1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 24. Đọc thêm: Tương tư

20 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 24. Đọc thêm: Tương tư tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...

Trang 2

Nguyễn Bính

Trang 3

I TÌM HIỂU CHUNG

a Cuộc đời

- Tên thật: Nguyễn Trọng Bính ( 1918 –

1966).

- Quê quán: Nam Định

- Trước Cách mạng tháng Tám: Ông

lưu lạc nhiều nơi, vừa dạy học, vừa làm thơ.

TƯƠNG TƯ

Nguyễn Bính

Trang 4

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả:

a Cuộc đời

-Năm 1945: Tham gia kháng chiến, làm

tuyên huấn hoạt động văn nghệ ở Nam Bộ.

- Năm 1954: Tập kết ra Bắc.

-Năm 2000: Được nhận giải thưởng Hồ

Chí Minh về văn học và nghệ thuật.

TƯƠNG TƯ

Nguyễn Bính

Trang 5

I TÌM HIỂU CHUNG

2 Sự nghiệp văn chương:

- Nguyễn Bính làm thơ từ năm mười ba tuổi.

- Năm 1937: được giải thưởng của Tự lực văn đoàn.

a/ Tác phẩm tiêu biểu : Lỡ bước sang ngang(1940), Mười hai bến

nước(1942), Gửi người vợ miền Nam(1955),…

TƯƠNG TƯ

Nguyễn Bính

Trang 6

b/ Phong cách thơ

- Thơ mang đậm hồn quê- ấy là sự hòa điệu giữa giọng điệu quê với lối

nói quê và lời quê

- Nguyễn Bính thành công ở thể thơ lục bát Thơ NB vừa hiện đại vừa

thể hiện được cái hồn của ca dao ở

giọng điệu, cách ví von, cách lựa chọn

và tổ chức lời thơ

=> Thuộc thế hệ các nhà Thơ mới nhưng không ảnh hưởng của thơ

phương Tây, Nguyễn Bính tìm về với

chất dân gian bao đời của dân tộc

TƯƠNG TƯ

Nguyễn Bính

Trang 7

c/ Quan điểm nghệ thuật:

- Thể hiện nỗi bất an sâu sắc trước

những giá trị cổ truyền đang có nguy

cơ mai một.

- Thể hiện vẻ đẹp chân quê, thấm

đượm tình quê, duyên quê và phảng phất hồn xưa đất nước.

TƯƠNG TƯ

Nguyễn Bính

Trang 8

3 Bài thơ “Tương tư”:

a/ Xuất xứ:

- Viết năm 1939, in trong tập

“Lỡ bước sang ngang”,

xuất bản tại Hà Nội năm

1940.

- Mạch cảm xúc: Nỗi tương tư

trong bài thơ được diễn

biến qua các sắc thái cảm

xúc chính: nhớ nhung

băn khoăn, hờn dỗi 

trách móc ước vọng xa

xôi

TƯƠNG TƯ

Nguyễn Bính

Trang 9

b/ Bố cục:

- Phần 1: 4 câu thơ đầu – Tâm trạng nhớ nhung

- Phần 2: 4 câu thơ tiếp – Băn khoăn hờn dỗi

- Phần 3: 4 câu thơ tiếp – Hờn trách

- Phần 4: còn lại – ước vọng tình yêu hoà hợp- khát vọng nên duyên

TƯƠNG TƯ

Nguyễn Bính

Trang 10

Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,

Một người chín nhớ mười mong một người Gió mưa là bệnh của giời

Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng

Hai thôn chung lại một làng

Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này?

Ngày qua ngày lại qua ngày,

Lá xanh nhuộm đã thành cây lá vàng.

Bảo rằng cách trở đò giang,

Không sang là chẳng đường sang đã đành Nhưng đây cách một đầu đình

Có xa xôi mấy mà tình xa xôi…

Tương tư thức mấy đêm rồi,

Biết cho ai hỏi, ai người biết cho!

Bao giờ bến mới gặp đò?

Hoa khuê các, bướm giang hồ gặp nhau? Nhà em có một giàn giầu.

Nhà anh có một hàng cau liên phòng

Thôn Đoài thì nhớ thôn Đông,

Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào?

Trang 11

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Nhan đề bài thơ

2 Tâm trạng của chàng trai

3 Tứ thơ

TƯƠNG TƯ

Nguyễn Bính

Trang 12

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Thế nào là tương tư?

1 Nhan đề bài thơ

Tương tư là nỗi nhớ nhau của tình yêu đôi lứa Tương

tư thường được dùng để diễn tả nỗi nhớ đơn phương Tâm trạng tương tư nảy sinh khi có sự xa cách về

không gian và thời gian, thể hiện khao khát được gần

kề, được chung tình

TƯƠNG TƯ

Nguyễn Bính

Trang 13

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

2 Tâm trạng của chàng trai:

a/ Tâm trạng nhớ nhung:

“Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,

Một người chín nhớ mười mong một người.

Gió mưa là bệnh của giời,

Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng”.

- Hoán dụ+ nhân hóa: Thôn Đoài ngồi nhớ Thôn Đông

-> chỉ hai người, tình yêu kín đáo, giữ khoảng cách.

TƯƠNG TƯ

Nguyễn Bính

Trang 14

- Cách tổ chức lời thơ độc đáo, khéo léo:

+“Một người” đặt đầu và cuối câu thơ.

+ Thành ngữ “chín nhớ mười mong” giữa câu.

-> diễn tả sự xa cách trong tình yêu sinh ra bệnh tương tư, bệnh nhớ thương của một người dành cho một người.

- Hình ảnh liên tưởng độc đáo:

+ Gió mưa- Tương tư : hiện tượng tất yếu của thiên

nhiên- nối nhớ là quy luật tất yếu của tình yêu-> Khẳng định tình yêu, nỗi nhớ thường trực

=> Chàng trai khéo léo bộc lộ, giãi bày nỗi nhớ nhung, tình yêu thầm kín mà sâu sắc giành cho cô gái.

TƯƠNG TƯ

Nguyễn Bính

Trang 15

b/ Tâm trạng băn khoăn than thở:

Hai thôn chung lại một làng

Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này?

Ngày qua ngày lại qua ngày,

Lá xanh nhuộm đã thành cây lá vàng.

- Số từ: Hai- một: Khoảng cách gần gũi về địa lí lẫn tình cảm.

- Câu hỏi tu từ: Cớ sao / chẳng sang: băn khoăn đi tìm lí do.

- Dùng từ phiếm chỉ: Bên ấy / bên này: lời trách móc vu vơ.

- Điệp từ, h/ảnh đối lập: ngày, qua, lá xanh - lá vàng: Thời gian tâm lí,

chờ đợi mỏi mòn.

=> Nỗi băn khoăn, chờ đợi của một kẻ yêu đơn phương

000

TƯƠNG TƯ

Nguyễn Bính

Trang 16

Bảo rằng cách trở đò giang, Không sang là chẳng đường sang đã đành

Nhưng đây cách một đầu đình

Có xa xôi mấy mà tình xa xôi…

- Những từ ngữ mang phong cách khẩu ngữ: “bảo rằng”, “

không”, “là chẳng”,“đã đành”-> tính cách chân thật của chàng trai thôn quê.

- Kiểu câu đối lập: Bảo rằng…đã đành>< Nhưng đây…-> tự

lí giải để an ủi mình, cũng là để chất vấn đối phương.

- Phép đối lập: có xa xôi mấy >< tình xa xôi-> giận hờn,

trách móc nhẹ nhàng.

=> Lời hờn trách bóng gió, xa xôi, vì nhân vật trữ tình chưa chắc chắn về tình cảm của đối phương nên đâu thể trách

hờn.

c/ Tâm trạng trách móc

Trang 17

d/ Ước vọng tình yêu hòa hợp- khát vọng nên duyên

Tương tư thức mấy đêm rồi, Biết cho ai hỏi, ai người biết cho!

Bao giờ bến mới gặp đò?

Hoa khuê các, bướm giang hồ gặp nhau?

Nhà em có một giàn giầu.

Nhà anh có một hàng cau liên phòng Thôn Đoài thì nhớ thôn Đông, Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào?

- Câu cảm thán, câu hỏi tu từ: Tương tư…cho!-> Mong đối

phương hiểu được tình yêu, nỗi nhớ của mình

- Hình ảnh ước lệ: Bến, đò, hoa khuê các, bướm giang

hồ+điệp từ gặp-> khát vọng tình yêu hòa hợp.

Trang 18

- Hình ảnh thơ rất độc đáo, đầy ẩn ý:

Thôn Đoài - Thôn Đông.

Một người - một người.

Tôi - nàng.

Bên ấy - bên này.

Hai thôn - một làng.

Bến - đò.

Hoa khuê các- bướm giang hồ

Nhà em - nhà anh.

Giầu - cau

-> Hình ảnh sóng đôi, ước lệ từ xa đến gần, cuối cùng dừng ở cặp đôi “giầu - cau”-> Sau nỗi tương tư là niềm khao khát được gần kề, khao khát chung tình , khao khát nhân duyên.

Trang 19

Tâm trạng tương tư

Hai thôn- một làng

Lá xanh - lá vàng

Đò giang đầu đình

Cảnh quê

-Hờn dỗi – hoài nghi Bến đò- hoa bướm

Nhớ nhung

Khát khao gặp gỡ

Tình quê, cảnh quê hòa quyện -> “ Hồn quê”

Tâm trạng phức hợp với nhiều cảm xúc đan xen-> “ Thơ Mới”

Giàn trầu - hàng cau

Nhà em - nhà anh Khát vọng sánh duyên

Trách móc

Thôn Đoài- thôn Đông

Than thở -mong đợi

Trang 20

III TỔNG KẾT

1 Nội dung:

Tâm trạng tương tư là sự phức hợp với những chuyển biến tinh tế của những cung bậc cảm xúc: nhớ nhung Băn khoăn, than thở trách móc, hờn dỗihy vọng mong ước xa xôi.

2 Nghệ thuật:

Dùng hình thức thơ ca dân gian để chuyển tải nội dung thẩm mỹ của thơ mới: Chân quê mà lãng mạn

* Chân quê:

- Thể thơ lục bát

- Ngôn ngữ giản dị, hồn nhiên,

dân dã 

- Cách nói quen thuộc của ca

dao: ẩn dụ, so sánh

- Không gian nghệ thuật: làng

xóm, quê nhà

* Lãng mạn

- Cái mới trong thơ lục bát: hình thành khổ thơ

- Chất biểu cảm nồng nàn, niềm khao khát tình yêu hạnh phúc

- Cái tôi trữ tình của “tôi yêu nàng”, là cảm xúc của tuổi trẻ

Ngày đăng: 12/12/2017, 15:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN