1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 18. Câu nghi vấn

15 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 5,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi tu từ không nhằm mục đích tìm hiểu làm rõ vấn đề, không cần câu trả lời, mà nhằm mục đích khẳng định lại, nhấn mạnh hơn nội dung mà tác giả muốn gửi gắm qua câu hỏi ấy.. Về chủ

Trang 1

TRƯỜNG THCS SUỐI NGÔ GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ KIỀU

TRƯỜNG THCS SUỐI NGÔ GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ KIỀU

Năm học 2013 - 2014

Năm học 2013 - 2014

Trang 3

I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CHÍNH:

CÂU NGHI VẤN

TIẾT:75

TUẦN:20

Trang 4

1 - Ví dụ

1:

Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha:

- Sáng nay ng ời ta đấm u có đau lắm không ?

Chị Dậu khẽ gạt n ớc mắt:

- Không đau con ạ!

- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không

ăn khoai ? Hay là u th ơng chúng con

đói quá ?*Cỏc từ nghi vấn: cú…khụng; làm sao; khụng; hay là

Chức năng chớnh:dựng để hỏi

Kết thỳc cõu bằng dấu chấm hỏi

Trang 5

Câu nghi vấn là câu:

- Có những từ nghi vấn: ai, gì,

nào, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, , hả, chứ, (có)… không, (đã)… ch a hoặc có từ hay (nối

các vế có quan hệ lựa chọn)

- Có chức năng chính dùng để

hỏi.

- Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi(?).

*2.Ghi nhớ/SGK/11

Trang 6

Ví dụ 2 :

Em là ai? Cô gái hay nàng tiên?

Em có tuổi hay không có tuổi?

Thịt da em là sắt hay là đồng?

(Tố Hữu)

Câu hỏi tu từ là loại câu hỏi th ờng đ ợc

sử dụng trong lĩnh vực văn học- nghệ

thuật Câu hỏi tu từ không nhằm mục

đích tìm hiểu làm rõ vấn đề, không cần câu trả lời, mà nhằm mục đích khẳng

định lại, nhấn mạnh hơn nội dung mà tác giả muốn gửi gắm qua câu hỏi ấy Về chủ thể ng ời nêu câu hỏi có thể xác định đ ợc

nh ng không xác định rõ ràng ng ời trả lời

là ai.

Trang 7

II/ Luyện tập.

Bài 1: Xác định câu nghi vấn trong những

đoạn trích sau? Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?

a Rồi hắn chỉ luôn vào mặt chị Dậu:

- Chị khất tiền s u đến mai phải không? Đấy!

Chị hãy nói với ông cai, để ông ấy ra đình kêu với quan cho! Chứ ông lí tôi thì không dám cho chị khất thêm một giờ nào nữa!

b Tại sao con ng ời lại phải khiêm tốn nh thế? Đó

là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận,

mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan

trọng, nh ng thật ra chỉ là những giọt n ớc bé

nhỏ giữa đại d ơng bao la

Trang 8

Bài 2: Xét các câu sau và trả lời câu hỏi:

a.Mình đọc hay tôi đọc?

b Em đ ợc thì cho anh xin

Hay là em để làm tin trong nhà?

c Hay tại sự sung s ớng bỗng đ ợc trông nhìn

và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình

mà mẹ tôi lại t ơi đẹp nh thuở còn sung túc?

- Căn cứ vào đâu để xác định những câu trên là câu nghi vấn?

- Trong các câu đó, có thể thay từ hay bằng hoặc đ ợc không? Vì sao?

-Căn cứ vào từ hay để nhận biết

- Không thể thay thế đ ợc vì nó sẽ nhầm lẫn với câu ghép có quan hệ lựa chọn

Trang 9

Bài 3: Có thể đặt dấu chấm hỏi ở những câu sau đ

ợc không? Vì sao?

a Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng

có sống đ ợc không

b Bây giờ thì tôi hiểu tại sao lão không muốn bán

con chó vàng của lão.

c Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nh ng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa.

d Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy nh thế.

Không, vì đó không phải là câu nghi vấn:

- Câu a, b có chứa các từ nghi vấn: có - không , tại sao, nh ng những kết cấu có chứa những từ này chỉ làm chức bổ ngữ trong một câu.

- Câu c, d: nào, ai chỉ là những từ phiếm định

Trang 10

Bài tập 3:

Chú ý:

Có những câu có từ nghi vấn nhưng

không phải là câu nghi vấn Bởi vì từ nghi

Vấn chỉ có chức năng bổ ngữ hoặc là những

từ phiếm định trong câu

Trang 11

Bài 4: Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai câu sau:

a Anh có khỏe không?

b Anh đã khỏe ch a?

Xác định câu trả lời thích hợp đối với từng câu

Đặt một số cặp câu khác và phân tích để

chứng tỏ sự khác nhau giữa câu nghi vấn theo mô hình có…không với câu nghi vấn theo mô hình đã… ch a.

a Hình thức: dùng cặp từ có… không

- ý nghĩa: Thời điểm hiện tại, không biết tr ớc

đó thế nào?

b Hình thức: dùng cặp từ có… không

- ý nghĩa: thời điểm hiện tại, nh ng biết rõ tình trạng sức khỏe tr ớc đó không tốt

Trang 12

Bài 5: Hãy cho biết sự khác nhau về hình

thức và ý nghĩa của hai câu sau:

a Bao giờ anh đi Hà Nội?

b Anh đi Hà Nội bao giờ?

a Bao giờ đứng đầu câu

Hỏi về thời điểm hoạt động đi (t ơng lai)

b Bao giờ đứng cuối câu

Hỏi về thời gian diễn ra hành động đi (quá khứ)

Trang 13

Bài 6: Cho biết hai câu nghi vấn sau đây

đúng hay sai? Vì sao?

a Chiếc xe máy bao nhiêu kilôgam mà nặng thế?

Đúng Ng ời hỏi tiếp xúc với sự vật

b Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế?

Sai Ng ời hỏi ch a biết chính xác giá của xe

Trang 14

CÂU NGHI VẤN

CÂU

-Có những từ nghi vấn: ai, gì,

nào, tại sao, đâu,bao giờ,bao

giờ, bao nhiêu, à, ư,hả,chứ,

(có)…không,(đã)…chưa,…)

hoặc có từ hay(nối các vế có

Quan hệ lựa chọn)

Chức năng chính

là dùng để hỏi

CNV kết thúc bằng dấu

chấm hỏi

Trang 15

* Đối với bài học ở tiết này:

- Học ghi nhớ SGK Tìm các văn bản đã học có chứa các câu nghi vấn, phân tích tác dụng

-Viết một đoạn văn ngắn với chủ đề bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp có sử dụng câu nghi vấn

*Đối với bài học ở tiết tiếp theo :

- Chuẩn bị : “ Câu nghi vấn” ( TT )

+Nghiên cứu các ví dụ để tìm các chức năng khác của câu nghi vấn

H íng dÉn häc TẬP:

Ngày đăng: 13/12/2017, 03:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN