2.Ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ đối với vấn đề việc làm ở nước ta.. ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN II MÔN : ĐỊA LÝ m Câu 1 1/ Đặc điểm của nguồn lao
Trang 1Së GD- ĐT Thanh Ho¸
Trường THPT Tĩnh Gia2
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 2 MÔN : ĐỊA LÝ – (Thêi gian lµm bµi 180 phót)
Phần chung cho tất cả thí sinh ( 8,0 điểm )
CâuI:( 2,0điểm)
Con người là nguồn lực bậc nhất để phát triển kinh tế xã hội Em hãy trình bày :
1 Đặc điểm của nguồn lao động nước ta
2.Ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ đối với vấn đề việc làm ở nước ta
CâuII: ( 3,0 điểm )
Công nghiệp là một trong những ngành kinh tế góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội Em hãy:
1 Chứng minh rằng công nghiệp nước ta có sự phân hóa theo lãnh thổ
2 Tại sao ngành công nghiệp điện lực coi là ngành công nghiệp trọng điểm ?
CâuIII: ( 3,0 điểm )
Cho bảng số liệu sau :
GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 1989 và 2005
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 1,8 47,5
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện qui mô , cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta trong hai năm
2.Rút ra nhận xét và giải thích về sự thay đổi qui mô , cơ cấu GDP phân theo theo thành phần kinh tế nước ta từ 1989 đến 2005
Phần riêng (2,0 điểm )
Thí sinh chỉ làm một trong hai câu
Câu IVa Dựa vào Át lát địa lý Việt Nam và kiến thức đã học em hãy :
1 Trình bày đặc điểm chung của địa hình nước ta
2 So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa đồng bằng Sông Hồng và Sông Cửu Long
Câu IVb Dựa vào Át lát địa lý Việt Nam và kiến thức đã học em hãy
1 Kể tên các cảng biển thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
2 Trình bày đặc điểm của các ngành kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ
……Hết …
( Thí sinh được sử dụng át lát địa lý Việt nam )
Trang 2ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN II
MÔN : ĐỊA LÝ
m Câu 1
1/ Đặc điểm của nguồn lao động
2/Ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ đối với
vấn đề việc làm ở nước ta
2,0
a/ Đặc điểm nguồn lao động
- Số lượng : Nguồn lao động dồi dào và còn tăng nhanh (dẫn chứng )
- Chất lượng
+ Người lao động nước ta cần cù , khéo tay , có kinh nghiệm sản xuất có khả
năng tiếp thu KHKT nhanh Tuy nhiên còn thiếu tác phong công nghiệp , kỹ
luật lao động chưa cao
+ Trình độ chuyên môn kỹ thuật ngày càng cao ( Dẫn chứng )
- Phân bố : Không đồng đều cả số lượng và chất lượng ( Dẫn chứng)
b/ Chuyển dịch cơ cấu theo ngành và lãnh thổ
- Theo ngành : Đẩy nhanh sự phát triển các ngành công nghiệp va, xây dựng
và các ngành dịch vụ đa dạng hóa các ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa , hại đại hóa
- Theo lãnh thổ ; Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp , vùng
trọng điểm sản xuất lương thực thực thực phẩm , các khu cồng nghiệp , khu chế xuất Hình thành các vùng kinh tế năng động , vùng kinh tế trọng điểm
Ảnh hưởng đến việc làm
- Đa dạng hóa kinh tế nông thôn , đưa nề nông nghiệp từ tự cung tự cấp lên
sản xuất hàng hóa , phát triển ngành nghề dịch vụ nông thôn … góp phần giải quyết việc làm ở nông thôn
- Phát triển công nghiệp và và dịch vụ nhất là các ngành cần nhiều lao động ở
thành thị tạo ra nhiều việc làm cho thanh niên
- Chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ song song với việc phân bố lại dân cư và
nguồn lao động giữa các vùng miền góp phần tạo việc làm và nâng cao năng suất cho người lao động
0,75 0,25 0,25
0,25 0,5 0,25 0,25
0,75 0,25
0,25
0,25 Câu
2
1 Công nghiệp nước ta có sự phân hóa theo lãnh thổ :
* Hoạt động công nghiệp tập trung ở một số khu vực :
- Bắc bộ : Tập trung ở ĐBSH và phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp cao
nhất nước , từ Hà Nội , hoạt động công nghiệp với sự chuyên môn hóa khác nhau
công nghiệp đã tỏa theo nhiều hướng khác nhau ( lưu ý hs trình bầy cụ thể từng
hướng )
- Nam bộ : Hình thành một dải công nghiệp trong đó nổi lên các trung tâm công
nghiệp hang đầu như : TP Hồ Chí Minh , Vũng Tàu , Biên Hòa , Thủ Dầu Một
- Khu vực Duyên hải miền Trung nổi lên một số trung tâm công nghiệp có ý
nghĩa : Đà Nẵng , Vinh ,Quy Nhơn , Nha Trang …
* Hoạt động công nghiệp thưa thớt , phân bố lẻ tẻ như : Tây bắc , Tây Nguyên
2 Ngành công nghiệp Đienj lực được coi là ngành công nghiệp trọng điểm
a/ Công nghiệp điện lực có thế mạnh lâu dài
* Cơ sở nguyên liệu phong phú vững chắc
1,5 1,25 0,75
0,25
0,25
0,25 1,5 0,75
Trang 3- Than các loại ( nêu trữ lượng , phân bố , chất lượng )
- Dầu khí ( nêu trữ lượng , phân bố )
- Tiềm năng thủy điện ( nêu tiềm năng , phân bố )
- Các nguồn năng lượng khác…
* Có thị trường tiêu thụ lớn , nhu cầu ngày càng tăng
- Các ngành kinh tế ngày càng được mở rộng quy mô sản xuất
- Phục vụ nhu cầu người dân ngày càng tăng
* Sự phát triển mạnh mẽ của các bộ phận khai thác nhiên liệu
- Than : Số lượng ngày càng tăng :9 dẫn chứng ) phục vụ cho các nhà máy nhiệt
điện
- Dầu : Sản lượng tăng nhanh ( dẫn chứng )
- Khí đốt : Phục vụ cho các nhà máý nhiệt điện chạy bằng khí chủ yếu ở phía nam
b/ Hiệu quả kinh tế cao
- Các nhà máy thủy điện , nhiệt điện lần lượt ra đời phục vụ cho sự nhiệp công
nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước , phục vụ cho nhu cầu của người dân ( dẫn
chứng các nhà máy thủy điện , nhiệt điện )
- Đem lại hiệu quả kinh tế cao
+ Kinh tế ( tất cả các ngành sản xuất đều cần điện ) + Xã hội ( việc làm , phân bố dân cư )
+ Môi trường ( dẫn chứng ) c/ Tác động đến tất cả các ngành kinh tế + Quy mô sản xuất
+ Kỹ thuật - công nghệ + Chất lượng sản phẩm + Số lượng sản phẩm
0,25
0,25 0,25
0,5
0,25
Câu
3
1 Vẽ biểu đồ
a/ Xử lý số liệu ( % )
( Bảng số liệu cơ cấu GDP phân theo thành phàn kinh tế nước ta qua 2 năm
1989 và 2005 )
b/ Tính bán kính
Lấy R1tương đương năm 1989 = 1(cm ) tùy chọn
R2 =….?
c/ Vẽ biểu đồ
Yêu cầu
- Chọn dạng biểu đồ tròn vẽ chính xác , thẩm mỹ , đẹp ( Vẽ biểu đồ khác
không cho điểm )
- Đảm bảo độ chính xác bán kính đã tính
- Có chú giải và tên biểu đồ
( Lưu ý nếu thiếu một trong những yếu tố trên trừ 0,25 )
1,5 0,25 0,25 1,0
Trang 42 Nhận xét và giải thích
a/ Nhận xét : Từ năm 1989 – 2005
Tổng giá trị GDP của nước ta tăng gấp 3,1 lần ( tăng thêm 267,4 nghìn tỉ
đồng )
- Giá trị thành phần kinh tế nhà nước tăng gấp 3,6 lần ( tăng 107,7 nghìn tỉ
đồng )
- Giá trị thành phần kinh tế ngoài nhà nước tăng gấp 2,5 lần 9 tăng 114,0
nghìn tỉ đồng
- Giá trị thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 26,4 lần – tăng
nhanh nhất ( tăng thêm 45,7 nghìn tỉ đồng )
Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế :
- Tỉ trọng thành phần kinh tế nhà nước giảm 0,8 % nhưng vẫn chiếm vai trò
quan trọng trong nền kinh tế nước ta
- Tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài nhà nước giảm 9,8%
- Tỉ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng mạnh 10,6%
b/ Giải thích
- Tổng giá trị GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta tăng là kết quả
của công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế - xã hội , phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần , tăng cường giao lưu mở cửa với thế giới và khu vực …
- Sự thay đổi cơ cấu các thành phần kinh tế có sự khác nhau là do tốc độ tăng
trưởng không đều nhau của các thành phần kinh tế
1,5 1,0
0,5
Câu
IVa
1 Đặc điểm chung của địa hình nước ta
- Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi ( ¾ diện tích ) nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
- Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Địa hình chịu ảnh hưởng sâu sắc của con người
2 Giống nhau và khác nhau giữa ĐBSH và ĐBSCL
a/ Giống nhau
- Đều do các hệ thống sông lớn bồi đắp hình thành , là các đồng bằng châu
thổ rộng lớn nhất nước ta , hình thành trên các vùng sụt lún ở hạ lưu các con sông
- Bờ biển phẳng , vịnh biển nông , thềm lục đại mở rộng đại hình tương đối
bằng phẳng , đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp nên trở thành những vùng nông nghiệp trù phú
b/ Khác nhau
Tiêu mục Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông
Cửu Long Nguồn gốc Bồi đắp bởi phù sa của hệ thống
sông Hồng và sông Thái Bình
Bồi đắp bởi phù sa
hệ So thống sông Tền và sông Hậu Diện tích Diện tích nhỏ : 15000ha ( 1,5
triệu ha )
Diện tích lớn : 40000ha (4 triệu ha) Địa hình - Cao ở rìa tây và tây bắc ,
thấp dần ra biển ,có hệ thống đê ngăn lũ
- Bằng phẩng, thấp hơn ĐBSH có hệ
thống kênh rạch
0,75
1,25 0,25
1,0
Trang 5- Bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô
chằng chịt, không
có đê ngăn lũ
- Có nhiều ô trũng lớn : Đồng Tháp mười, Tứ Giác Long Xuyên Đất đai Khai thác từ lâu , biến đổi mạnh,
được phù sa bồi đắp thường xuyên ở ngoài đê, trong đê không được phù sa thường xuyên, có nhiều ô trũng ngập nước
- Mới được khai thác
- Đất được bồi đắp phù sa
- Diện tích đất nhiễm mặn, phèn lớn
Thuận lợi và khó
khăn
- Phát triển lương thực – thực phẩm, rau quả cận nhiệt
- Một số nơi bị bạc màu, glay hóa
- Phát triển lương thực thực phẩm, nuôi trồng thủy sản
- Đất bị nhiễm mặn , phèn mặn , khó cải tạo …
Câu
IVb
1 Các cảng biển thuộc vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ
Cảng Đà Nẵng (Đà nẵng )
Dung Quất ( Quảng Ngãi)
Quy Nhơn ( Bình Định )
Cam Ranh ( Khánh Hòa
2.Các ngành kinh tế ở Duyên hải Nam Trung bộ
a/ Khai thác sinh vật biển
- Tiềm năng
+ Vùng biển có lắm các nhiều tôm , tỉnh nào cũng cói bãi cá , bãi tôm nhất là
các tỉnh cực Nam Trung Bộ
+ Có các ngư trường lớn thuận lợi cho đánh bắt thủy sản như : Ninh Thuận -
Bình Thuận , Hoàng Sa – Trường Sa
+ Bờ biển nhiều vùng vịnh , đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản
- Tình hình phát triển
+ Sản lượng thủy sản tăng : 624 nghìn tấn (05 ) riêng cá biển 420 nghìn tấn
trong đó có nhiều loại các quý …, tôm và mực
+ Nuôi trồng đang được phát triển ở nhiều tỉnh như : Phú Yên , Khánh Hòa
với các loại như tôm sú , tôm hùm và loại có giá trị hải sâm , ngọc trai
+Hoạt động chế biến thủy sản ngày càng đa dạng nổi tiếng với các loại như :
nước mắm , hang đông lạnh xuất khẩu mục đích giải quyết thực phẩm cho
vùng cả nước và xuất khẩu
b/ Du lịch biển
- Tiềm năng : Có nhiều bãi biển đẹp nổi tiếng ( dẫn chứng ) cùng với các
vùng biển và đảo ven bờ thuận lợi phát triển du lịch
- Tình hình phát triển
+ Nha Trang , Đà Nẵng trở thàng những trung tâm du lịch nổi tiếng thu hút
khác du lịch trong nước và quốc tế
+ Phát triển nhiều loại hình du lịch : du lịch biển , an dưỡng , thể thao
c/ Giao thông vận tải
- Tiềm năng
0,5
1,5 0,5
0,5
0,25
Trang 6+ Địa hình bờ biển bị chia cắt , nhiều vùng vịnh …thuận lợi xây dựng cảng
biển
+ Nằm trong tuyến đường biển quốc tế
- tình hình phát triển
+ Nhiều cảng biển tổng hợp lớn do trung ưng quản lý đã hình thành (dẫn
chứng )
+ Vịnh Vân Phong trở thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất
d/ Khai thác khoáng sản biển
- Có tiềm năng dầu khí
- Hàm lượng muối cao , khí hậu nóng quanh năm thuận lợi sản xuất muối
như : Sa Huỳnh ( Quảng Ngãi ) , Cà Ná ( Ninh Thuận )
0,25