báo cáo thực tập tại công ty TNHH Hiến nông bao gồm tất cả các phần mà các bạn cần. Về thông tin , sổ sách, chi tiêu việc lên sổ báo cáo tài chính doanh thu công ty. Biểu đồ các khái niệm cần dùng tất cả chỉ gói gọn trong 1 bài báo cáo hoàn chỉnh này.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, nước ta đang trong quá trình hoà nhập nền kinh tế vào khu vực vàtrên toàn thế giới, đặc biệt là sự kiện trở thành thành viên chính thức của Tổ chứcthương mại thế giới (WTO ) đã mang lại cho Việt Nam những cơ hội cũng như những thách thức mới Cùng với việc đưa nền kinh tế nước ta hòa chung với nền kinh tế toàn cầu, Đảng và nhân dân ta đang hết sức nỗ lực tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa để đưa đất nước ta trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 Góp phần không nhỏ vào quá trình làm giàu cho đất nước, các doanh nghiệpViệt Nam hiện nay đã không ngừng mở rộng, nâng cao chất lượng, hạ giá thànhsản phẩm để có thể cạnh tranh được với hàng hóa hết sức đa dạng trên thế giới
Để cạnh tranh được với những doanh nghiệp khác trên thị trường và kinh doanh
có hiệu quả, các doanh nghiệp phải có một hệ thống quản lý tài chính cung cấpthông tin chính xác, kịp thời để giúp cho doanh nghiệp ra quyết định đúng đắntrong quá trình sản xuất kinh doanh Hạch toán kế toán là một công cụ quantrọng để kiểm tra và xử lý thông tin, nó quyết định sự tồn tại, phát triển hay suyvong của doanh nghiệp Chính vì vậy, để cho công tác kế toán được thực hiệnđầy đủ chức năng của nó thì doanh nghiệp cần phải quản lý và tạo điều kiện chocông tác kế toán hoạt động có hiệu quả và phát triển phù hợp doanh nghiệp củamình
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng trên, qua thực tế nghiên cứu tìm hiểutại Công ty TNHH Hiến Nông và nhận được sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình củacác cô chú, anh chị trong công ty, em đã hoàn thành bài báo này Em xin chânthành cảm ơn sự hướng dẫn của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán tại công
ty cùng các thầy cô giáo trong trường ĐH Kinh Tế & Quản Trị kinh doanh Đặcbiệt là cô giáo Dương Thu minh, người đã nhiệt tình chỉ bảo và truyền đạt nhữngkiến thức cơ bản để em được học tập và hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tậpcủa mình Tuy nhiên trong quá trình học tập, nghiên cứu và tham khảo các tàiliệu chắc chắn em không tránh khỏi những thiếu sót hạn chế Vì vậy em rất mongnhận được sự giúp đỡ và góp ý kiến từ phía các Quý thầy cô và các bạn tronglớp
Báo cáo của em ngoài phần mở đầu, có bố cục như sau:
Phần 1: Khái quát chung về Công ty TNHH Hiến Nông
Phần 2: Thực trạng về công tác kế toán tại công ty TNHH Hiến Nông
Phần 3: Nhận xét chung về công tác kế toán tại công ty TNHH Hiến Nông
1
Trang 2PHẦN 1:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HIẾN NÔNG
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty:
1.1.1.Giới thiệu khái quát về Công ty:
- Tên Doanh nghiệp : CÔNG TY TNHH HIẾN NÔNG
- Hình thức sở hữu : là công ty TNHH 2 thành viên trở lên
- Địa chỉ : 337 Đường Hoàng văn Thụ - tổ 2 phường Đồng Quang TP Thái Nguyên
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 17A06005
- Vốn điều lệ của Công ty: 6.604.687.000 đồng.
- Giấm đốc: Sầm Thị Mai Hương
1.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Viết Bắc nói riêng, củavùng trung du miền núi với đồng bằng Bắc Bộ, phía Bắc tiếp giáp với tỉnh BắcKạn, Phía Tây tiếp giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang Phía Đông giápvới các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía Nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội( cách80km) Cùng với sự phát triển kinh tế đất nước, đời sống nhân dân Thái Nguyênkhông ngừng được cải thiện
Trước những cơ hội đó, các sáng lập viên bàn bạc và thống nhất thành lậpCông ty TNHH Hiến Nông là một Công ty có 2 thành viên trở lên tổ chức vàhoạt động theo Luật Doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam khoá X kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12/06/1999
Ngày12/5/2007 theo giấy phép kinh doanh số 17A06005 của sở Đầu Tư và
Kế Hoạch Thái Nguyên cấp, công ty được ra đời và chính thức đi vào hoạt động.Công ty hoạt động theo phương pháp tự quản lý, tự bỏ vốn và chịu trách nhiệm
2
Trang 3với phần vốn của mình, luôn đáp ứng đủ yêu cầu mà Nhà nước đề ra đối với loạihình Công ty TNHH, Công ty TNHH Hiến Nông mới ra đời nhưng được sự quantâm giúp đỡ chỉ đạo trực tiếp của các ban ngành liên quan, Công ty đã tiến hànhtriển khai những chiến lược kinh tế, theo đề án sắp xếp lại thật gọn nhẹ, tuyểndụng lao động, cán bộ nhân viên có nghiệp vụ vững vàng, có ý thức chấp hành
