Giới thiệu sơ lược về cuộc đời của Xuân Diệu
Trang 1XUAÂN DIEÄU (1916 - 1985)
Trang 3I Vài nét về cuộc đời và con người của
Xuân Diệu
1 Cuộc đời
Tên thật: Ngô Xuân Diệu.
Quê cha: Hà Tĩnh, một vùng đất nghèo khó, hiếu học, cần cù lao
động, nhưng Xuân Diệu sinh ra và lớn lên ở quê mẹ là Bình Định
Thưở nhỏ học chữ nho, chữ quốc ngữ với cha, rồi đi học ở Quy
Nhơn, Hà Nội, Huế.
1940: làm công chức ở Mĩ Tho.
1944: thôi việc, ra Hà Nội sống bằng nghề viết văn.
Trang 4I Vài nét về cuộc đời và con người của
Xuân Diệu
1 Cuộc đời
Sau Cách mạng tháng 8: hoạt động văn nghệ phục vụ kháng chiến
o 1957 – 1985: Ủy viên BCH Hội nhà văn Việt Nam
o 1983: ược Viện hàn lâm nghệ thuật Đức bầu làm Viện sĩ thông
tấn.
18/12/1985: Từ trần sau một cơn đau tim Cuộc đời và sự nghiệp cầm
bút của Xuân Diệu là minh chứng cho quan niệm sống của ông:
“Sự sống chẳng bao giờ chán nản”.
Được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh đợt I-1996.
Trang 5Trước trụ sở Hội Văn Nghê Việt Nam tại Yên Dã (Việt Bắc) năm 1949
Từ trái sang phải: Ngô Tất Tố, Nguyễn Xuân Sanh, Tố Hữu, Xuân Diệu, Thế Lữ, Nguyễn Huy Tưởng, Nguyễn Tuân.
Trang 6I Vài nét về cuộc đời và con người của
Xuân Diệu
1 Cuộc đời
• Về tình yêu
• Xuân Diệu là một nhà thơ lớn Nhiều người đã viết về ơng và nhiều nhất là
về thơ tình của ơng Nhưng trong thơ tình của Xuân Diệu, những đối tượng nào được ơng yêu thì hình như chưa cĩ ai bàn đến Trong khi, đĩ lại chính là điểm hứa hẹn nhiều chuyện thú vị.
• Chúng ta nên biết là suốt đời Xuân Diệu khơng cĩ vợ, khơng cĩ con Ơng sống độc thân cho đến lúc mất, vào năm 1985, lúc 69 tuổi
Trang 7I Vài nét về cuộc đời và con người của
Trang 8I Vài nét về cuộc đời và con người của
Xuân Diệu
• 2.Con người
Học từ cha đức tính cần cù, kiên nhẫn.
Thiên nhiên Quy Nhơn hồn thơ nồng nàn, sôi nổi.
Con c a vợ lẽ, xa mẹ từ nhỏ ủa vợ lẽ, xa mẹ từ nhỏ khao khát tình thương và sự cảm
thông của người đời.
Chịu ảnh hưởng của hai nền văn hóa cổ điển phương Đông và hiện đại phương Tây nhưng Tây học vẫn đậm nét hơn
Là tài năng nhiều mặt: làm thơ, viết văn, nghiên cứu phê bình
văn học, dịch thuật
Trang 9Đương lúc hoàng hôn xuống
Là giờ viễn khách đi
Nước đượm màu li biệt
Trời vương hương biệt li
(Viễn khách)
Thiên nhiên Quy Nhơn
Trang 10II Sự nghiệp thơ văn
1 Xuân Diệu là một nhà thơ, nhà văn đa tài
- Ông viết được nhiều thể loại với nhiều bút pháp vô cùng đặc sắc
Thơ: Thành tựu xuất sắc nhất (15 tập thơ đã in: “Thơ thơ”
(1938), “Gửi hương cho gió” (1945), “Riêng chung” (1960), “Tôi giàu
bởi đôi mắt” (1970), … )
Văn xuôi: ngọt ngào, giàu âm thanh, màu sắc (thơ – văn xuôi
“Trường ca” (1945), tập truyện ngắn “Phấn thông vàng” (1939), ….)
Nghiên cứu và phê bình: khám phá độc đáo, sâu sắc và nhận xét
chính xác, tinh tế (tập “Tiếng thơ”, “Phê bình giới thiệu thơ”, )
Trang 11II Sự nghiệp thơ văn
2 Giá trị nội dung và nghệ thuật thơ Xuân Diệu
- Cảnh vật đầy sức lôi cuốn, giàu sự sống
- Tình yêu được diễn tả tinh tế và phong phú ở mọi cung bậc sắc thái đầy tuyệt diệu và hoan lạc
* Một hồn thơ nhiều chán nản, hoài nghi và cô đơn
Trang 12II Sự nghiệp thơ văn
2 Giá trị nội dung và nghệ thuật thơ Xuân Diệu
=> Vỡ mộng, thất vọng, bơ vơ, bất lực
Trang 13II Sự nghiệp thơ văn
2 Giá trị nội dung và nghệ thuật thơ Xuân Diệu
a) Trước Cách mạng tháng Tám
* Biểu hiện:
- Ám ảnh thời gian qua nhanh => thái độ yêu cuồng sống vội
- Cái tôi cô đơn
- Những tình yêu thất vọng, chỉ mang lại đau buồn
Trang 14II Sự nghiệp thơ văn
2 Giá trị nội dung và nghệ thuật thơ Xuân Diệu
a) Trước Cách mạng tháng Tám
* Đặc điểm nghệ thuật: Có đóng góp riêng, độc đáo về cảm hứng thi tứ và
bút pháp
- Cảm hứng:
+ Khao khát sống đến vội vàng, hối hả
+ Tâm trạng hiu quạnh, mặc cảm, cô đơn
Trang 15II Sự nghiệp thơ văn
2 Giá trị nội dung và nghệ thuật thơ Xuân Diệu
a) Trước Cách mạng tháng Tám
* Đặc điểm nghệ thuật: Có đóng góp riêng, độc đáo về cảm hứng thi
tứ và bút pháp
- Bút pháp: cách tân thơ ca dân tộc với hình ảnh cường điệu,
táo bạo, từ ngữ sáng tạo, cách đặt câu, ngắt nhịp, gieo vần mới mẻ
(Chiều, viễn khách, nguyệt cầm, …)
=> Chịu ảnh hưởng sâu sắc của thơ lãng mạn phương Tây thế kỉ
XIX từ cảm hứng, đề tài đến tứ thơ, nhịp điệu, cú pháp, từ ngữ.
Trang 16II Sự nghiệp thơ văn
2 Giá trị nội dung và nghệ thuật thơ Xuân Diệu
b) Sau Cách mạng tháng Tám
* Tác phẩm: Ngọn quốc kỳ (1945), Hội nghị non song (1946), Riêng chung (1960), Tôi giàu đôi mắt (1970),…….
* Nội dung:
- Yêu đời tha thiết => chân thành sôi nổi đón nhận cuộc sống mới
- Hòa nhập cái tôi riêng lẻ vào đời chung (Riêng chung) => không còn cô đơn, lạc long
- Ca ngợi hai cuộc kháng chiến dân tộc và công cuộc xây dựng xã hội mới
=> Những dòng thơ ấm áp, hùng tráng, ch
ứa chan niềm tin yêu đối với sức sống của đât nước, nhân dân và dân tộc.
Trang 17Giọng trầm hùng, cổ kính:
Việt Nam! Việt Nam! Cờ đỏ sao vàng!
Những ngực nén hít thở ngày độc lập!
Nguồn lực mới bốn phương lên tới tấp!
Nếp cờ bay chen vỗ sóng bài ca…
(Ngọn quốc kì)
Giọng trữ tình:
Anh không xứng là biển xanh Nhung anh muốn em là bờ cát trắng Bờ cát dài phẳng lặng
Soi ánh nắng pha lê
(Biển)
Ai làm cách trở đôi ta
Vì anh vụng ngượng hay là vì em?
Trăng còn đợi gió chưa lên
Hay là trăng dã tròn trên mái rồi.
(Hỏi)
Trang 18II Sự nghiệp thơ văn
2 Giá trị nội dung và nghệ thuật thơ Xuân Diệu
b) Sau Cách mạng tháng Tám
* Nghệ thuật
- Cách diễn đạt mới mẻ, mộc mạc, không cầu kỳ, tươi mát trên
cơ sở khái thác, chọn lọc và nâng cao lời ăn tiếng nói của nhân dân
- Bút pháp phong phú với nhiều giọng vẻ khác nhau
Trang 19III Kết luận
* Xuân Diệu là nhà thơ lớn của văn học hiện đại nói riêng và văn học dân tộc nói chung với những đóng
góp đáng kể trong cả giai đoạn sáng tác của mình.
* Ông là tấm gương lao động nghệ thuật cần cù,
không mệt mỏi mang một niềm tin yêu tha thiết đối với con người, ý thức chân thành với văn chương.
Trang 20🐱 🏍 Thử thách nho nhỏ 🐱
1 Hãy kể tên 12 tác phẩm của Xuân Diệu
2 Tại sao nói Xuân Diệu là ” ông hoàng của thơ tình’’