Yếu tố thời gian LÝ DO: • Cơ hội sinh lợi của tiền • Rủi ro kinh doanh • Lạm phát Vậy: 1đ hiện tại >1đ tương lai Ý NGHĨA SỬ DỤNG THỜI GIÁ TIỀN: • Qui về giá trị tương đương • Có thể so s
Trang 2• Giá trị hiện tại PV
• Giá trị tương lai FV
• Dòng tiền
Nếu được chọn, bạn sẽ chọn nhận 500.000đ hôm nay hay 500.000đ trong tương lai? Tại sao?
Trang 3Yếu tố thời gian
LÝ DO:
• Cơ hội sinh lợi của tiền
• Rủi ro kinh doanh
• Lạm phát
Vậy: 1đ hiện tại >1đ tương lai
Ý NGHĨA SỬ DỤNG THỜI GIÁ TIỀN:
• Qui về giá trị tương đương
• Có thể so sánh các phương án
• Có thể thực hiện các phép tính số học
6
Các loại lãi suất
• Lãi suất (interest rate): là tỷ lệ lãi mà người đi
vay phải trả người cho vay tính theo kỳ trên giátrị vay gốc
• Lãi đơn (simple interest): là số tiền lãi chỉ tính
trên số tiền gốc mà không tính trên số tiền lãi
do số tiền gốc sinh ra
• Lãi kép (compound interest): là số tiền lãi
không chỉ tính trên số tiền gốc mà còn tính trên
số tiền lãi do số tiền gốc sinh ra Có thể hiểu
nó là lãi tính trên lãi hay còn gọi là ghép lãi
(compounding)
Trang 4Ví dụ 1: Cô An có 10 triệu đồng đem gửi ngân
hàng trong 2 năm Hãy tính tổng số tiền lãi
cô An nhận được? Biết rằng: lãi suất là 10%/năm
SI
SI = P0( i )(n)
= 10tr (0,1)(2)=2tr VND
Ví dụ tính lãi đơn
Trang 5Giá trị tương lai của tiền - FV
Giá trị tương lai của tiền – Future Value là gì?
FV = PO + SI
Giá trị tương lai của tiền là giá trị ước tính theo một mức lãi suất nhất định của một
số tiền hiện tại
Theo ví dụ trên: FV của số tiền cô An nhận được sau 02 năm là: FV=10tr+2tr=12tr VND
10
Giá trị hiện tại của tiền PV
Giá trị hiện tại của tiền – Present Value là gì?
PV trong ví dụ trên chính là số tiền gốc (10tr)
Giá trị hiện tại của tiền là giá trị ước tính theo một mức lãi suất nhất định của
một số tiền tương lai.
Trang 6Ví dụ: Bạn gửi ngân hàng A một khoản tiền là
$1,000 Lãi suất là 7%/năm Sau 7 năm rút tiền thì có tổng số tiền là bao nhiêu? Toàn bộ tiền lãi của năm 1 đến năm thứ 6 đều gửi vào ngân hàng đó
FV7= $1,000(1.07)7 =$1,605.78
Trang 7Lãi suất kép với FV
“Lãi của kỳ sau là lãi suất đơn trên tổng tiền của kỳ trước liền kề”
Lãi suất kép với FV
FVIF – Future Value Interest Factor
Trang 8Lãi suất kép với FV
Ví dụ: Bạn cho vay $1,000 trong 02 năm với lãi suất kép là 7%/năm Hai năm sau bạn có bao nhiêu tiền? (Dùng bảng FVIF)
FVn = P0 (FVIF7%,2)
= $1,000(1.145) = $1,145
(Làm tròn)
Trang 9Lãi suất kép với FV
Mẹo: Cần bao lâu để gấp đôi một số tiền với
một mức lãi suất cho trước
Công thức 72: (Ước tính xấp xỉ)
Thời gian cần gấp đôi = 72/i%
Ví dụ: Cần bao lâu để có hai lần số tiền $1,000 với lãi suất 12%/năm
Số năm = 72/0.12 = 6 năm
Chứng minh: FV6= $1,000(1.12)6=1,973.8
18
Giá trị hiện tại - PV
Giả sử 2 năm tới, bạn cần $2000 Lãi suất kép đang là 7%/năm Vậy bạn cần số tiền hiện tại là bao nhiêu?
Trang 10Bài tập 2.2
Năm năm tới, bạn dự tính sẽ mua một chiếc xe hơi với giá $20,000 Bạn dự tính sẽ mua một lượng trái phiếu với lãi suất 8%/năm để dùng tiền đó mua xe hơi Hỏi:
1 Bạn cần mua bao nhiêu tiền trái phiếu (giả
sử trái tức đều được gửi ngân hàng với mức lãi suất bằng lãi suất trái phiếu).
2 Bạn cần mua bao nhiêu tiền trái phiếu (giả
sử trái tức đều được cất vào tủ để dành).
Bài tập 2.3
Chiếc xe có giá hiện tại là $20,000 Công ty Toyota cho bạn mua trả góp trong vòng 10 năm
1 Bạn cần mua bao nhiêu tiền trái phiếu (giả
sử trái tức đều được gửi ngân hàng với mức lãi suất bằng lãi suất trái phiếu).
2 Bạn cần mua bao nhiêu tiền trái phiếu (giả
sử trái tức đều được cất vào tủ để dành).
Trang 11Giá trị hiện tại - PV
Giả sử 2 năm tới, bạn cần $2,000 Lãi suất kép đang là 7%/năm Vậy bạn cần số tiền hiện tại là bao nhiêu?
FVn = P0 (1+i)n PV0 = FVn/ (1+i)n
PV0 = $2,000/(1.07)2
= $1,746.88
PV0 = FVn/ (PVIFi,n)Hoặc
PVIF – Present Value Interest Factor
22
Giá trị hiện tại - PV
Giả sử 2 năm tới, bạn cần $2,000 Lãi suất kép đang là 7%/năm Vậy bạn cần số tiền hiện tại là bao nhiêu? (Dùng bảng PVIF)
Trang 12Các loại dòng tiền đều (Annuity)
• Dòng tiền đều thông thường: Các khoản chi (hoặc thu) xảy ra ở cuối mỗi kỳ
• Dòng tiền đều đầu kỳ: Các khoản chi (hoặc thu) xảy ra ởđầu mỗi kỳ
uMột dòng tiền n đều là một chuỗi các
khoản chi (hoặc thu) ở mỗi kỳ thời gian bằng nhau.
Ứng dụng của dòng tiền đều
• Thanh toán vay đóng học phí
• Thanh toán nợ mua nhà, xe hơi
• Đóng tiền mua bảo hiểm
• Mua trả góp.
Trang 14Tính giá trị tương lai của dòng tiền đều thông thường – FVA (Future Value of an Annuity)
Tổng quát FVAn= C (1+i) in - 1
FVAn= C.FVFAi,nTra bảng
Trang 153 - 1i
(1+0.07)3 - 10.07 =$3,215
FVAn = C ( FVIFAi%,n) FVA3 = $1,000 ( FVIFA7%,3)
= $1,000 ( 3.215 ) = $3,215Period 6% 7% 8%
1 1.000 1.000 1.000
2 2.060 2.070 2.080
Tra bảng
Trang 16Dòng tiền xảy ra ở mỗi đầu kỳ
Tính giá trị tương lai của dòng tiền đều đầu kỳ – FVAD (Future Value of an Annuity Due)
Tính giá trị tương lai của dòng tiền đều đầu kỳ – FVAD (Future Value of an Annuity Due)
Tổng quát FVADn= C (1+i) in – 1 (1+i)
FVADn= C.FVFAi,n(1+i)
Tra bảng
Trang 17Tra bảng
FVAD3= C ( FVIFAi,3)(1+ i )
= $1,000 (3.215)(1.07) = $3,440
Trang 18Giá trị hiện tại của dòng tiền đều
thông thường - PVADòng tiền đều thông thường (cuối kỳ)
Giá trị hiện tại của dòng tiền đều
thông thường - PVA
Tổng quát PVAn=C - 1
i i(1+i) 1 n
PVAn = C ( PVIFAi,n)
Tra bảng
Trang 19C = Dòng tiền đều
Trang 21Tổng quát
FVn = PV0(1 + [ i / m ])m n
n: Số năm
m : Số kỳ tính lãi mỗi năm
i : Lãi suất năm
FVn,m: FV cuối năm n
PV0: PV của dòng tiền hôm nay
Lãi kép theo kỳ
42