Tác giả Xuân DIệu tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, k...
Trang 1Tr ng THPT Tân Trào ườ
Hứa Huyền Trang
Lại Trần Trung Hiếu
Trang 22 Bức tranh thiên nhiên
3 Nỗi băn khoăn trước thời gian của tác giả
Giới thiệu
Trang 3Chân dung tác gi ả
Trang 4Héi văn nghÖ ViÖt Nam
Trang 5I Cu c đ i ộ ờ
I Cu c đ i ộ ờ
1.Ti u s ể ử
1.Ti u s ể ử
Tªn thËt: Ng« Xu©n DiÖu ( 1916- 1985) bút danh: Trảo Nha
Quª cha: Hµ TÜnh; quª mÑ: Bình Định.
Häc hÕt bËc thµnh chung -> tèt nghiÖp tó tµi-> lµm c«ng chøc ->viÕt văn.
Tham gia mÆt trËn ViÖt Minh tr íc CM th¸ng 8/1945-> g¾n bã víi cách mạng và nền văn học cách mạng
Tõng giữ nhiÒu chøc vô quan träng, ® îc tÆng nhiÒu danh hiÖu cao quý.
Nhµ th¬ “ Míi nhÊt trong c¸c nhµ th¬ míi” ( Hoµi Thanh).
nhµ th¬ lín, nghÖ sÜ, nhµ văn ho¸ lín
Trang 6Khao khát tỡnh th ơng và sự thông cảm của ng ời đời.
hiện đại ( chất hiện đại đậm nét hơn)
viết văn,
nghiên cứu, dịch thuật)
Xuõn Diệu tr ớc hết là nhà thơ lớn của
VHHĐ Việt Nam.
Trang 7II Sự nghiệp văn chương
1.Tr íc c¸ch m¹ng th¸ng t¸m 1945.
-Là một nhà thơ lãng mạn, là cây bút chủ lực trong phong
trào thơ mới (1932-1945)
* Thơ thơ (1938)
* Gửi hương cho gió (1945)
a Nội dung thơ trong thời kì này:
đời
gian vô biên và không gian vô tận
=> Nỗi ám ảnh về thời gian khiến nhà thơ nảy sinh một
quan niệm sống nhận sinh: lẽ sống vội vàng
- Thơ ông xoay quanh hai mảng đề chính là thiên nhiên và
Trang 82 Sau cỏch m ng thỏng Tỏm 1945 ạ
* Cái tôi cá nhân hoà hợp với cái ta cộng đồng.
* Đề cao tỡnh cảm công dân : ca ngợi Đảng, Bác, nhân dân…
Về thơ: 13 tập, viết về sự chuyển biến t t ởng;
Thơ tỡnh không nồng nàn sôi nổi nh ng lại ấm áp ,
Trang 93 Phong cách th Xuân Di u ơ ệ
+ Tr c Cách M ng tháng Tám, Xuân Di u đã đem đ n ướ ạ ệ ế cho th ca đ ng th i m t s c s ng m i, m t ngu n ơ ươ ờ ộ ứ ố ớ ộ ồ
c m xúc m i, th hi n m t quan ni m s ng m i m ả ớ ể ệ ộ ệ ố ớ ẻ cùng v i nh ng cách tân ngh thu t đ y sáng t o ớ ữ ệ ậ ầ ạ
+ T sau Cách M ng, th Xuân Di u h ng m nh vào ừ ạ ơ ệ ướ ạ
th c t đ i s ng và r t giàu tính th i s ự ế ờ ố ấ ờ ự
Ông là nhà th c a tình yêu, c a mùa xuân và tu i ơ ủ ủ ổ
tr v i m t gi ng th sôi n i, đ m say, yêu đ i th m ẻ ớ ộ ọ ơ ổ ắ ờ ắ thi t ế
Trang 11III Tác ph m v i vàng ẩ ộ
• Xuất xứ: Trích trong tập Thơ Thơ(1938)
Trang 15• Nhan đề bài thơ “Vội Vàng”: Thể hiện quan điểm
sống vội vàng của nhà thơ Cần phải sống nhanh, tranh thủ thời gian để tận hưởng, tận hiến cái
Đẹp ở cuộc đời này.
Trang 16Bức tranh thiên nhiên
Một bức tranh đẹp của cuộc sống mùa xuân đã hiện ra
trước mắt tác giả
C a ong b m này đây tu n tháng m t ủ ướ ầ ậ
Này đây hoa c a đ ng n i xang rì ủ ồ ộ
Này đây lá c a cánh t ph ph t ủ ơ ơ ấ
C a y n anh này đây khúc tình si ủ ế
Trang 17Của ong bướm này đây tuần tháng mật Này đây hoa của đồng nội xanh rì
Này đây lá của cành tơ phơ phất
Của yến anh này đây khúc tình si
Và này đây ánh sáng chớp hàng mi
Mỗi buổi sớm thần vui hằng gõ cửa
Tháng giêng ngon như một cặp môi gần Tôi sung sướng nhưng vội vàng một nửa Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân
Trang 23B c tranh thiên nhiên ứ
M t b c tranh đ p c a cu c s ng mùa xuân đã hi n ra tr c m t tác gi ộ ứ ẹ ủ ộ ố ệ ướ ắ ả
Nh ng âm thanh đ p: ữ ẹ Khúc tình si c a chim y n anh ủ ế
Trang 24B c tranh thiên nhiên ứ
• V i cách s d ng hình nh, ngôn t bi u c m, âm ớ ử ụ ả ừ ể ả thanh, màu s c,… ắ
• Đi p khúc “này đây” cùng phép li t kê theo chi u tăng ệ ệ ề
Trang 25B c tranh thiên nhiên ứ
Và này đây ánh sáng chớp hàng mi
Mỗi buổi sớm thần vui hằng gõ cửa
Tháng giêng ngon như một cặp môi gần
Từ “ngon”+ so sánh táo bạo
Cách tân nghệ thuật Mùa xuân hấp dẫn, quyến rũ
Trang 26Qua b c tranh này, th hi n m t cái nhìn, m t l i di n t đ c ứ ể ệ ộ ộ ố ễ ả ộ đáo, m i m , tinh t , b ng m t tình yêu cu c s ng vô b b n ớ ẻ ế ằ ộ ộ ố ờ ế
Thơ xưa coi những
từ: “này đây, của”
như những từ thừa
Xuân Diệu:
sử dụng những điệp từ này để nhấn mạnh những vẻ đẹp hiện thực trần gian đang bày ra trước mắt nhà thơ và chúng ta, đang ở quanh ta
vậy.
Thơ xưa lấy thiên nhiên làm chuẩn mực cho cái đẹp, cho con người
Bằng nghệ thuật sáng tạo ngôn từ,
sử dụng biện pháp tu từ so sánh độc đáo, Xuân Diệu: lấy con người (người thiếu nữ ở độ tuổi xuân thì) làm chuẩn mực cho cái đẹp, cho thiên
nhiên
Trang 273.Nỗi băn khoăn trước thời gian
Xuân đương tới nghĩa là xuân đương quaXuân còn non nghĩa là xuân sẽ già
Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mất
Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật
Không cho dài thời trẻ của nhân gian
Nói làm chi răng xuân vẫn tuần hoàn
Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại
Còn trời đất nhưng chẳng còn tôi mãi
Trang 313 Nỗi băn khoăn trước thời gian
3.1 Chín câu đầu
Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua, Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già,
Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất.
Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật, Không cho dài thời trẻ của nhân gian,
Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,
Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại!
Còn trời đất, nhưng chẳng còn tôi mãi,
Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời;
Trang 323 Nỗi băn khoăn trước thời gian
3.1 Chín câu đầu
Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua,
Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già,
Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất.
Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật,
Không cho dài thời trẻ của nhân gian,
Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,
Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại!
Còn trời đất, nhưng chẳng còn tôi mãi,
Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời;
Điệp ngữ: nghĩa là
Giải thích, khẳng định sâu sắc những cảm nhận của nhà thơ
Trang 333 Nỗi băn khoăn trước thời gian
3.1 Chín câu đầu
Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua, Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già,
Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất.
Không cho dài thời trẻ của nhân gian,
Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,
Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại!
Còn trời đất, nhưng chẳng còn tôi mãi,
Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời;
•
Trang 34Nỗi băn khoăn trước thời
gian
Người xưa
Thời gian tuần hoàn
Trang 37Nỗi băn khoăn trước thời gian
Thời gian tuần hoàn
Thời gian tuyến tính
Trang 383.Nỗi băn khoăn trước thời gian
trẻ của mỗi người
Trang 39Nỗi băn khoăn trước thời
gian
• Thời gian rất ngắn ngủi, trôi nhanh một
đi không trở lại
• Giọng điệu tranh luận sôi nổi => Lời
biện minh, giãi bày
Nuối tiếc thời gian, tuổi trẻ, cuốc sống Buồn, lo sợ thời gian trôi mau
Trang 403 Nỗi băn khoăn trước thời gian
3.2 Tám câu cuối
Mùi tháng, năm đều rớm vị chia phôi,
Khắp sông, núi vẫn than thầm tiễn biệt Cơn gió xinh thì thào trong lá biếc,
Phải chăng hờn vì nỗi phải bay đi?
Chim rộn ràng bỗng đứt tiếng reo thi,
Phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa?
Chẳng bao giờ, ôi! Chẳng bao giờ nữa Mau đi thôi ! Mùa chưa ngả chiều hôm,
Trang 443 Nỗi băn khoăn trước thời gian
3.2 tám câu cuối
Mùi tháng, năm đều rớm vị chia phôi, Khắp sông, núi vẫn than thầm tiễn biệt Cơn gió xinh thì thào trong lá biếc,
Phải chăng hờn vì nỗi phải bay đi?
Chim rộn ràng bỗng đứt tiếng reo thi,
Phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa?
Trang 453.Nỗi băn khoăn trước thời gian
• Thời gian được đo bằng khứu giác, thị giác
• Cảnh vật nhuốm màu chia li, tiễn biệt
• Nghệ thuật nhân hóa, từ ngữ biểu cảm
• Hai câu cuối cảm thán, lời hối thúc giục giã
• Cảm nhân đầy ám ảnh về thời gian trong lòng tạo vật
• Luyến tiếc, buồn chán
• Lời thơ vừa cảm xúc, vừa chiết lí
Thời gian của tuổi trẻ trôi rấ nhanh, một đi không trở lại
Chẳng bao giờ, ôi! Chẳng bao giờ nữa Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm,