câu tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...

Trang 1

TRƯỜNG THCS & THPT CHU VĂN AN

8

Trang 2

TT DÊu c©u C«ng dông

trÇn thuËt

nghi vÊn

khiÕn hoÆc c©u

c¶m th¸n

4

Ph©n c¸ch c¸c thµnh phÇn vµ c¸c bé phËn cña

c©u

B¶ng liÖt kª c«ng dông c¸c dÊu c©u

DÊu chÊm

DÊu chÊm háiDÊu

chÊm than DÊu phÈy

Líp 6

Trang 3

Bảng liệt kê công dụng các dấu câu

Lớp 7

TT Dấu

1

- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng

đứt quãng

- Biểu thị bộ phận ch a liệt kê hết.

- Làm dãn nhịp câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài h ớc châm biếm

2

- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có nội dung phức tạp

- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

3

- Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích giải thích trong câu

- Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê

- Nối các từ nằm trong một liên danh.

Dấu chấm lửng

Dấu chấm phẩy

Dấu gạch ngang

Trang 4

Bảng liệt kê công dụng các dấu câu

Lớp 8

1 - Đánh dấu phần chú thích(giải thích,

thuyết minh, bổ sung thêm).

2

-Đánh dấu (báo tr ớc) phần giải thích thuyết minh cho một phần tr ớc đó

-Đánh dấu(báo tr ớc) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay là lời

đối thoại (dùng với dấu gạch ngang)

3

-Đánh dấu từ ngữ , câu, đoạn dẫn trực tiếp.

-Đánh dấu từ ngữ đ ợc hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc hàm ý mỉa mai.

-Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo tập san đ ợc dẫn

Dấu ngoặc đơn Dấu hai chấm

Dấu ngoặc kộp

Trang 5

1/ Dấu câu là ký hiệu dùng trong văn viết

để giúp phân biệt ý nghĩa các đơn vị ngữ pháp trong câu, nhờ đó mà ng ời đọc hiểu ý nghĩa của câu dễ dàng hơn

2/ Các loại dấu câu trên vừa có tác dụng phân biệt các phần nội dung khác nhau trong câu văn, vừa là dấu hiệu chính tả rất chặt chẽ Vì vậy chúng ta phải dùng dấu câu cho thật chính xác

Công dụng của dấu câu

Trang 6

1/ Thiếu ngắt câu khi câu

đã kết thúc

II- Các lỗi th ờng gặp về dấu câu

2/ Dùng dấu ngắt câu khi câu ch

a kết thúc.

3/ Thiếu dấu thích hợp để tách các

bộ phận trong câu khi cần thiết.

4/ Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.

Trang 7

Bài 1

 Quan sát các ví dụ.

 Nhận diện dấu câu và cho biết công dụng của chúng

1 M a đã ngớt Trời rạng dần Mấy con chim chào mào từ

hốc cây nào đó bay ra hót râm ran.

2 Cá ơi, giúp tôi với ! Th ơng tôi

với !

3 Ôi thôi, chú mày ơi ! Chú mày có lớn mà chẳng có khôn.

4 Suốt một đời ng ời, từ thuở lọt lòng cho đến lúc nhắm

mắt xuôi tay, tre với ng ời sống chết có nhau, chung thuỷ.

Dấu chấ m

Kết thúc câu trần thuật

Dấu chấm than

Kết thúc câu cầu khiến

Dấu chấm than

Bộc lộ cảm xúc Dấu

phẩy Ngăn cách bộ phận

của câu

III-Luyện tập

Trang 8

TT Ví dụ dấu câu Công dụng

1

Chúng ta có quyền tự hào

về những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Tr ng, Bà Triệu, Trần H ng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung

2 Cốm không phải thức quà của ng ời vội; ăn cốm phải

ăn từng chút ít, thong thả

và ngẫm nghĩ.

 Quan sát các ví dụ.

 Nhận diện dấu câu và cho biết công dụng của chúng

Dấu chấm lửng

Biểu thị bộ phận ch a liệt kê hết

Dấu chấm phẩy

Đánh dấu ranh giới giữa các

vế trong 1 câu ghép

Trang 9

 Quan sát các ví dụ.

 Nhận diện dấu câu và cho biết công dụng của chúng

TT Ví dụ Dấu câu Công dụng

1 Đẹp quá đi, mùa

xuân ơi – mùa xuân của Hà Nội thân yêu.

2 Con có nhận ra con

không?

3

Hàng loạt vở kịch nh

“ Tay ng ời đàn bà”, “ Giác ngộ”, “ Bên kia sông Đuống” ra đời

Dấu gạch ngang

Đánh dấu bộ phận giải thích

Dấu chấm hỏi

Kết thúc câu nghi

vấn Dấu

ngoặc kép

Đánh dấu tên tác phẩm

Trang 10

TT Ví dụ Dấu câu Công dụng

1 2290m. Chiều dài của cầu là

(Kể cả phần cầu dẫn với chín nhịp dài và 10

nhịp ngắn)

2 Ng ời x a có câu: “Trúc

dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng”

Tre là thẳng thắn, bất khuất

Dấu ngoặc

đơn

Đánh dấu

bộ phận chú thích Báo tr ớc lời dẫn trực tiếp

Dấu hai chấm

 Quan sát các ví dụ.

 Nhận diện dấu câu và cho biết công dụng của chúng

Trang 11

III-Luyện tậpBài 2: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ có dấu

ngoặc đơn

Con chó cái nằm ở gậm phản bỗng chốc quẫy

đuôi rối rít ( ) tỏ ra dáng bộ vui mừng ( ) Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với cả vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt nh kẻ sắp phải tù tội ( ) Cái Tí ( ) thằng Dần cùng vỗ tay reo ( )

( ) A ( ) Thầy đã về ( ) A ( ) Thầy đã về ( ) … Mặc kệ chúng nó ( ) anh chàng ốm yếu im lặng dựa gậy lên tấm phên cửa ( ) nặng nhọc chống tay vào gối và b ớc lên thềm ( ) Rồi lảo đảo

đi đến cạnh phản ( ) anh ta lăn kềnh lên trên chiếc chiếu rách ( )

( Theo Ngô Tất Tố, Tắt

đèn)

,

.

, ,

.

Trang 12

III-Luyện tập

Bài 3: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ có dấu

ngoặc đơn

Ngoài đình ( ) mõ đập chan chát ( ) trống cái đánh thùng thùng ( ) tù và thổi nh ếch kêu ( )

Chị Dậu ôm con vào ngồi bên phản ( ) sờ

tay vào trán chồng và sẽ sàng hỏi ( )

( ) Thế nào ( ) Thầy em có mệt lắm không ( ) Sao chậm về thế ( ) Trán đã nóng lên đây

mà ( )

( Theo Ngô Tất Tố,

Tắt đèn)

, :

Trang 13

III-Luyện tập

*Bài tập Bổ sung

1-Phát hiện lỗi sai về dấu câu và sửa lại

cho đúng

a-Sau khi quyết định bán cậu Vàng Lão

Hạc đã trải qua bao suy tính ngổn ngang.

b-Vì em không bán đ ợc bao diêm nào Nên

em không dám về nhà.

c- Sau khi bán cậu Vàng , lão Hạc rơi vào

tình cảnh đau đớn về mặt tinh thần lão đi

đến quyết định xin Binh T một ít bả chó.

*Bài tập Bổ sung 1-Phát hiện lỗi sai về dấu câu và sửa lại

cho đúng

a-Sau khi quyết định bán cậu Vàng, lão Hạc

đã trải qua bao suy tính ngổn ngang.

b-Vì em không bán đ ợc bao diêm nào nên

em không dám về nhà.

c- Sau khi bán cậu Vàng , lão Hạc rơi vào

tình cảnh đau đớn về mặt tinh thần Lão

đi đến quyết định xin Binh T một ít bả

chó.

Trang 14

III-Luyện tập *Bài tập Bổ sung

2-Trong những tr ờng hợp sau đây, tr ờng hợp nào đặt dấu câu đúng, tr ờng hợp nào dặt dấu câu ch a đúng?Khoanh tròn vào

tr ờng hợp đặt dấu câu đúng:

a.1 -Đến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại

cho hắn và bảo hắn( Đây là cái v ờn mà cụ thân sinh ra anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn, cụ thà chết chứ không chịu bán đi

một sào).

a.2 -Đến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại

cho hắn và bảo hắn: “Đây là cái v ờn mà

cụ thân sinh ra anh đã có để lại cho anh trọn vẹn, cụ thà chết chứ không chịu bán

đi một sào”.

a.2 -Đến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại

cho hắn và bảo hắn: “Đây là cái v ờn mà

cụ thân sinh ra anh đã có để lại cho anh trọn vẹn, cụ thà chết chứ không chịu bán

đi một sào”.

Trang 15

III-Luyện tập

2-Trong những tr ờng hợp sau đây, tr ờng hợp nào đặt dấu câu đúng, tr ờng hợp nào dặt dấu câu ch a đúng?Khoanh tròn vào

tr ờng hợp đặt dấu câu đúng:

b.1- Ôi quê h ơng! Mối tình tha thiết Cả một đời gắn bó với quê

h ơng.

b.2- Ôi quê h ơng.Mối tình tha thiết Cả một đời gắn bó với quê h

ơng.

Trang 16

III-Luyện tập

2-Trong những tr ờng hợp sau đây, tr ờng hợp nào đặt dấu câu đúng, tr ờng hợp nào dặt dấu câu ch a đúng?Khoanh tròn vào tr ờng

hợp đặt dấu câu đúng:

c.1 -Cây tre đã trở thành một biểu t ợng của đất n ớc Việt Nam dân tộc Vịêt

Nam.

c.2 - Cây tre đã trở thành một biểu t ợng của đất n ớc Việt Nam, dân tộc Việt Nam.

c.2 - Cây tre đã trở thành một biểu t ợng của đất n ớc

Việt Nam, dân tộc Việt Nam.

Trang 17

III-Luyện tập

2-Trong những tr ờng hợp sau đây, tr ờng hợp nào đặt dấu câu đúng, tr ờng hợp nào dặt dấu câu ch a đúng? Khoanh tròn vào

tr ờng hợp đặt dấu câu đúng:

d.1 -Đoạn văn Trong lòng mẹ (trích hồi ký

Những ngày

thơ ấu của Nguyên Hồng) Đã kể lại

một cách chân

thực và cảm động tình yêu th ơng của chú bé Hồng

dành cho ng ời mẹ đáng th ơng.

d.2 -Đoạn văn Trong lòng mẹ (trích hồi ký

Những ngày

thơ ấu của Nguyên Hồng), đã kể lại

một cách chân

thực và cảm động tình yêu th ơng

của chú bé Hồng

dành cho ng ời mẹ đáng th ơng.

Ngày đăng: 13/12/2017, 04:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN