1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

all every and whole 26721

12 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 25,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

all every and whole 26721 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực ki...

Trang 1

I/ All, every and whole

A All và everybody /everyone

Ta thường không dùng all với nghĩa everybody/everyone:

Everybody enjoyed the party ('All enjoyed ')

Mọi người đều đã hài lòng với bữa tiệc

Nhưng lưu ý rằng chúng ta nói all of us/you/them, không nói 'everybody of ': All of us enjoyed the party (không nói 'everybody of us')

Tất cả chúng tôi đều đã hài lòng với bữa tiệc

B All và everything

Đôi khi bạn có thể dùng all và everything như nhau:

I’ll do all I can to help hay I’ll do everything I can to help

Tôi sẽ làm tất cả những gì tôi có thể giúp

Bạn có thể nói all I can/ all you need v.v nhưng all thường không đứng một mình:

He thinks he knows everything ('he knows all')

Anh ta nghĩ anh ta biết hết mọi thứ

Our holiday was a disaster Everything went wrong (không nói 'All went wrong')

Kỳ nghỉ của chúng tôi thật khủng khiếp Mọi thứ đều tồi tệ

Ta dùng all trong thành ngữ all about:

They told us all about their holiday

Họ kể với chúng tôi tất cả về kỳ nghỉ của họ

Ta cũng dùng all (không dùng 'everything') với nghĩa the only thing (s):

Trang 2

All I’ve eaten today is a sandwich (= the only thing I've eaten today)

Tất cả những cái gì tôi đã ăn ngày hôm nay chỉ là một cái bánh sandwich

C Every/everybody/everything là những từ số ít, vì vậy ta chia động từ ở số ít:

Every seat in the theatre was taken

Mọi chỗ ngồi trong rạp hát đều đã có người

Everybody has arrived (không nói 'have arrived')

Mọi người đều đã tới

Nhưng ta thường dùng they/them/their sau everybody/everyone:

Everybody said they enjoyed themselves (= he or she enjoyed himself or herself) Mọi đều đã nói họ hài lòng

D All và whole

Whole = hoàn toàn, toàn bộ Chúng ta rất thường dùng whole với các danh từ số ít: Did you read the whole book?

Anh đã đọc quyển sách này chưa? (= cả quyển sách không phải chỉ một phần) She has lived her whole life in Scotland

Cô ấy đã sống cả cuộc đời mình ở Xcốt len

Ta thường dùng the/my/her trước whole, hãy so sánh whole và all:

the whole book/all the book: toàn bộ quyển sách

her whole life/all her life: cả cuộc đời cô ấy

Bạn cũng có thể nói: a whole :

Jack was so hungry, he ate a whole packet of biscuits (=complete packet)

Trang 3

Jack đói quá, cậu ấy đã ăn cả gói bánh bích quy.

Ta thường không dùng whole với các danh từ không đếm được Chúng ta nói:

I’ve spent all the money you gave me (không nói 'the whole money')

Tôi đã tiêu hết toàn bộ số tiền anh đưa cho tôi

E Every/all/whole dùng với các từ chỉ thời gian.

Ta dùng every để chỉ mức độ thường xuyên của sự việc Vì vậy chúng ta nói every day/ every Monday/ every ten minutes/ every three weeks v.v.:

When we were on holiday, we went to the beach every day (không dùng 'all days')

Khi chúng tôi đang trong kỳ nghỉ, chúng tôi đã đi ra bãi biển hàng ngày

The bus service is very good There’s a bus every ten minutes

Dịch vụ xe buýt rất tốt Cứ mười phút lại có một chuyến xe buýt

Ann gets paid every four weeks

Ann lãnh lương bốn tuần một lần

All day/the whole day = suốt cả ngày, trọn một ngày:

We spent all day/the whole day on the beach

Chúng tôi đã chơi ở bãi biển suốt cả ngày

He was very quiet He didn’t say a word all evening/ the whole evening

Anh ấy rất ít nói Anh ấy đã không nói lấy một câu suốt cả buổi chiều

Lưu ý rằng ta nói all day (không nói 'all the day') , all week (không nói 'all the week') v.v Hãy so sánh all the time và every time:

They never go out They are at home all the time

Trang 4

Họ không bao giờ ra ngoài Họ luôn luôn ở nhà (= always - không nói 'every time')

Every time I see you, you look different

Mỗi lần tôi gặp anh, trông anh mỗi khác (= each time, on every occasion)

Trang 5

II/ Both/both of, neither/neither of, either/either of

A Ta dùng both /neither /either với hai vật, sự việc.v.v Bạn có thể dùng các từ này cùng với danh từ (both books, neither books )

Ví dụ, bạn đang nói về việc đi ăn tiệm chiều nay Có hai nhà hàng mà bạn có thể tới, bạn nói:

Both restaurants are very good (không nói "the both restaurants")

Cả hai nhà hàng đều rất ngon

Neither restauranrs is expensive

Không nhà hàng nào đắt cả

We can go to either restaurant I don’t mind

Chúng ta có thể tới nhà hàng nào cũng được Tôi không có ý kiến gì

(either = một trong hai, cái nào cũng được)

B Both of /neither of /either of

Khi bạn dùng both/neither/either + of, bạn luôn luôn cần thêm

the /these/those /my/your/his/Tom’s (.v.v.)

Bạn không thể nói "both of restaurant" Bạn phải nói “both of the restaurants”, “both of those restaurant” v.v :

Both of these restaurants are very good

Cả hai nhà hàng này đều rất ngon

Neither of the restaurants we went to was (or were) expensive

Không có cái nào trong số hai nhà hàng mà chúng ta đã tới là đắt cả

I haven’t been to either of those restaurants (= I haven’t been to one or the other)

Tôi chưa tới nơi nào trong số hai nhà hàng đó

Trang 6

Bạn không cần thêm of sau both Vì thế bạn có thể nói:

Both my parents are from London hay Both of my parents

Hai bố mẹ tôi đều là người Luân đôn

Bạn có thể dùng both of /neither of /either of + us /you /them:

(talking to two people) Can either of you speak Spanish ?

(nói với hai người) Một trong hai bạn nói được tiếng Tây Ban Nha chứ ?

I asked two people the way to the station but either of them knew

Tôi hỏi hai người đường đến sân vận động nhưng cả hai đều không biết Bạn phải nói both of trước us/you/them (of là cần phải có) :

Both of us were very tired (không nói 'Both us were ')

Cả hai chúng tôi đều rất mệt

Sau neither of động từ có thể chia ở số ít hay số nhiều đều được;

Neither of the children wants (hay want) to go to bed

Không đứa nào trong bọn trẻ muốn đi ngủ cả

C Bạn cũng có thể dùng both/neither/either đứng một mình:

I couldn’t decide which of the two shirts to buy I like both (hay I like both of them) Tôi đã không thể quyết định mua cái nào trong hai cái áo đó Tôi thích cả hai

“Is your friend British or American?”

“Neither She’s Autralian”

'Bạn của anh là người Anh hay Mỹ ?'

'Đều không phải, Cô ấy là người úc

Trang 7

“Do you want tea or coffee?”

“Either I don’t mind.”

'Anh muốn trà hay cà phê?'

'Thứ nào cũng được Tôi không bận tâm'

D Bạn có thể nói:

both and :

Both Ann and Tom were late

Cả Ann và Tom đều đến muộn

neither nor :

Neither Liz nor Robin came to the party

Cả Liz và Robin đều không đến dự tiệc

She said she would contact me but she neither wrote nor phoned

Cô ấy nói sẽ liên hệ với tôi nhưng cô ấy đã không viết thư cũng chẳng gọi điện thoại

either or :

I’m not sure where he’s from He’s either Spanish or Italian

Tôi không chắc anh ấy người nước nào Có thể anh ấy là người Tây Ban Nha hoặc người Ý

Either you apoplogise or I’ll never speak to you again

Hoặc là anh xin lỗi hoặc là tôi sẽ không bao giờ nói chuyện với anh nữa

E Hãy so sánh either/neither/both (hai thứ) và any/none/all (nhiều hơn hai):

either/neither/both

Trang 8

There are two good hotels in the town You can stay at either of them.

Có hai khách sạn tốt trong thị trấn.Anh có thể ở cái nào cũng được

We tried two hotels Neither of them had any rooms /Both of them were full

Chúng tôi đã tới hai khách sạn Không cái nào trong hai cái còn phòng cả Cả hai đều đã kín người

any/none/all

There are many good hotels in the town You can stay at any of them

Có nhiều khách sạn tốt trong thị trấn Anh có thể ở bất cứ cái nào trong số chúng

We tried a lot of hotels None of them had any rooms./All of them were full

Chúng tôi đã đến nhiều khách sạn Không cái nào trong số chúng còn phòng cả Tất cả đã kín người

III/ Each and every

A Each và every giống nhau về nghĩa Thường thì việc dùng each hay every là như nhau:

Trang 9

Each time (hay every time) I see you, you look different.

Mỗi lần tôi gặp anh, trông anh mỗi khác

There’s a telephone in each room (hay every room) of the house

Mỗi phòng của căn nhà này có một cái điện thoại

Nhưng each và every không phải giống nhau một cách tuyệt đối Hãy xét sự khác nhau:

Each

Ta dùng each khi chúng ta nghĩ tới các vật, sự việc như những phần tử rời rạc, từng cái một.

Study each sentences carefully (= study the sentences one by one)

Hãy nghiên cứu từng câu một cách cẩn thận

Each thường được dùng hơn với số lượng nhỏ:

There were four books on the table Each book was a different colour

Có bốn quyển sách ở trên bàn Mỗi quyển có một màu khác nhau

(in a card game) At the beginning of the game, each players has three cards

(trong cuộc chơi bài) Tại lúc bắt đầu cuộc chơi, mỗi người chơi có ba quân bài

Every

Ta dùng every khi ta nghĩ tới các vật, sự việc như một nhóm Nghĩa tương tự như all.

Every sentence must have verb (all sentences in general)

Mỗi câu đều phải có động từ

Every thường dùng cho số lớn:

Carol loves readings She has read every book in the library

Trang 10

Carol thích đọc sách Cô ấy đã đọc mọi quyển sách trong thư viện.

I would like to visit every country in the world (=all the countries)

Tôi muốn đi thăm mọi nước trên thế giới

Each (không phải every) có thể được dùng cho hai vật, sự việc :

In a football match, each team has 11 players (không nói 'every team')

Trong một trận đấu bóng đá, mỗi đội gồm 11 cầu thủ

Ta dùng every (không dùng each) để nói việc nào đó xảy ra thường xuyên như thế nào:

“How often do you go shopping?” “Every day.” (không nói 'each day')

"Bạn đi mua hàng thường xuyên như thế nào?" "Hàng ngày."

There’s a bus every ten minutes (không nói 'each ten minutes')

Cứ mười phút có một chuyến xe buýt

B Hãy so sánh các cấu trúc dùng với each và every:

Each

Có thể dùng each cùng với danh từ.

each book

each student

Có thể dùng each một mình (không kèm danh từ) :

None of the rooms was the same Each was different (= each room)

Không có phòng nào giống nhau Mỗi phòng mỗi khác

Hoặc bạn có thể dùng each one:

Each one was different

Trang 11

Bạn có thể nói each of (the /these v.v.) :

Read each of these sentences carefully

Hãy đọc mỗi câu này một cách cẩn thận

Each of the books is a differences colour

Mỗi quyển sách có một màu khác nhau

Cũng vậy với each of us/you/them

Each of them is a different colour

Mỗi cái trong chúng có màu khác nhau

Every

Có thể dùng every với danh từ:

every book

every student

Có thể nói every one (nhưng không dùng every một mình):

“Have you read all these books?” “Yes, every one.”

"Bạn đã đọc tất cả những quyển sách này?" "Vâng, tất cả"

Bạn có thể nói every one of v.v (nhưng không nói 'every of ')

I’ve read every one of those books (không nói every of those books) I’ve read every one of them

Tôi đã đọc tất cả chúng

C Bạn có thể dùng each ở giữa hay ở cuối câu Ví dụ:

The students were each given a book (= Each student was given a book) Sinh viên mỗi người được phát một quyển sách

Trang 12

These oranges cost 25 pence each.

Những quả cam này giá 25 xu một quả

D Everyone và every one

Everyone (một từ) chỉ dùng cho người (= 'everybody') Every one (hai từ) dùng được cho cả người và vật Với each one cũng vậy (xem mục B) :

Everyone enjoyed the party (=Everybody )

Mọi người đều hài lòng với bữa tiệc

He is invited to lots of parties and he goes to every one (= to every party)

Anh ấy hay được mời dự tiệc và anh ấy dự tất cả

Ngày đăng: 12/12/2017, 09:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w