Tuần 11. Chữ người tử tù tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kin...
Trang 1NGUYỄN TUÂN
-CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ
Trang 2I Đọc- Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
( 1910 – 1987) ( 1910 – 1987)
Trang 3Các ký họa về Nguyễn Tuân
Ký hoạ chân dung nhà văn Nguyễn Tuân của các hoạ sĩ Văn Cao, Thành Chương, Sĩ Ngọc, Quách Đại Hải, Tạ Tỵ, Phạm Minh Hải
Trang 4I Đọc- Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
*Sự nghiệp văn học:
+ Sáng tác cả trước và sau Cách mạng tháng Tám 1945 +Phong cách nghệ thuật: Tài hoa, uyên bác.
+ Các tác phẩm chính:
NGUYỄN TUÂN
-CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ
Trang 7a Tập truyện Vang bóng một thời
I.Đọc- Tìm hiểu chung
1 Tác giả
-Xuất xứ: In trong tập “Vang bóng một thời”
-Nhan đề: + Lúc đầu: Dòng chữ cuối cùng (1938)
+ sau đó :“Chữ người tử tù”.
-Nhân vật chính: Huấn Cao -nguyên mẫu Cao Bá Quát-Nhà Nho yêu
nước, có nghĩa khí, nhân cách cứng cỏi
- NGUYỄN TUÂN CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ
Trang 8Quản ngục – người phục vụ cho triều đình phong kiến, vốn say mê chữ đẹp, từng ao ước có được chữ của ông Huấn.
Viên quản ngục đã biệt đãi với Huấn Cao với tấm lòng đầy ngưỡng mộ nhưng thái độ lạnh nhạt, khinh bạc của Huấn Cao làm cho quản ngục rất khổ tâm, ao ước được chữ của Huấn Cao treo trong nhà ngày càng cháy bỏng.
Vào một buổi chiều lạnh, hiểu được nỗi lòng và sở nguyện của quản ngục, Huấn Cao đồng ý cho chữ vào đêm hôm ấy và khuyên ngục quan bỏ nghề, về quê để giữ lấy thiên lương cho lành vững, tránh xa chốn nhơ nhuốc, bẩn thỉu.
Trang 9Diễn ra nơi tù ngục, trước ngày Huấn Cao ra pháp trường.
Nơi cả quản ngục và Huấn Cao phải thể hiện đúng vị thế của mình; Không phải là nơi sản sinh và lưu giữ cái đẹp.
Yêu thích cái đẹp, mong muốn có được chữ của Huấn Cao; là người lưu giữ cái Đẹp.
Có tài viết chữ đẹp, là người sáng tạo cái Đẹp.
Quan coi ngục, đại diện cho triều đình, cho quyền uy, cho trật tự xã hội đương thời
Kẻ tử tù, phản nghịch, chống phá chế độ (theo quan điểm của chế độ thời đó).
Cuộc gặp gỡ đầy éo le, ngang trái của hai con người cùng
yêu cái đẹp nhưng lại đối lập về vị thế xã hội - >Tạo sự hấp dẫn
Cuộc gặp gỡ đầy éo le, ngang trái của hai con người cùng
yêu cái đẹp nhưng lại đối lập về vị thế xã hội - >Tạo sự hấp dẫn
- NGUYỄN TUÂN CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ
Trang 10nét chữ vuông tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người”
- Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?”.
- “Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm
- Có được chữ ông Huấn mà treo là có một vật
báu trên đời ”.
->Cái tài khiến kẻ thù ngợi ca, ngưỡng mộ, kính trọng và muốn sở hữu nó.
Trang 13Một số hình ảnh về nghệ thuật thư pháp
Trang 14Một số hình ảnh về nghệ thuật thư pháp
Nội dung: Hoài Đức Dịch nghĩa: Hoài mong cái Đức
Trang 17CHỮ CHÂN PHƯƠNG
Trang 18CHỮ CÁCH ĐIỆU
Trang 19CHỮ MÔ PHỎNG
Trang 20CHỮ TẠO HÌNH
Trang 21- nét chữ vuông tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người”
- Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?”.
- “Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm
- Có được chữ ông Huấn mà treo là có một vật báu trên đời ”.
Trang 22- nét chữ vuông tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người”
- Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?”.
- “Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm
- Có được chữ ông Huấn mà treo là có một vật báu trên đời ”.
mộ, phải là cái tài ở đỉnh cao
=>Bằng bút pháp lãng mạn hóa, tác giả đã thể hiện quan niệm liên tài của mình Cái tài là thứ quý hiếm đáng được tôn thờ và ngưỡng
mộ, phải là cái tài ở đỉnh cao
Trang 23- “Không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình
viết câu đối”
Là người chính trực, trọng tình nghĩa, khinh thường danh lợi
Trang 24-> Huấn Cao chỉ cho chữ những người biết trân trọng cái tài và yêu quý cái đẹp
->Huấn Cao còn là người có tấm lòng bao dung, độ lượng, có khí chất thanh cao
Bộc lộ lẽ sống: không nên phụ tấm lòng cao đẹp của người khác dành cho mình.
Trang 25->Khuyên bảo quản ngục thoát khỏi nghề, về quê
để ở, cố giữ thiên lương, rồi mới nghĩ đến chuyện chơi chữ.
-> Quan niệm: Cái đẹp không thể chung sống với cái xấu xa, thấp hèn và con người chỉ có thể thưởng thức được cái đẹp nếu giữ được bản chất trong sáng.
-Khuyên quản ngục:
+Chữ không treo ở nơi tối tăm bẩn thỉu+Cái đẹp không thể tồn tại bên cái xấu xa
Trang 26+“Đến cái cảnh chết chém ông còn chẳng sợ nữa
là những trò tiểu nhân thị oai này”
->không sợ chết, coi thường, khinh bỉ giai cấp thống trị
- Hành động: “lạnh lùng chúc mũi gông…thuỳnh một cái”
->Thái độ phớt đời, ngạo mạn;
+ được biệt đãi rượu thịt ->vẫn thản nhiên, ung dung không lấy làm trọng.
- Lời nói: “Ta muốn người đừng đặt chân vào đây”
->Cố ý làm ra khinh bạc, coi thường, miêt thị quản ngục Thái độ ung dung, làm chủ ngục tù.
Trang 27=> Phong thái của người anh hùng
“chọc trời khuấy nước”, “có hoài bão tung hoành”, xem “cái chết nhẹ tựa lông hồng”.
Trang 28II - ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2 Nhân vật Huấn Cao
Nho
sĩ tài hoa
Thiên lương trong sáng
Khí phách hiên ngang
Qua đó, tác giả bày tỏ lòng yêu mến, ca ngợi, tiếc nuối những người như ông Huấn – người “kết tinh”, lưu giữ vẻ đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc;
đồng thời bộc lộ lòng yêu nước kín đáo của mình.
Nhân vật lý tưởng: có sự kết hợp hài hòa giữa
tâm - tài, đẹp - thiện
Trang 29-3 Nhân vật Quản Ngục
*Hoàn cảnh sống và công việc:
-Sống ở nơi tàn nhẫn, lừa lọc, ăn đời ở kiếp với lũ quay quắt…
-Làm chức quan coi ngục, đại diện cho pháp luật triều đình.
→ Hoàn cảnh dễ làm con người tha hóa.
*Tính cách con người:
-Là người có tính cách dịu dàng, hiền lành, thuần khiết,
tốt tính, thẳng thắn-> âm thanh trong trẻo
-Là người có chiều sâu nội tâm: biết giá người, trọng
người ngay, cảm thấy khổ tâm khi chưa xin được chữ
HC, suy nghĩ “chọn nhầm nghề”-> day dứt -Là người yêu nghệ thuật thư pháp, có hiểu biết và say
mê cái đẹp
→Là người có tâm hồn nghệ sĩ, lương thiện mang bi kịch của kẻ lầm đường, lạc lối
Trang 30=>Qua đó, tác giả muốn khẳng định cái Đẹp , cái Thiện có sức mạnh cảm hóa con người Bằng con đường của trái tim, sức mạnh ấy càng được nhân lên gấp bội Thiên lương là bản tính tự nhiên của con
người Dù trong hoàn cảnh nào, con người cũng vẫn luôn khát khao hướng tới Chân - Thiện - Mĩ
=>Qua đó, tác giả muốn khẳng định cái Đẹp , cái Thiện có sức mạnh cảm hóa con người Bằng con đường của trái tim, sức mạnh ấy càng được nhân lên gấp bội Thiên lương là bản tính tự nhiên của con
người Dù trong hoàn cảnh nào, con người cũng vẫn luôn khát khao hướng tới Chân - Thiện - Mĩ
Quản ngục được xây dựng với bút pháp gần với hiện thực, có
sự vận động nội tâm và tính cách; mang vẻ đẹp của con người
được cái Thiện cái Đẹp dẫn đường Quản ngục đúng là
“một tấm lòng trong thiên hạ” Và là “một âm thanh trong trẻo
chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ”
* Hành động biệt nhỡn liên tài:
-Kín đáo dọn buồng giam; nhìn 6 tên tử tù với cặp mắt hiền lành; lòng kiêng
nể; khi kiểm điểm lại còn biệt nhỡn riêng với HC
-Đối đãi rất hậu với Huấn Cao và các bạn tù của ông.
->Bất chấp luật pháp, không sợ cường quyền
-Bị Huấn Cao sỉ nhục, xua đuổi->”xin lĩnh ý”
->Điềm đạm, từ tốn, lễ phép, nhún nhường.
→Thể hiện tấm lòng chân thành, hướng thiện
Trang 31-3 Nhân vật Quản Ngục
4 Cảnh cho chữ:
a Cảnh cho chữ:
- Thời gian: Canh khuya, trước lúc Huấn Cao bị giải vào
Kinh để tử hình vài canh giờ
- Không gian: Buồng tối chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạng nhện, đất bừa bãi phân chuột, phân gián
Không khí khói tỏa như đám cháy nhà
khúm núm, run run, vái tay nghẹn ngào
->Có quyền hành, nắm quyền lực trong tay
mà không có quyền uy.
-Lời đối đáp: +Huấn Cao: Khuyên chân thành, sâu sắc
+Quản ngục: Xin bái lĩnh!
Trang 33-Bóng tối: buồng giam, đêm khuya,
->Bóng tối đại diện cho sự: Tàn bạo, độc ác
-Ánh sáng: đỏ rực của bó đuốc tẩm dầu, lửa đóm cháy rừng rực
->Ánh sáng của thiên lương, lương tri
->Ánh sáng đã xua tan, đẩy lùi bóng tối dày đặc
Ánh sáng ấy đã khai tâm, đã cảm hóa con người lầm đường trở về với cuộc sống lương thiện.
=>Sự chiến thắng của ánh sáng đối với bóng tối, hay chính là sự chiến thắng của lương tri, của cái Thiện đối với cái xấu xa, tàn ác.
Trang 34-Không gian: chật hẹp, tù túng, hôi hám, nhơ bẩn
-Màu sắc: màu trắng tinh của phiên lụa óng
->Tinh khiết
-Mùi thơm của thỏi mực, chậu mực
->Hương thơm của tình người, tình đời.
->Chính mùi thơm của thoi mực và sự tinh khiết của phiên lụa trắng đã đẩy lùi không gian hôi hám, nhơ bẩn kia Đó là sự chiến thắng của cái Đẹp, cái cao thượng đối với cái phàm tục, nhơ bẩn.
Trang 35*Người cho chữ và xin chữ:
-Người cho chữ- người tù:
+Tư thế : đường hoàng, hiên ngang, ung dung
->Tư thế làm chủ ngục tù
+Khuyên bảo:
Lời khuyên bảo như một chúc thư về lẽ sống trước khi ông đi vào cõi bất tử
Chứa chan tình người: đã có sức cảm hóa 1 con
người lầm đường, lạc lối
Trang 36*Người cho chữ và xin chữ:
->Ở đây đã có sự chiến thắng của tinh thần bất khuất trước thái độ cam chịu nô lệ Đồng thời có
sự thay bậc đổi ngôi, trật tự, kỉ cương thông thường bị đảo lộn hoàn toàn.
*Nghệ thuật:
-Nghệ thuật tương phản: cái rực rỡ thiêng liêng lạ lùng nổi bật lên cái tăm tối ngục tù, cái đẹp tài hoa bay bổng được sản sinh từ mảnh đất chết bởi một người sắp chết – đây chính là sự bất tử hóa cái đẹp.
Trang 37-Nghệ thuật tương phản: cái rực rỡ thiêng
liêng lạ lùng nổi bật lên cái tăm tối ngục
tù, cái đẹp tài hoa bay bổng được sản sinh từ mảnh đất chết bởi một người sắp chết – đây chính là sự bất tử hóa cái đẹp.
-Ý nghĩa của việc tả cảnh:
+ lửa đóm…
+ lửa rụng…
+ tàn lửa…
+ nghe xèo xèo
Không gian trở nên thiêng liêng sâu thẳm
Đặc biệt thủ pháp nghệ thuật dùng âm thanh để làm nổi bật cái yên lặng trong sự thấm thía của lời khuyên
Trang 38*TK: Cảnh cuối cùng của thiên truyện cũng là đỉnh cao của hình tượng Huấn Cao - vẻ đẹp của một tài năng, nhân cách, khí phách tỏa sáng giữa đêm tối của một xã hội ngục tù vô nhân đạo.
Trang 393 Tổng kết
-Khắc họa thành công hình tượng nhân vật Huấn Cao
với vẻ đẹp lí tưởng về tài năng, thiên lương, khí phách đậm chất lãng mạn, thể hiện quan niệm thẩm mĩ của
Nguyễn Tuân về cái Đẹp và cái Thiện.
-Truyện có cốt truyện hấp dẫn, tình huống truyện độc
đáo, đầy kịch tính Lời văn sắc sảo, uyên bác tạo một
không khí cổ kính, bi tráng nhưng cũng hết sức gần gũi, đời thường