kỷ luật cao, năng động sáng tạo trong công việc, luôn chịu khó học hỏi, tiếp thukhoa học kỹ thuật mới, áp dụng thực tế vào công việc
Trải qua những giai đoạn khó khăn, Công ty TNHH Hiến Nông luôn có sựvận động để phù hợp với xu hướng phát triển chung Công ty đã không ngừngnâng cao chất lượng công trình thông qua việc nâng cao trình độ của cán bộ côngnhân viên, bổ sung các trang thiết bị, máy móc, huy động nguồn vốn Vì vậy màtrong những năm gần đây Công ty không ngừng phát triển cả về mặt Doanh thu
- Cho thuê máy móc, thiết bị ngành xây dựng, điện công nghiệp
- Thiết kế thi công hệ thống điện nước sau điện kế, công trình dân dụng,công nghiệp, sửa chữa nhà và trang trí nội thất
- Xây dựng sữa chữa cầu đường, nạo vét kênh rạch, san lấp mặt bằng
- Tư vấn xây dựng đấu thầu, dịch vụ môi giới nhà đất
1.2.2: Lĩnh vực hoạt động:
Thiết kế:
Công ty có đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư không chỉ giỏi về tay nghề mà còn rấtgiàu về kinh nghiệm thực tế thông qua những dự án công trình đã thi công Nênđội ngũ này luôn có cái nhìn trực quan về phối cảnh kiến trúc tổng thể, cũng nhưnắm bắt và đáp ứng mọi nhu cầu khắt khe nhất của khách hàng
Xây dựng:
Trong những hoạt động và phát triển, công ty luôn gắn bó và đặt hết tâmhuyết của mình vào lĩnh vực thi công, xây dựng những dự án, công trình vớinhững quy mô và tầm cỡ nhất định
3
Trang 4 Trang trí nội thất:
Trang trí nội, ngoại thất là công đoạn cuối cùng để hoàn thành một công trình
và cũng là công đoạn vô cùng quan trọng để tạo nên dáng vẻ đặt trưng riêng màkhông công trình nào giống công trình nào Hiểu được tầm quan trọng đó công ty
đã đầu tư trang thiết bị máy móc và nguồn nhân lực để có thể đáp ứng được nhucầu của khách hàng
Thương mại:
Ngoài lĩnh vực tư vấn thiết kế, xây dựng và trang trí nội thất, công ty còntham gia trong lĩnh vực thương mại, cụ thể là thương mại thép mà đặt biệt là thépxây dựng như : thép tấm, thép lá, thép U, I, V…
1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
1.3.1 Chức năng:
Công ty TNHH Hiến Nông là đơn vị làm công tác xây dựng và thươngmại, tổ chức thiết kế, thi công và sữa chữa các công trình xây dựng giao thôngcông chánh như: nhà cửa, cầu đường, kênh rạch, mặt bằng…
1.3.2 Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu thị trường, nắm vững nhu cầu thị trường từ đó tìm kiếm kháchhàng mở rộng thị trường tiêu thụ
- Tổ chức tìm kiếm khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn hàng
- Tổ chức quá trình mua, dự trữ, bảo quản, bán hàng, tổ chức quá trình thiết
kế thi công, sữa chữa các công trình theo hợp đồng
- Không ngừng hoàn thiện cơ cấu, tổ chức quản lý mạng lưới kinh doanhcủa công ty theo hướng gọn nhẹ linh hoạt và hiệu quả
- Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực pháp luật cho phép, thực hiện côngtác thống kê kế toán theo pháp lệnh của nhà nước, thực hiện nghĩa vụ đốivới nhà nước, với xã hội và người lao động Chịu trách nhiệm về hoạtđộng kinh doanh của mình
1.4: Đặc điểm quy trình sản xuất của một số hàng hóa dịch vụ chủ yếu
Do đặc điểm của ngành xây dựng và sản phẩm XDCB, nên quy trình sảnxuất của công ty có đặc điểm sản xuất liên tục, phức tạp, trải qua nhiều gia đoạnkhác nhau mỗi công trình đều có dự toán thiết kế riêng và thi công ở các địa điểmkhác, cụ thể quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty được thể hiện quacác bước sau:
4
Trang 5Bước 1 : Chuẩn bị sản xuất bao gồm : Lập dự toán công trình, lập kế hoạch
sản xuất, kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu, chuẩn bị vốn và các điều kiện khác
để thi công công trình và các trang thiết bị chuyên ngành để phục vụ cho việu thicông công trình
Bước 2: Khởi công xây dựng , quá trình thi công được tiến hành theo công
đoạn, điểm dừng kỹ thuật, mỗi lần kết thúc một công đoạn lại tiến hành nghiệmthu
Bước 3: Hoàn thiện công trình, bàn giao công trình cho chủ đầu tư đưa vào sử
dụng
1.5 Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
1.5.1: Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
Do đặc thù của ngành xây dựng nên Công ty TNHH Hiến Nông tổ chức sảnxuất theo tổ đội thi công theo từng công trình dưới sự hướng dẫn chuyên môncủa đội trưởng , nhân viên kỹ thuật
Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty TNHH Hiến Nông
-Đội trưởng các đội xây dựng có trách nhiệm tổ chức thi công các công trình,
phân công công việc cho nhân viên của mình, chịu trách nhiệm trước giám đốccông ty, thực hiện các điều khoản hợp đồng đã ký
- Nhân viên kỹ thuật là các kỹ sư có trình độ làm nhiệm vụ thiết kế các công
trình, kiểm tra, giám sát về kỹ thuật thi công, đảm bảo an toàn và đúng tiến độ thicông
Trang 6- Nhân viên kinh tế đội: theo dõi các khoản chi phí phát sinh tại các đội và
tập hợp chứng từ liên quan tới quá trình xây dựng của đội gửi lên phòng kế toáncủa công ty
- Các tổ đội thi công tiến hành thi công các công trình, báo cáo lên đội
trưởng về tiến độ thi công và hoàn thành trách nhiệm được giao thi công côngtrình theo đúng kỹ thuật và tiến độ
1.5.2: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
Biểu 01: Tình hình hoạt động SXKD của công ty trong vài năm gần đây
So sánh 2011/2010 Tuyệt đối Tương
8 Chi phí quản lý kinh
toán trước thuế 621.765.481 1.717.496.436 1.095.730.955 1,76
14 Chi phí thuế thu nhập
Trang 7- Doanh thu thuần về bán hàng hóa và dịch vụ của năm 2011 so với năm
1.6 : Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của Công ty và đặc điểm chủ yếu là ngànhxây dựng nên Công ty TNHH Hiến Nông tổ chức bộ máy quản lý theo phươngpháp trực tuyến, dưới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo
Sơ đồ 02: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ máy quản lý
Phòng kế hoạch Phòng kinh
doanh
Phòng tổ chức LĐHành chính
Các đội thi công xây dựng
7
Trang 8Là người có thẩm quyền cao nhất điều hành chung mọi hoạt động kinhdoanh Là người đại diện cho toàn bộ cán bộ công nhân viên, đại diện pháp nhân
và chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh cũng như kết quả hoạtđộng của công ty Giám đốc là người quyết định và trực tiếp lãnh đạo các bộphận chức năng, hướng dẫn cấp dưới về mục tiêu thực hiện và theo dõi quá trìnhthực hiện của đơn vị trực thuộc
Phó giám đốc:
Là người có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các ban trong các mặt kinh
tế, kỹ thuật, các công trình xây dựng theo hợp đồng kinh tế mà công ty đã ký kếtvới đối tác Là người triển khai cho các quyết định của giám đốc, điều hành công
ty khi giám đốc vắng mặt, chịu trách nhiệm trước giám đốc về nghiệp vụ chuyênmôn, xây dựng các kế hoạch, tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh thươngmại, lập báo cáo định kỳ trình lên giám đốc
Phòng kế toán tài chính:
Tham mưu cho giám đốc chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế độ quản lýtài chính, tiền tệ theo quy định của bộ tài chính, ghi chép phản ánh chính xác, kịpthời và có hệ thống sự diễn biến các nguồn vốn, vốn vay, giải quyết các loại vốnphục vụ cho việc huy động vật tư, nguyên liệu, hàng hoá trong kinh doanh Tổnghợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động kinhdoanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của công ty
Phòng tổ chức hành chính:
Có nhiệm vụ thực hiện các công việc hành chánh như tiếp nhận, phát hành
và lưu trữ công văn, giấy tờ, tài liệu Quản lý nhân sự, nghiên cứu, xây dựng cơcấu tổ chức của công ty Thực hiện một số công việc về chế độ chính sách cũngnhư vấn đề lương bổng khen thưởng Quản trị tiếp nhận lưu trữ công văn từ trênxuống, chuyển giao cho các bộ phận có liên quan
Phòng kinh doanh:
Thu thập thông tin trên thị trường về các mặt hàng kinh doanh của công ty
có phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, nghiên cứu nhu cầu thị trường và tìmkiếm thị trường mới, đồng thời hỗ trợ giám đốc ký kết hợp đồng
Phòng kế hoạch:
8
Trang 9Tiếp nhận và điều động các công nhân viên, lập các chỉ tiêu kế hoạch sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, luôn nắm bắt thông tin về giá cả, biến độngcủa thị trường để lập định mức, chỉ tiêu đồng thời kiểm tra chất lượng công trình.
Phòng kỹ thuật:
Quản lý và tổ chức thực hiện xây dựng cơ bản theo quy chế và pháp luậtcủa nhà nước hiện hành, đồng thời nghiên cứu các tiến bộ kỹ thuật ứng dụng vàothi công, hướng dẫn nhằm nâng cao tay nghề cho công nhân, tăng khả năngnghiệp vụ cho nhân viên Theo dõi bám sát tiến độ thi công, quản lý kiểm tra sốlượng nguyên vật liệu nhập và xác định mức vật liệu tiêu hao ổn định hợp lý Tổchức nghiệm thu khối lượng công trình, duyệt quyết toán công trình hình thành
Phòng thiết kế:
Thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, trang trí nội ngoại thất,showroom, văn phòng…theo tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định chung của các cấp
có thẩm quyền
Các đội thi công xây dựng:
Trực tiếp tổ chức thi công, xây dựng các công trình theo đúng bản vẽ, tiến
độ, dưới sự hướng dẫn của phòng kỹ thuật và sự chỉ đạo của Giám đốc
Như vậy, mỗi phòng ban trong công ty đều có chức năng nhiệm vụ riêngnhưng giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ dưới sự điều hành của Ban Giám Đốccông ty nhằm đạt lợi ích cao nhất cho công ty
1.7:Đặc điểm về lao động và tình hình quản lý lao động trong công ty.
Bộ phận lao động ở công ty TNHH Hiến Nông được chia làm 2 bộ phận đó là
bộ phận lao động trực tiếp và bộ phận lao động gián tiếp
Bộ phận lao đông trực tiếp
Là những người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng các côngtrình, đây là những bộ phận tạo ra những sản phẩm hay tham gia vào quá trìnhhình thành lao vụ, dịch vụ Những người lao động thuộc nhóm này là nhữngngười điều khiển các thiết bị máy móc để phục vụ cho quá trình xây lắp, xâydựng các công trình Những người phục vụ trực tiếp cho quá trình xây dựng côngtrình như: Vận chuyển, bốc xếp NVL, xây dựng công trình…
Bộ phận lao động gián tiếp
9
Trang 10Là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình xây lắp, xâydựng công trình của doanh nghiệp Thuộc bộ phận này bao gồm: Nhân viên kỹthuật (trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật)nhân viên quản lý kinh tế trực tiếp lãnh đạo, tổ chức, quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh như: Giám đốc, Phó giám đốc, các cán bộ phòng kế toán nhân viênquản lý hành
Tình hình quản lý lao động tại công ty
Hệ thống quản lý nhân lực tại Công ty là một phần không thể thiếu của côngtác quản lý sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp, nó củng cố duy trì đầy
đủ về số lượng và chất lượng người lao động cần thiết cho doanh nghiệp để đạtđược các mục tiêu mà doanh nghiệp mình đã đề ra Công ty TNHH Hiến Nông
có số Cán bộ kỹ thuật có trình độ Cao Đẳng, Đại Học thuộc khối ngành XâyDựng, Kiến Trúc, Giao Thông Vận Tải Công nhân xây dựng theo biên chế củaCông ty chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số công nhân bởi công nhân của Công ty đa
số là thuê ngoài theo hợp đồng ngắn hạn hoặc dài hạn tùy thuộc vào thời gian thicông của từng công trình Việc sử dụng, quản lý người lao động tương đối hợp
lý, luôn yêu cầu cao đối với tất cả người lao động về quy trình sản xuất, côngnhân có trình độ tay nghề nhằm đáp ứng được chất lượng công trình trong tìnhhình cạnh tranh cao trên thị trường
Hiện nay công ty có 165 cán bộ, công nhân viên(135 nam và 30 nữ) trong đó:
- Lao động trực tiếp: 140 người
- Lao động gián tiếp: 25 người
Trình độ người lao động:
- Đại học: 40 người
- CĐ – trung cấp chuyên nghiệp: 25 người
- Công nhân kỹ thuật: 100 người
PHẦN 2:
10
Trang 11THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
sử dụng thông tin, đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ
kế toán Để đàm bảo được những yêu cầu trên, việc tổ chức bộ máy kế toán củadoanh nghiệp phải căn cứ vào việc áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán,vào đặc điểm tổ chức, vào quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vàohình thức phân công quản lý khối lượng tính chất và mức độ phức tạp của cácnghiệp vụ kinh tế tài chính cũng như yêu cầu, trình độ quản lý và trình độ nghiệp
vụ của cán bộ quản lý và cán bộ kế toán
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 03: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
2.1.2: Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
KẾ TOÁN THANH TOÁN
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
KẾ TOÁN THỦ QUỸ
NHÂN VIÊN KINH TẾ ĐỘI
11
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 12Giúp Giám đốc trong việc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kếtoán, tài chính thông tin kinh tế trong toàn đơn vị theo cơ chế quản lý mới vàtheo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kế toán nhà nước và điều
lệ kế toán trưởng hiện hành Hướng dẫn công tác hạch toán kế toán, ghi chép sổsách, chứng từ kế toán Chỉ đạo lập kế hoạch tài chính tín dụng
Kế toán tổng hợp:
Kế toán tổng hợp là người cố vấn đắc lực trong công việc điều khiểndoanh nghiệp, kế toán tổng hợp phải có kiến thức rộng rãi về nhiều lĩnh vực khácnhư lý thuyết thống kê, luật thương mại, quản trị tài chính.Tập hợp và lưu trữ cácchứng từ liên quan Lập báo cáo trình đơn vị các công trình trọng điểm khi phátsinh
Kế toán nguyên vật liệu:
Theo dõi tình hình X-N-T kho vật liệu của công ty Hàng ngày ghi nhậnlại và tổng hợp cuối ngày về cho kế toán thanh toán, theo dõi chi tiết từng kháchhàng, cuối tháng kiểm kê định kỳ hàng tồn kho
Kế toán tiền lương:
Có nhiệm vụ lập bảng thanh toán lương nhân viên toàn công ty Là ngườitrích các bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…theo quy định củanhà nước
Kế toán thủ quỹ:
Theo dõi công việc Thu - Chi của công ty Chịu trách nhiệm Thu - Chitiền mặt tại công ty có chứng từ hợp lệ Chi trả lương cho công nhân đúng thờihạn Theo dõi việc giao dịch qua ngân hàng để đảm bảo cho quá trình hoạt độngkinh doanh được liên tục
Nhân viên kinh tế đội:
Có nhiệm vụ tập hợp chi phí ở các đội và gửi lên phòng kế toán các chứng
từ báo cáo có liên quan
2.2: Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại công ty.
12
Trang 132.2.1: Hình thức kế toán áp dụng
Công ty TNHH Hiến Nông áp dụng hình thức sổ kế toán “Chứng từ - ghi sổ”.Hình thức sổ kế toán “Chứng từ - ghi sổ” rất phù hợp với tổ chức bộ máy và trình
độ chuyên môn của các nhân viên kế toán trong công ty
Ta có sơ đồ hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ như sau:
Ghi chú : Ghi hàng ngày
: Định kỳ : Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 04 Quy trình ghi sổ theo “Chứng từ - ghi sổ”
2.2.2: Chế độ kế toán áp dụng.
Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ
- Niên độ kế toán là 12 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31tháng 12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam ( ký hiệu quốc gia là “ đ”, ký hiệu quốc tế
kế toán cùng loại
kế toán chi tiếtCHỨNG TỪ
Sổ cái
Sổ đăng
ký chứng
từ ghi sổ
Trang 14- Hiện nay công ty áp dụng theo quyết định 48/ 2006/ QĐ - BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 161/2007/ TT- BTC ngày 31/ 12 / 2007 của Bộ Tài Chính
Phương pháp kế toán hàng tồn kho Công ty áp dụng:
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,đánh giá hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc, xác định giá trị hàng tồn kho cuối
kỳ theo phương pháp bình quân gia quyền Được thực hiện theo quyết định48/2006QĐ - BTC của bộ tài chính ban hành
4 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11 – LĐTL
7 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa 03 – VT
8 Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 07 – VT
- Căn cứ hệ thống tài khoản kế toán trong chế độ kế toán, và căn cứ vào mô
hình hoạt đông SXKD cùng yêu cầu hạch toán của công ty, phòng kế toán đăng
ký sử dụng và được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho sử dụng các tài khoản sau:
- TK 111: Tiền mặt
- TK 112:Tiền gửi ngân hàng
- TK 131: Phải thu của khách hàng
14
Trang 15- TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
- TK 153: Công cụ, dụng cụ
- TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- TK 211: Tài sản cố định
- TK 331: Phải trả cho người bán
- TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
- TK 334: Phải trả người lao động
- TK 338: Phải trả, phải nộp khác
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Và những TK khác như: 311, 632,635, 642……….và những tài khoản cấp concần thiết khác
Hệ thống Báo cáo tài chính
- Hệ thống BCTC của công ty gồm:
- Bảng cân đối kế toán ( mẫu số B01 - DNN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( mẫu số B02 – DNN)
- Bảng cân đối tài khoản ( mẫu số F01 – DNN)
- Bảng thuyết min BCTC ( mẫu số B09 – DNN)
2.3 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
2.3.1 Đặc điểm vật tư và tình hình công tác quản lý vật tư tại doanh nghiệp
Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Do hoạt động trong ngành xây lắp là chủ yếu nên nguyên liện của công typhần lớn là mua ngoài Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty bao gồm:
- Nguyên vật liệu chính: Sắt, thép, nhựa đường, xi măng, cát, sỏi…
- Vật liệu phụ: Bột sơn nóng, tôn lượn sóng, đinh, gỗ, sơn, dung môi…
- Nhiên liệu: xăng, dầu, than(dùng để nấu nhựa)…
- Phụ tùng thay thế: Vòng bi, vòng đệm…
- Thiết bị XDCB và vật kiến cấu: thiết bị nấu rải sơn nóng, thiết bị cào bóc,vật kết cấu (bê tông đúc sẵn, kim loại đúc sẵn)
15
Trang 16- Vật liệu khác: Phế liệu, vật liệu đặc chủng (loại ra trong quá trình chế tạosản xuất sản phẩm thu nhặt được)
- Công cụ bảo hộ: Bao tay, nón bảo hộ, khẩu trang
- Văn phòng phẩm: Giấy, mực in, bút bi, máy tính, các đồ dùng phục vụcho công tác văn phòng…
2.3.2.: Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên việc tính giá nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ được tính như sau:
* Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho:
Giá thực tế nhập kho = giá mua ghi trên hóa đơn – các khoản chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng mua được hưởng + các khoản thuế không được hoànlại (nếu có) + các khoản chi phí vận chuyển, bốc dỡ ….( nếu có)
* Đối với nguyên vật liệu, CCDC xuất kho : Công ty tính giá xuất kho theo
phương pháp bính quân gia quyền Theo phương pháp này, kế toán sẽ tính đơngiá xuất kho theo công thức:
Trị giá NVL,CCDC Trị giá NVL, CCDC
Đơn giá xuất kho = tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
Số lượng NVL,CCDC đầu kỳ + Số lượng NVL,CCDC trong kỳ
Trị giá vật tư xuất kho = Đơn giá xuất kho * số lượng VL xuất kho
2.3.3: Thủ tục nhập ,xuất vật tư
* thủ tục nhập vật tư:
Căn cứ vào hóa đơn thuế GTGT của người bán, vật liệu về đến công ty phòngtổng hợp tiến hành kiểm nghiệm vật liệu có đúng chủng loại, đúng chất lượng,quy cách theo hợp đồng mua bán Sau đó, lập biên bản kiểm nghiệm vật tư thànhmột bản sau đó chuyển về phòng kế toán để làm phiếu nhập kho :
Trang 17Liên 2: Giao khách khách hàng
Ngày 12 tháng 1 năm 2012 số: 0071123
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Luyện Cán Thép Gia Sàng
Địa chỉ: 586 đường Cách mạng tháng 8 phường Gia Sàng TP - Thái Nguyên
Mã số thuế: 4600100155016
Số tài khoản:
Điện thoại: (0280)3855443
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Quang Huy
Tên đơn vị: Công ty TNHH Hiến Nông
Thuế suấtGTGT 10% Tiền thuế VAT: 11.817.615
Tổng cộng tiền thanh toán 129.993.767
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm hai mươi chín triệu chín trăm chín mươi ba nghìnmột trăm năm mươi hai đồng./
Người mua hàng
( ký, ghi họ tên)
Người bán hàng ( ký, ghi họ tên)
Trang 18(Ban hành theo QĐ số BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 12 tháng 01 năm 2012
Căn cứ hóa đơn số 0071123 ngày 12 tháng 1 năm 2012 của Công ty cổ phầnluyện cán thép Gia Sàng
Ban kiểm nghiệm gồm có:
Ông :Bùi Huy P Giám đốc Tổ trưởng
Bà: Đặng Thị Thùy Kế toán vật tư Tổ viên
Bà: Nguyễn Thị Thanh Thủ kho Tổ viên
Đã kiểm nghiệm các loại:
Phươngthức kiểmnghiệm
ĐVT
SL theo chứng tứ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghichú
Số lượng đúng quy cách, phẩm chất
Số lượng không đúng quycách, phẩm chất
Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Đạt yêu cầu.
Giám đốc Kế toán vật tư Thủ kho
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
( nguồn: Kế toán – tài chính)
18
Trang 19Mẫu số 03:
Công ty TNHH Hiến Nông Mẫu số: 02- VT
Ban hành theo QĐ số 48/2006- BTC ngày
14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
PHIẾU NHẬP KHO Nợ: TK152, 133
Ngày 12 tháng 1 năm 2012 Có TK 111
Số: 301
Họ và tên người giao: Nguyễn Quang Huy
Theo Biên bản kiểm nghiệm vật tư đủ
Nhập tại kho: Kho Công ty .Địa điểm:Tổ 2 phường Đồng Quang TP TháiNguyên
Thựcnhập
2 Mua xi măng Hoàng
Trang 20Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Quang Huy
Tên đơn vị: Công ty TNHH Hiến Nông
Số tài khoản: 4600580007
Hình thức thanh toán: tiền mặt
Stt Tên hàng hóa dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
2 Gầu, phiễu đổ bê tông Chiếc 5 350.000 1.750.000
Cộng tiền hàng: 5.550.000
Thuế suấtGTGT 10% Tiền thuế VAT: 555.000
Tổng cộng tiền thanh toán 6.105.000
Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu một trăm linh năm nghìn./
Người mua hàng
( ký, ghi họ tên)
Người bán hàng ( ký, ghi họ tên)
Trang 21Công ty TNHH Hiến Nông Mẫu số: 02- VT
Ban hành theo QĐ số 48/2006- BTC ngày
14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
PHIẾU NHẬP KHO Nợ: TK153, 133
Ngày 15 tháng 1 năm 2012 Có TK 111
Số: 302
Họ và tên người giao: Nguyễn Quang Huy
Theo Biên bản kiểm nghiệm vật tư đủ
Nhập tại kho: Kho Công ty .Địa điểm:Tổ 2 phường Đồng Quang TP TháiNguyên
Thựcnhập
Căn cứ vào số lượng vật tư yêu cầu tính toán theo định mức sử dụng của cán
bộ kỹ thuật, phòng kinh tế, kế hoạch, kỹ thuật vật tư lập phiếu xuất kho gồm 2liên Người lĩnh vật tư mang 2 liên phiếu vật tư đến kho để xin lĩnh vật tư Thukho căn cứ vào quyết định của đội trưởng và theo tiến độ thi công để xuất vật
liệu, công cụ dụng cụ
Một số mẫu chứng từ công ty sử dụng
Mẫu số 06:
21
Trang 22Công ty TNHH Hiến Nông Mẫu số 02-VT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO Nợ TK154
Ngày 20 tháng 1 năm 2012 Có: TK152
Số: 440
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Thanh Quyết
Lý do xuất kho: Xuất cho xây dựng Công trình
Xuất tại kho (ngăn lô): Kho công ty Địa điểm: Tổ 2 phường Đồng Quang TP TháiNguyên
Đơnvịtính
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO Nợ TK154
22
Trang 23Ngày 20 tháng 1 năm 2012 Có: TK153
Số: 441
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Thanh Quyết
Lý do xuất kho: Xuất cho xây dựng Công trình
Xuất tại kho (ngăn lô): Kho công ty Địa điểm: Tổ 2 phường Đồng Quang TP TháiNguyên
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêucầu
Thựcxuất
2.3.4: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Công ty TNHH Hiến Nông hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụtheo phương pháp thẻ song song, phương pháp này được thể hiện qua sơ đồ sau
Sơ đồ 05: hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song
23
Sổ (thẻ) chi tiết NVL, CCDCPhiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Thẻ kho
Bảng tổng hợp chi tiết NVL, CCDC
Trang 24
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
một số chứng từ minh họa cho việc hạch toán chi tiết NVL, CCDC trong quý 1/2012 tại công ty
Mẫu số 08:
Công ty TNHH Hiến Nông Mẫu số S09-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
THẺ KHO
Ngày lập thẻ: 16/01/2012
Tờ số: 08
24
Trang 25Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Xi măng Hoàng Thạch
xác nhận của kế toán
THẺ KHO
Ngày lập thẻ: 20/01/2012
Tờ số: 08Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Xẻng
Đơn vị tính: chiếc
25
Trang 26xác nhận của kế toán
kỳ
Tồn cuối kỳ
26
Trang 27Nhập trong kỳ
Xuất trong kỳ Tồn cuối
Trang 28(Nguồn: Phòng Kế Toán- Tài Chính)
2.3.5: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
2.3.5.1: Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ sản phẩm hàng hóa
- Biên bản kiểm kê vật tư…
TK 152: Nguyên vật liệu, vật liệu
Chi tiết thành các tiểu khoản:
TK 1521:Nguyên vật liệu chính
TK 1522: Nguyên vật liệu phụ
TK 1523: Nhiên liệu
TK 153: “ Công cụ, dụng cụ”.
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụng một số tài khoản
liên quan khác như tài khoản: 111, 112, 1331, 154, 331, 642…
Doanh nghiêp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toánnhập, xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Mẫu số kế toán tổng hợp vật tư công ty sử dụng:
28
Trang 29Mẫu số 12:
Công ty TNHH Hiến Nông Mẫu số S02a-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 31(Nguồn: Phòng Kế Toán- Tài Chính)
Mẫu số 14:
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Qúy I năm 2012Tên tài khoản: Nguyên liệu, vật liệu
Số hiệu: 152NT
ichú
31/1 03 31/1 Mua vật liệu nhập kho 111 118.176.152
31/1 05 31/1 Mua nhựa đường 111 133.647.654
31
Trang 3231/1 06 31/1 Xuất vật liệu cho CT 154 54.904.515
28/2 06 16/2 Mua vật liệu nhập kho 111 320.667.000
31/3 07 20/3 Mua que hàn nhập kho 111 6.000.000
(Nguồn: Phòng Kế Toán- Tài Chính)
Mẫu số 15:
Công ty TNHH Hiến Nông Mẫu số S02c1-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Qúy I năm 2012Tên tài khoản: Công cụ dụng cụ
Số hiệu: 153NT
32
Trang 3328/2 06 16/2 Mua CC nhập kho 111 20.667.000
………
Giám đốc ( Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn: Phòng Kế Toán- Tài Chính)
* Phân bổ CCDC
Các trường hợp phân bổ công cụ dụng cụ, các công cụ dụng có giá trị nhỏ, sửdụng cho nhiều kỳ vẫn được hạch toán thẳng vào các tài khoản chi phí mà khônghạch toán vào TK142 để phân bổ cho nhiều kỳ, ngay cả với một số loại công cụ
có giá trị tương đối lớn, doanh nghiệp vẫn cho phép tính luôn 1 lần vào giá trịcủa chúng vào chi phí quản lý kinh doanh, công cụ lao động chủ yếu là phát sinh
tại các phòng ban nên công ty tính vào chi phí quản lý kinh doanh
2.4: Tổ chức kế toán TSCĐ tại Công ty
2.4.1: Đặc điểm chung về TSCĐ của Công ty
-TSCĐ của công ty được đầu tư tương đối lớn, chủ yếu là máy móc thi công,thiết bị xây dựng, đồ dùng quản lý… và thường xuyên mua mới để đổi mới trangthiết bị Nguyên giá TSCĐ được xác định rõ ràng, có thời gian sử dụng ước tínhtrên một năm và có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, vẫn giữ được hình thái vật chất banđầu cho đến khi bị hư hỏng phải loại bỏ Do đặc điểm này TSCĐ cần được theodõi, quản lý theo nguyên giá, tức là giá trị ban đầu của TSCĐ
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị haomòn dần và giá trị của nó dịch chuyển từng phần vào chi phí QLKD của doanhnghiệp Do đặc điểm này kế toán tài sản cố định cần phải theo dõi giá trị haomòn và giá trị còn lại của TSCĐ
2.4.2: Phân loại TSCĐ tại công ty.
33
Trang 34-TSCĐ có thể được xem xét nhiều khía cạnh, nhiều góc độ khác nhau Tùy
từng mức độ hoạt động SXKD khác nhau mà các doanh nghiệp có thể phân loạiTSCĐ theo nhiều cách khác nhau
- Phân loại TSCĐ nhằm giúp cho việc quản lý và sử dụng có hiệu quả Công
ty tiến hành phân loại TSCĐ như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm văn phòng công ty, nhà ăn, các côngtrìn phục vụ, nhà kho, nhà bảo vệ……
Phương tiện vận tải, truyền dẫn: chủ yếu là xe tải chở vật liệu phục vụ coviệc xây dựng công trình, ngoài ra còn có ô tô con phục vụ cán bộ côngtác
Máy móc thiết bị công tác: bao gồm xe ủi, xe đào, máy trộn bê tông, cột
li tâm, máy phát điện…
Thiết bị quản lý: bao gồm máy vi tính, máy in, ti vi phòng, bình nướcnóng, máy điều hòa, máy khoan…
TSCĐ vô hình: Quyền sử dụng đất, phần mềm máy tính, TSCĐ vô hìnhkhác…
Cách xác định nguyên giá, giá trị còn lại, giá trị hao mòn của TSCĐ
+ Nguyên giá:
Nguyên giá
Giá mua ghi
trên hóa đơn +
Chi phímua
TSCĐ
+
Chi phílắp đặtchạy thử
-Các khoảngiảm trừ
- Giá trị còn lại của TSCĐ:
2.4.3: kế toán chi tiết TSCĐ
Ké toán hạch toán TSCĐ theo phương pháp thẻ song song
Sơ đồ 06: Kế toán chi tiết TSCĐ theo phương pháp thẻ song song
Trang 35Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương Mại Việt Long
Địa chỉ: 187 Giảng Võ – Q Đống Đa – Hà Nội
Mã số thuế: 0100817130
Số tài khoản: 415.211.001.455
Điện thoại: (04)8825.256
Họ và tên người mua hàng: Bùi Huy Khả
Tên đơn vị: Công ty Cổ TNHH Hiến Nông
Sốlượng
Sổ theo dõi TSCĐ
35
Trang 361 Máy trộn bê tông Chiếc 1 190.476.190 190.476.190
Cộng tiền hàng: 190.476.190
Thuế suấtGTGT 10% Tiền thuế VAT: 19.047.619
Tổng cộng tiền thanh toán 209.523.809
Số tiền viết b`ằng chữ: Hai trăm linh chín triệu năm trăm hai mươi ba nghìn támtrăm linh chín đồng chẵn./
Người mua hàng
( ký, ghi họ tên)
Người bán hàng ( ký, ghi họ tên)
Thủ trưởng đơn vị ( ký, ghi họ tên)
(Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)
Khi bàn giao máy hai bên lập Biên bản giao TSCĐ có nội dung sau
Mẫu số 17
(Ban hành theo quyết định số 48/2006/Q BTCngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC )
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Ông Bùi Huy, chức vụ: Phó Giám đốc Đại diện bên nhận
Ông: Ngô Văn Hà , chức vụ: Kế toán trưởng Đại diện bên nhận
Địa điểm giao nhận TSCĐ: Công ty TNHH Hiến Nông.
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
36
Trang 37Nămsảnxuất
Nămđưavàosửdụng
Côngsuấtthiếtkế
Nguyên giá TSCĐ
phíchạythử
Nguyên giá
TSCĐ
1 Máy trộn
bê tông
07 HànQuốc
(Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)
Kế toán căn cứ vào biên bản giao nhận mở thẻ TSCĐ để theo dõi vào sổ chi tiết TSCĐ Thẻ TSCĐ như sau
Căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ số 07 ngày 20 tháng 1 năm 2012
Tên, kí hiệu, quy cách TSCĐ: Máy trộn bê tông Số hiệu TSCĐ: M07
Nước sản xuất: Hàn Quốc Năm sản xuất 2008
Bộ phận quản lí, sử dụng: Tại công trường xây dựng
Năm đưa vào sử dụng: 2012
Trang 38Kế toán giảm TSCĐ
Trong quý 1/ 2012, công ty tiến hành thanh lý một xe toyota 4 chỗ( sử dụng
ở bộ phận quản lý) với nguyên giá 211.876.000đ giá trị hao mòn tính tới thời điểm thanh lý là 177.323.000đ Chi phí thanh lý 600.000 đ trả bằng tiền mặt Giá trị thu hồi 70.950.000đ (trong đó thuế GTGT10%) đã thu bằng tiền gửi ngân hàng
1.Bà: Sầm Thị Mai Hương Giám đốc công ty, trưởng ban thanh lý
2.Ông :Ngô Văn Hà: Kế toán trưởng
3 Bà: Nguyễn Thị Thùy: Kế toán TSCĐ
II Tiến hành thanh lý TSCĐ:
- Tên, ký mã hiệu, quy cách ( cấp hạng) TSCĐ: xe ô tô toyota 4 chỗ
- Số hiệu TSCĐ: X34
- Nước sản xuất: Hàn Quốc
38
Trang 39- Năm sản xuất: 2001
- Năm đưa vào sử dụng: 2007 Số thẻ TSCĐ 110
- Nguyên giá: 211.876.000đ
- Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý: 177.323.000đ
- Giá trị còn lại của TSCĐ: 34.553.000đ
III Kết luận của ban thanh lý TSCĐ.
Đồng ý thanh lý xe ô tô 4 chỗ
Ngày 15 tháng 3 năm 2012 Trưởng ban thanh lý
(ký, họ tên)
IV Kết quả thanh lý TSCĐ.
- Chi phí thanh lý TSCĐ: 600.000đ ( Viết bằng chữ) sáu trăm ngàn đồng
- Giá trị thu hồi: 64.500.000đ(viết bằng chữ) sáu mươi bốn triệu năm trămngàn đồng
- Đã ghi gảm sổ TSCĐ ngày 13 tháng 3 năm 2012
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hiến Nông
Địa chỉ: Tổ 2 phường Đồng Quang TP Thái Nguyên
Mã số thuế: 4600580007
Số tài khoản:102010000782076 – Ngân hàng Công Thương Thái Nguyên
Điện thoại: (0280)2240218
Họ và tên người mua hàng: DN Trung Lương
Địa chỉ: Tổ 4 xóm Trung Lương Xã Tích Lương TP Thái Nguyên
Số tài khoản: 4600284826
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
39
Trang 40Thuế suấtGTGT 10% Tiền thuế VAT: 6.450.000
Tổng cộng tiền thanh toán 70.950.000
Số tiền viết bằng chữ: Bảy mươi triệu chín trăm năm mươi ngàn đồng
(Nguồn: Kế toán- Tài chính)
Cuối quý kế toán lập bảng tổng hợp tăng TSCĐ tại công ty:
BẢNG TỔNG HỢP TĂNG, GIẢM TSCĐ TẠI CÔNG TY QUÝ I/2012
Thời gianTên TSCĐ Nguyên giá Hao
Mòn
Xâydựng
Quản lý Văn
phòng20/1 Máy trộn bê
Kế toán sử dụng các loại chứng từ sau để hạch toán TSCĐ:
- Biên bản giao nhận TSCĐ( mẫu số 01 – TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ ( mẫu số 02 – TSCĐ)
- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành ( mẫu số 03 – TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ ( mẫu số 04 – TSCĐ)
- Biên bản kiểm kê TSCĐ ( mẫu số 05 – TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ ( mẫu số 06 – TSCĐ)
2.4.4.2 Sổ sách kế toán
- Sổ TSCĐ ( mẫu số S21- DN)
- Sổ theo dõi TSCĐ ( mẫu số S22- DN)
40