1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo thực tập tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Thị xã An Khê

58 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 840 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tiếp tục giữ vững vị trí là ngân hàng hàng đầu về cung cấp sản phẩmdịch vụ hiện đại, tiện ích, chất lượng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồngthời tăng nguồn thu ngoài tín dụng trên

Trang 1

PHẦN I:

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ AN KHÊ.

1.1 Tên và địa chỉ của NHNo&PTNT Chi nhánh Thị xã An Khê:

- Tên pháp lý: Ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn Chi nhánh Thị xã An Khê

- Tên thương hiệu : AgriBank

- Slogan : Mang phồn thịnh đến với khách hàng

- Địa chỉ : 584 Quang Trung – Thị xã An Khê – Gia Lai.

Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng (nay là Thủ tướngChính phủ) kí quyết định số 400/TC thành lập Ngân hàng nông nghiệp ViệtNam thay thế Ngân hàng phát triển nông nghiệp Việt Nam Chức năng củaNgân hàng nông nghiệp Việt Nam lúc bấy giờ là một NHTM đa năng, hoạtđộng chủ yếu dựa trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân,hạch toán kinh tế độc lập tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mìnhtrước pháp luật

Để phù hợp hơn với chức năng, nhiệm vụ lúc bấy giờ, ngày15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam kí quyết định số 280/QĐ - NHNN đổi tên Ngân hàng nôngnghiệp Việt Nam thành NHNo&PTNT Việt Nam

Trang 2

NHNo&PTNT Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, thựchiện mọi hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quantới mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu của Nhà nước

Chi nhánh NHNo&PTNT Thị xã An Khê hiện nay cũng đã trải quanhiều giai đoạn, cụ thể:

* Giai đoạn từ 01/07/1988 đến 11/11/1989:

Từ sau nghị định số 53/HĐBT(nay là Chính Phủ) ngày 26/03/1988, Chinhánh NHNN huyện An Khê đã được chuyển đổi thành Ngân hàng phát triểnnông nghiệp Chi nhánh khu vực An Khê – Kongchro & được chính thức đivào hoạt động ngày 01/07/1988 Tổng số cán bộ viên chức lúc này là 47 cán

bộ công nhân viên, trong đó Ban lãnh đạo có 1 giám đốc, 2 phó giám đốc

* Giai đoạn từ 11/1989 đến 11/1990:

Ngày 11/10/1989 Tổng Giám đốc NHNN Việt Nam, hệ thống Ngânhàng phát triển nông nghiệp và Ngân hàng Công thương ở Gia Lai – KonTum đã bị giải thể để sát nhập thành Ngân hàng chuyên doanh Gia Lai – KonTum thực hiện kinh doanh tổng hợp khép kín trên địa bàn tỉnh và trực thuộcNHNN tỉnh Từ đó, Ngân hàng Phát triển nông nghiệp khu vực An Khê -Kongchro đổi tên thành “Chi nhánh Ngân hàng chuyên doanh huyện An Khê”

và chính thức đi vào hoạt động

* Giai đoạn từ 11/1990 đến năm 1996:

Trong giai đoạn này hoạt động của Ngân hàng chuyên doanh huyện AnKhê đã chuyển sang thời kì mới

Ngày 14/11/1990, theo tinh thần đổi mới của 2 pháp lệnh ngân hàng,Chi nhánh Ngân hàng chuyên doanh huyện An Khê đổi tên thành Ngân hàngNông nghiệp huyện An Khê thuộc Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp tỉnhGia Lai theo quyết định số 400/CTHĐBT Từ năm 1991 đến năm 1992, kinhdoanh trong tình trạng thua lỗ, thắng lợi lớn nhất trong 2 năm này là thực hiệnviệc ổn định mô hình tổ chức bộ máy và nhiệm vụ nhằm đổi mới hoạt độngkinh doanh theo phương châm “Đi vay để cho vay” của một NHTM thực thụ

Trang 3

Thực hiện 2 pháp lệnh Ngân hàng, từ đây Ngân hàng Nông nghiệp huyện AnKhê hoạt động theo hệ thống dọc, trực thuộc tỉnh, thuộc Ngân hàng Nôngnghiệp Việt Nam.

Việc sắp xếp lại biên chế theo hướng kinh doanh hiệu quả đã đưa tổng

số CBCNV từ 47 người xuống còn 28 người vào năm 1992, tỷ lệ giảm biênchế là 49%

Nguồn vốn huy động tại chỗ chưa cao, chưa đảm bảo đủ cho kinhdoanh, phải đi vay lại nguồn điều hòa từ cấp trên, nhưng cũng ngày một tăngcao

Cơ chế tín dụng và cơ chế kinh doanh đã hợp lực đưa Ngân hàng nôngnghiệp An Khê đứng vững và phát triển trong cơ chế thị trường

* Giai đoạn từ năm 1996 đến 2003:

Đầu năm 1996, huyện An Khê đã thành lập Ngân hàng phục vụ ngườinghèo để thực hiện chủ trương cho người nghèo thiếu vốn sản xuất vay ưuđãi Thực hiện nhiệm vụ của ngành, Ngân hàng nông nghiệp huyện An Khê

đã làm dịch vụ tín dụng cho Ngân hàng phục vụ người nghèo

Ngày 15/10/1996, theo quyết định 280-QĐ-NH5 của Thống đốcNHNN Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đổi tên thành Ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Theo đó, Ngân hàngnông nghiệp huyện An Khê cũng đổi tên thành NHNo&PTNT huyện An Khê

Tháng 04/2000, đơn vị đã khai trương chi nhánh cấp III An Hà để phục

vụ cho 5 xã phía tây An Khê, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việcgiao dịch với Ngân hàng Đầu tư cho hộ sản xuất vẫn chiếm vị trí số nột, nhất

là tín dụng đầu tư cho hộ sản xuất nông nghiệp Cơ cấu vốn của tín dụng cũngtừng bước được chuyển sang tín dụng trung và dài hạn đáp ứng nhu cầu kháchhàng

Trang 4

* Giai đoạn từ năm 2003 đến nay:

Năm 2004, huyện An Khê được Nhà nước công nhận là Thị xã An Khê,NHNo&PTNT huyện An Khê đã đổi thành NHNo&PTNT Chi nhánh Thị xã

An Khê

Tháng 5/2004, dịch vụ tín dụng cho Ngân hàng phục vụ người nghèo

do NHNo&PTNT Chi nhánh Thị xã An Khê đảm nhận đã được bàn giao choNgân hàng chính sách và xã hội Thị xã An Khê phụ trách

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của NHNo&PTNT Chi nhánh Thị xã An Khê:

1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ:

 Chức năng:

Giữ vững và phát huy vai trò NHTM hàng đầu, trụ cột trong đầu tư vốncho nền kinh tế địa phương, chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính - tiền tệ

ở nông thôn, kiên trì bám trụ mục tiêu hoạt động cho “tam nông”

Ưu tiên đầu tư cho “tam nông”, trước tiên là các hộ gia đình sản xuấtnông, lâm, ngư, nghiệp, các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm đáp ứng được yêucầu chuyển dịch cơ cấu đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn, tăng tỷ lệ

dư nợ cho lĩnh vực này đạt 70%/tổng dư nợ

Tập trung toàn hệ thống và bằng mọi giải pháp để huy động tối đanguồn vốn duy trì tăng trưởng tín dụng hợp lý

Để tiếp tục giữ vững vị trí là ngân hàng hàng đầu về cung cấp sản phẩmdịch vụ hiện đại, tiện ích, chất lượng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồngthời tăng nguồn thu ngoài tín dụng trên địa bàn Thị xã, Agribank Thị xã AnKhê đã và đang không ngừng tập trung đổi mới, phát triển công nghệ Ngânhàng theo hướng hiện đại hóa, mở rộng mạng lưới hoạt động đến cả vùng sâu,vùng xa, cộng với 8 điểm giao dịch tại các cụm xã

 Nhiệm vụ:

Có nhiệm vụ quan trọng trong việc kiềm chế lạm phát, từng bước duytrì sự ổn định giá trị đồng tiền và tỷ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mô, môitrường đầu tư và sản xuất kinh doanh trên địa bàn thị xã

Trang 5

Góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh.Đây là kết quả tác động nhiều mặt của đôi mới hoạt động Ngân hàng, nhất lànhững cố gắng của ngân hàng trong việc huy động các nguồn vốn trong nướccho đầu tư phát triển, trong việc đổi mới chính sách cho vay và cơ cấu tíndụng theo hướng căn cứ chủ yếu vào tính khả thi và hiệu quả của từng dự án,từng lĩnh vực ngành nghề để quyết định cho vay Dịch vụ ngân hàng cũngphát triển cả về chất lượng và chủng loại, góp phần thúc đẩy sản xuất kinhdoanh.

Tín dụng ngân hàng góp phần tích cực cho việc duy trì sự tăng trưởngkinh tế với nhịp độ cao trong nhiều năm liên tục ở địa bàn Thị xã, hỗ trợ cóhiệu quả trong việc tạo việc làm mới thu hút lao động, góp phần cải thiện thunhập

1.3.2 Các hàng hóa, dịch vụ chủ yếu của NHNo&PTNT Chi nhánh Thị xã An Khê:

NHNo&PTNT Chi nhánh Thị xã An Khê là một tổ chức kinh doanhtiền tệ, mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận, các sản phẩm dịch vụ hiện có tại ngânhàng là:

 Sản phẩm tín dụng:

- Chủ yếu là cho vay phát triển nông nghiệp ở các vùng nông thôn

- Cho vay vốn sản xuất kinh doanh đối với các thành phần kinh tế ngắnhạn và trung hạn bằng VND

- Cho vay phục vụ đời sống đối với cán bộ công nhân viên, các đốitượng khác, cho vay đồng tài trợ, cầm cố giấy tờ có giá với lãi suất ưu đãi,thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh

Trang 6

 Sản phẩm dịch vụ:

- Dịch vụ chuyển tiền điện tử trong toàn quốc

- Dịch vụ chuyển tiền quốc tế : Western Union

- Dịch vụ thẻ ATM: Thẻ Visa, Thẻ Success

- Dịch vụ chuyển và nhận tiền nhiều nơi Agri-pay

1.4 Bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT Chi nhánh Thị xã An Khê:

1.4.1 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý:

Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo&PTNT Thị xã An Khê được xâydựng một cách có hệ thống chặt chẽ, có thể đáp ứng được yêu cầu hoạt độngliên tục và điểm mấu chốt trong xây dựng cơ cấu tổ chức là xây dựng được cơcấu tín dụng có khả năng tuân thủ theo chính sách và quy trình tín dụng củangân hàng, duy trì một danh mục tín dụng chất lượng giảm thiểu rủi ro, tối ưuhóa các cấp bậc cán bộ và sử dụng chi phí nhân lực hiệu quả nhất bao gồm:Ban giám đốc, Phòng kế toán ngân quỹ, Phòng tín dụng, Phòng hành chính.Ngân hàng có một cơ cấu lãnh đạo phù hợp với một đơn vị kinh doanh nhằmđảm bảo tổ chức tiến hành công việc hiệu quả Trách nhiệm của các bộ phậnkinh doanh hoặc cá nhân, đặc biệt là trách nhiệm về kết quả công việc đượcxác định rõ ràng Các thông tin được quản lý một cách chặt chẽ và đầy đủnhất

Hệ thống của Chi nhánh được đặt dưới sự lãnh đạo và điều hành củaGiám đốc, điều hành theo chế độ Thủ trưởng và đảm bảo nguyên tắc tập trungdân chủ Quản lý và quyết định những vấn đề về cán bộ thuộc bộ máy theo sựphân công và ủy quyền của Tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn Việt Nam; Phó giám đốc giúp Giám đốc chủ đạo, điều hànhmột số mặt hoạt động theo sự phân công của Giám đốc, bàn bạc tham gia ýkiến với Giám đốc trong việc thực hiện các mặt công tác của Chi nhánh theonguyên tắc tập trung dân chủ Còn lại, mỗi phòng nghiệp vụ của Chi nhánhNHNo&PTNT Thị xã An Khê do một trưởng phòng điều hành và có một số

Trang 7

phó phòng giúp việc Trưởng phòng chịu trách nhiệm với Giám đốc toàn bộcác mặt công tác của phòng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao.

 Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo&PTNT

Thị xã An Khê:

: Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng

(Nguồn: Phòng Kế toán & Ngân quỹ)

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý:

Giám đốc:

Chức năng:

- Trực tiếp điều hành hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Chi nhánh Thị xã An Khê như: huy động vốn, cho vay, cungứng các dịch vụ thanh toán, kiểm tra hoạt động các phòng ban trong nội bộ cơquan Thực hiện các nghiệp vụ khác do chi nhánh Ngân hàng cấp trên giaophó

PHÒNG KẾ HOẠCH

& KINH DOANH

PHÒNG KẾ TOÁN &NGÂN QUỸ

PHÒNG HÀNHCHÍNH

Trang 8

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, Tổng giám đốc Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn về quyết định của mình.

Nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm cá nhân trước giám đốc và pháp luật về

những công việc mà mình giải quyết

- Thực hiện tất toán hợp đồng và giải chấp tài sản thế chấp, xóa đăng

ký giao dịch đảm bảo khi khách hàng tất toán hợp đồng

Phòng kế toán ngân quỹ:

Trang 9

Chức năng:

- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tàichính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trực thuộc và trình NHNo&PTNTViệt Nam phê duyệt

Nhiệm vụ:

- Trực tiếp giao dịch với khách hàng, khai thác và nhận tiền gửi từ các

tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng dưới các hình thức tiền gửi có kì hạn

và không kì hạn, các loại tiền gửi nội tệ và ngoại tệ

- Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên môn theo quy định củaNHNo&PTNT Thị xã An Khê

- Tổng hợp lưu trữ hố sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán vàcác báo cáo theo quy định

- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước

- Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quyđịnh

- Quản lý sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ hoạt động kinhdoanh theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc NHNo&PTNT Tỉnh giao

Trang 10

- Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa TSCĐ, mua sắm công

cụ lao động, vật rẻ mau hỏng, quản lý nhà tập thể, nhà khách, nhà nghỉ của cơquan

- Đầu mối trong việc tham gia chăm lo đời sống vật chất, văn hoá – tinhthần và chăm lo thăm hỏi ốm đau, hiếu, hỷ cán bộ, nhân viên

- Đề xuất, hoàn thiện, lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định của Nhà nước,Đảng, NHNN trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ,nhân viên trong phạm vị phân cấp uỷ quyền của Giám đốc

- Chấp hành công tác báo cáo thống kê, kiểm tra chuyên đề

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao

1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Thị xã An Khê năm 2010 - 2012:

Từ khi thành lập, Chi nhánh NHNo&PTNT Thị xã An Khê đã có lợithế riêng nhất định từ nhiều hoạt động, tuy nhiên cho đến nay thì vẫn còn gặpnhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với các ngân hàng cùng địa bàn mà chủyếu là cạnh tranh về lãi suất và phí cho vay Trong khi lãi suất cho vay trên thịtrường liên tục giảm mà chi phí cho các khoản huy động có kỳ chưa kịp giảm

Để vượt lên những khó khăn đó, chi nhánh bám sát sự chỉ đạo củaNHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh NHNo&PTNT Tỉnh Gia Lai, cấp uỷ,chính quyền địa phương, sự hợp tác giúp đỡ của các bạn hàng, nỗ lực phấnđấu vươn lên phát triển kinh doanh, mạnh dạn đầu tư các dự án trung dài hạnđạt kết quả cao đáng khích lệ

Trang 11

các hoạt động kinh doanh của mình Do đó, nghiệp vụ huy động vốn là rấtquan trọng mà luôn được Ban giám đốc quan tâm, chỉ đạo khắt khe vì đây lànền tảng cho sự phát triển của ngân hàng, mặc dù nghiệp vụ này không manglại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng NHNo&PTNT chi nhánh thị xã An Khêcũng đã tập trung đẩy mạnh khai thác nguốn vốn theo hướng đa dạng hóanguồn vốn, lãi suất kì hạn huy động hợp lý, đảm bảo luôn chủ động về nguồnvốn cho đầu tư và thanh toán, bằng các biện pháp như lãi suất áp dụng phùhợp với từng thời kỳ, chương trình khuyến mãi, tặng quà cho khách hàng theotừng giai đoạn, có chính sách chăm sóc khách hàng có số dư tiền gửi lớn…Trong những năm qua, chi nhánh NHNo&PTNT thị xã An Khê đã có nhữngthành tích tốt về công tác huy động vốn, đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vayvốn của khách hàng.

Bảng 1.1: Tình hình nguồn vốn huy động của Chi nhánh NHNo&PTNT

thị xã An Khê qua giai đoạn 2010 – 2012:

các TCKT 15.408 29.977 23.065 14.569 -6.912 94,6% -29,9%Tiền gửi

Kho bạc 13.250 1.955 3.499 -11.295 1.544 -85,2% 44,1%Tiền gửi

của TCTD 1.011 1.562 1.236

551 -326 54,5% -26,4%

Từ bảng 1.1, ta thấy : (Nguồn: Phòng kế toán – ngân quỹ)

Trang 12

+Ngoại tệ (quy đổi): đạt 9.128 triệu đồng, giảm 2.637 triệu đồng so

với năm 2011, tỷ lệ giảm là 29%

 Cơ cấu nguồn vốn:

Vốn huy động chủ yếu của Ngân hàng xuất phát từ 4 nguồn cơ bản:tiền gửi dân cư, tiền gửi các tổ chức kinh tế, tiền gửi Kho bạc, tiền gửi của các

tổ chức tín dụng

 Tiền gửi dân cư:

+ Năm 2011: 375.629 triệu đồng, tăng 119.634 triệu đồng so với năm 2010(256.995 triệu đồng) và tỷ lệ tăng là 46,2% Nguồn tiền gửi này chiếm 92%tổng nguồn vốn trong năm 2011

+ Năm 2012: 408.847 triệu đồng, tăng 33.218 triệu đồng so với năm 2011

và tỷ lệ tăng là 8,1% Nguồn tiền gửi này chiếm gần 94% tổng nguồn vốntrong năm 2012

 Tiền gửi các TCKT:

+ Năm 2011: 29.977 triệu đồng, tăng 14.569 triệu đồng so với năm 2010(15.408 triệu đồng), tỷ lệ tăng là 94,6% Nguồn tiền gửi này chiếm 7.3%trong tổng nguồn vốn

Trang 13

+ Năm 2012: 23.065 triệu đồng, giảm 6.912 triệu đồng so với năm 2011,

tỷ lệ giảm 29,9% Nguồn tiền gửi này chiếm 5.3% trong tổng nguồn vốn

 Tiền gửi Kho bạc:

+ Năm 2011: 1.955 triệu đồng, giảm 11.295 triệu đồng so với năm 2010(13.250 triệu đồng), tỷ lệ giảm là 85,2% Nguồn tiền gửi này chiếm 0.48%trong tổng nguồn vốn

+ Năm 2012:3.499 triệu đồng, tăng 1.544 triệu đồng so với năm 2011, tỷ lệtăng là 44,1% Nguồn tiền gửi này chiếm 0,8% trong tổng nguồn vốn

 Tiền gửi của các TCTD:

+ Năm 2011: 1.562 triệu đồng, tăng so với năm 2010 (1.011 triệu đồng) là

551 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 54,5% Nguồn tiền gửi này chiếm 0.38% trongtổng nguồn vốn

+ Năm 2012: 1.236 triệu đồng, giảm 326 triệu đồng so với năm 2011, tỷ lệgiảm là 26,4% Nguồn tiền gửi này chiếm 0.28% trong tổng nguồn vốn

1.5.2 Hoạt động cho vay.

Hoạt động cho vay trong ngân hàng là hoạt động có lợi nhuận cao,chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu nhập của ngân hàng nhưng hoạt động nàylại được đánh đổi với khả năng tiềm ẩn rủi ro rất cao Tình trạng nợ xấu, nợquá hạn là một điều đáng lo ngại cho các cán bộ tín dụng cũng như các nhàlãnh đạo ngân hàng hiện nay, viêc thẩm định giải quyết món nợ vay đã khó,việc thu hồi nợ để thu cả gốc và lãi để làm lành mạnh hóa tài chính của ngânhàng lại càng khó khăn hơn

Tại Chi nhánh NHNo&PTNT An Khê, ngoài công tác huy động vốn thìcho vay đóng vai trò chủ yếu và mang lại lợi cao cho ngân hàng, bên cạnh đóthì vẫn chứa nhiều rủi ro Tuy nhiên, trên cơ sở định hướng và xây dựng đầu

tư, tìm kiếm và quan hệ với khách hàng, đồng thời đa dạng hóa các phươngthức cho vay cho nên trong những năm qua chi nhánh vẫn đảm bảo cho vaytrên cơ sở an toàn vốn và đạt hiệu quả cao nhất

Trang 14

Bảng 1.2: Tình hình dư nợ của Chi nhánh trong giai đoạn 2010 – 2012.

4 Dư nợ theo

ngành kinh tế 261.725 249.996 251.880 -11.727 -4,5 1.882 0,8

Ngành nông,

lâm nghiệp 52.952 41.922 45.038 -11.030 -20,8 3.116 6,9 Ngành TN,

dịch vụ 145.796 147.219 158.165 1.423 1,0 10.946 6,9 Ngành công

nghiệp và XD 42.924 51.138 37.823 8.214 19,1 -13.315

35,2Ngành khác 20.053 9.717 10.854 -10.334 -51,5 1.135 10,5

Trang 15

đồng so với năm cuối năm 2010(407.581 triệu đồng), tỷ lệ tăng là 2,3% Đếnnăm 2012, tốc độ cho vay tăng nhanh hơn so với năm 2011, doanh số cho vaynăm 2012 480.499 triệu đồng, tăng 63.422 triệu đồng so với năm 2011, tỷ lệtăng là 15,2%

 Doanh số thu nợ của ngân hàng cũng tăng nhanh, điều này thể hiện sự

uy tín của 2 bên khách hàng và ngân hàng ngày càng cao Cụ thể, doanh sốthu nợ năm 2011 là 426.047 triệu đồng thu nhiều hơn 27.531 triệu đồng sovới năm 2010 (398.536 triệu đồng), tỷ lệ tăng 6,9% Qua năm 2012, doanh sốthu nợ là 478.566 triệu đồng tăng 52.499 triệu đồng so với năm 2011, tỷ lệ thu

nợ tăng tăng 12%

 Tổng dư nợ của Chi nhánh trong năm 2011 là 249.996 triệu đồng, giảmxuống 11.729 triệu đồng so với năm 2010 (261.725 triệu đồng), tỷ lệ giảm là4,5% Nhưng đến năm 2012, tổng dư nợ lại tăng lên 251.880 triệu đồng, tăng1.884 triệu đồng so với năm 2011, tỷ lệ tăng là 0,8%

 Phân loại dư nợ theo ngành kinh tế: dư nợ của các ngành nông, lâmnghiệp đang có biến động qua mỗi năm, ngành thương nghiệp – dịch vụ đang

có xu hướng tăng, ngược lại, những ngành về ngành công nghiệp – xây dựng

và các ngành khác lại đang có chiều hướng giảm xuống Cụ thể:

+ Ngành nông – lâm nghiệp: năm 2010, dư nợ là 52.952 triệu đồng, đếnnăm 2011 đã giảm 11.030 triệu đồng đạt được 41.922 triệu đồng, tỷ lệ giảm20,8% Sang năm 2012 thì tăng trở lại với mức 45,038 triệu đồng, tăng 3.116triệu đồng, tăng 6,9%

+ Ngành thương nghiệp - dịch vụ: năm 2010 dư nợ là 145.796 triệuđồng, năm 2011 là 147.219 triệu đồng, tăng 1.423 triệu đồng, tỷ lệ tăng là1,0%, sang đến 2012 thì dư nợ là 158.165 triệu đồng, tăng 10.946 triệu đồng

so với năm 2011, tỷ lệ tăng là 6,9%

+ Ngành công nghiệp và xây dựng: năm 2010 là 42.924 triệu đồng,năm 2011 là 51.138 triệu đồng, tăng 8.214 triệu đồng so với năm 2010, tỷ lệ

Trang 16

tăng là 19,1%, đến 2012 dư nợ là 37.823 triệu đồng, giảm so với năm trước là13.315 triệu đồng, tỷ lệ 35,2%.

+ Các ngành khác: năm 2010 là 20.053 triệu đồng, đến năm 2011 là9.719 triệu đồng, giảm 10.344 triệu đồng so với năm 2010, tỷ lệ giảm 51,5%,năm 2012 là 10.854 triệu đồng, 1.135 triệu đồng so với năm 2011, tỷ lệ giảm

là 10,5%

 Dư nợ theo thành phần kinh tế có cơ cấu như sau: Thành phần kinh tế:doanh nghiệp Nhà nước và hợp tác xã không có dư nợ Dư nợ doanh nghiệpngoài quốc doanh và hộ gia đình biến động qua các năm Cụ thể như sau:

+ Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: năm 2010 có dư nợ là 86.434 triệuđồng, sang năm 2011 thì dư nợ là 100.944 triệu đồng, tăng 14.510 triệu đồng,

tỷ lệ tăng 16,8%; năm 2012 có dư nợ là 87.602 triệu đồng, giảm 13.342 triệuđồng so với năm 2011, tỷ lệ giảm 15,2%

+ Hộ gia đình, cá nhân: năm 2010, dư nợ là 175.318 triệu đồng, sang

2011, dư nợ giảm xuống là 149.052 triệu đồng, giảm 26.238 triệu đồng so vớinăm 2010, tỷ lệ giảm là 15%; năm 2012 dư nợ đang dần tăng trở lại với mức164.238 triệu đồng, tăng 15.225 triệu đồng, tỷ lệ tăng 9,3%

1.5.3 Kết quả hoạt động kinh doanh.

Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong giai đoạn

(Nguồn: Phòng Kế toán – Ngân quỹ)

Qua số liệu bảng 1.1 ta thấy lợi nhuận của Chi nhánh tăng đều qua các

năm, cụ thể theo Biểu đồ 1.1:

Biểu đồ 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong giai đoạn 2010 - 2012

Trang 17

Từ biểu đồ 1.1, ta thấy:

 Doanh thu của NHNo&PTNT Thị xã An Khê qua 3 năm đều tăng.Năm 2011, tổng doanh thu đạt 70.442 triệu đồng, tăng 29.544 triệu đồng sovới năm 2010, tốc độ tăng là 72,2% Đến năm 2012, tổng doanh thu tăngthêm 487 triệu đồng, đạt 70.929 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 0,69% so với năm

2011 Bên cạnh đó, nguồn thu của NH còn bao gồm thêm các khoản thu nhập

từ kinh doanh dịch vụ thẻ, phí từ các hoạt động nộp tiền, chuyển tiền, gửitiền…

 Chi phí của NH tăng qua các năm Năm 2011, tổng chi phí là 60.736triệu đồng, tăng 25.501 triệu đồng, tốc độ tăng là 72,4% Sang năm 2012,tổng chi phí giảm xuống còn 57.530 triệu đồng, giảm đi 5,79% có nghĩa là3.206 triệu đồng so với năm 2011

 Cùng với sự tăng lên về chi phí và doanh thu thì lợi nhuận cũng tăngqua các năm 2010 - 2012 Năm 2011, lợi nhuận của NH là 4.043 triệu đồng,tăng 9.706 triệu đồng so với 2010, tỷ lệ tăng là 71,4% Đến năm 2012, so với

(Nguồn: Phòng kế toán – ngân quỹ)

Trang 18

2011, lợi nhuận tăng thêm 3.693 triệu đồng, đạt 13.399 triệu đồng, tốc độ tăng

là 38,05%

Về cơ bản, kết quả của Chi nhánh NHNo&PTNT Thị xã An Khêđang phát triển qua mỗi năm, lợi nhuận thu được từ việc kinh doanh tiền tệ làtăng, mặc dù thị trường tài chính bên ngoài đang có những biến động hết sứckhó lường, nhờ có vậy nên hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam đang có bướcthực hiện chương trình tái cấu trúc trong hệ thống Tuy mới chỉ đang thựchiện chương trình tái cấu trúc trong ngắn hạn, nhưng nó cũng đang phát huyhiệu quả rõ rệt trong thới điểm khó khăn nay, nhưng hiệu quả chương trình táicấu trúc cũng chưa nói lên tất cả, để biết được kết quả này cần mất một đếnhai năm nữa

Trang 19

án còn nhiều khó khăn Bởi vì trong nền kinh tế thị trường các doạnh nghiệp

có vô vàn cách để vay được tiền mà ngân hàng chưa chắc đã nhận ra Chính

vì vậy mà nghiệp vụ này không quá dễ để mang lại hiệu quả cho ngân hàng.Chi nhánh đã hiểu rõ được điều đó và đã có sự cải thiện nghiệp vụ của mình,

từ việc xác định nguồn cho vay trung dài đến việc thẩm định kiểm soát, xử lý

nợ quá hạn của mình Chi nhánh đã khai thác tối đa các nguồn vốn trung – dàihạn bằng VNĐ lẫn ngoại tệ, sử dụng các nguồn này như nguồn điều hoà củaNHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh đã mở rộng đầu tư trung – dài hạn nhằmgiúp các doanh nghiệp trang bị lại máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, tăngcường năng lực sản xuất kinh doanh

2.1 Một số quy định về cho vay trung – dài hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thị xã An Khê.

- Chi nhánh NHNo&PTNT thị xã An Khê chủ động tìm kiếm các dự ánkhả thi, có khả năng hoàn trả nợ vay và tự chịu trách nhiệm về các quyết địnhcho vay của mình

- Chi nhánh NHNo&PTNT thị xã An Khê xem xét và quyết định cho vaykhi các khách hàng thoả mãn:

 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách

Trang 20

nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật: khách hàng là các tổ chức là phápnhân, các doanh nghiệp tư nhân, hộ gia đình, cá nhân (đủ 18 tuổi trở lên,không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự)… phải có đủ năng lựcpháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ Luật Dânsự.

 Mục đích sử dụng vốn hợp pháp: có khả năng tài chính đảm bảo trongthời hạn cam kết; có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụkhả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khảthi; thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ,NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNo Việt Nam

 Thời hạn cho vay được xác định là:

Đối với cho vay trung hạn từ trên 12 tháng cho đến 60 tháng (5 năm),nhưng không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặcgiấy phép thành lập đối với pháp nhân

Đối với cho vay dài hạn từ trên 60 tháng nhưng không vượt quá thời hạnhoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối vớipháp nhân và không vượt quá 15 năm đối với cho vay các dự án phục vụ đờisống

 Lãi suất cho vay, phí và lệ phí

Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc quy định mức lãi suất chovay, phí và lệ phí phù hợp với quy định của NHNN Việt Nam, lãi suất thịtrường, thể loại vay và thông lệ quốc tế

NHNo nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận về mức lãi suất cho vay đốivới từng khoản vay, thời hạn điều chỉnh (tổi thiểu ba tháng hoặc sáu tháng

một lần) phù hợp với sự biến động của lãi suất thị trường từng thời kỳ và quyđịnh của NHNo Việt Nam

Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do Giám đốc Sở giaodịch, chi nhánh trực thuộc Trụ sở chính ấn định nhưng tối đa bằng 150% lãisuất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh

Trang 21

trong hợp đồng tín dụng theo quy định của NHNN Việt Nam vàNHNo&PTNT Việt Nam.

 Mức cho vay

NHNo nơi cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ(%) được cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm tiền vay (nếu khoản vay ápdụng bảo đảm bằng tài sản), khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năngnguồn vốn của NHNo Việt Nam để quyết định mức cho vay

Trường hợp định giá lại tài sản bảo đảm, nếu giá trị tài sản giảm thấp sovới lần định giá ban đầu thì mức cho vay hoặc dư nợ cũng phải giảm theotương ứng

Vốn tự có được tính cho tổng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh trong kỳhoặc từng lần cho một dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đờisống Mức vốn tự có tham gia của khách hàng vào dự án, phương án sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, đời sống, cụ thể đối với cho vay trung hạn, dài hạn:Khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 20% trong tổng nhu cầu vốn.

Trường hợp khách hàng vay để thực hiện các dự án (xây dựng nhà máyđiện độc lập, khu đô thị mới, khu nhà ở, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp )

mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định chủ đầu tư dự án phải có vốn

tự có cao hơn 20% thì phải thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền

 Trả nợ gốc và lãi vốn vay

Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khả năng tài chính,thu nhập và nguồn trả nợ của khách hàng, NHNo nơi cho vay và khách hàngthỏa thuận về việc trả nợ gốc và lãi tiền vay

Đối với khoản nợ vay không trả nợ gốc và/hoặc lãi đúng hạn, đượcNHNo nơi cho vay đánh giá là không có khả năng trả nợ đúng hạn và khôngchấp thuận cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thì số dư nợ gốc của hợp đồng tíndụng đó là nợ quá hạn và khách hàng phải trả lãi suất nợ quá hạn Việc phạtchậm trả lãi vốn vay giao cho giám đốc NHNo nơi cho vay thoả thuận với

Trang 22

khách hàng theo các quy định hiện hành của NHNo Việt Nam và phải đượcghi vào hợp đồng tín dụng.

Trường hợp khách hàng trả nợ gốc trước hạn, số lãi phải trả chỉ tính từngày nhận tiền vay đến ngày trả nợ NHNo nơi cho vay thoả thuận với kháchhàng về mức phí trả nợ trước hạn theo hướng dẫn của NHNo Việt Nam vàphải được ghi vào hợp đồng tín dụng

 Phương thức cho vay: Căn cứ quy định của pháp luật, NHNN Việt Nam,điều kiện hoạt động của NHNo Việt Nam, Tổng giám đốc hướng dẫn cụ thểcác phương thức cho vay phù hợp với từng loại khách hàng

+ Cho vay từng lần: Phương thức cho vay từng lần áp dụng đối với

khách hàng có nhu cầu vay vốn từng lần Mỗi lần vay vốn, khách hàng và

NHNo nơi cho vay lập thủ tục vay vốn theo quy định và ký hợp đồng tíndụng

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng

+ Cho vay theo dự án đầu tư

+ Cho vay đồng tài trợ: Việc cho vay đồng tài trợ thực hiện theo quy chếđồng tài trợ của tổ chức tín dụng do Thống đốc NHNN Việt Nam ban hành,văn bản hướng dẫn của NHNo Việt Nam và thoả thuận giữa các tổ chức tíndụng

+ Cho vay trả góp: Chi nhánh NHNo&PTNT thị xã An Khê và kháchhàng thỏa thuận và xác định số lãi tiền vay phải trả trong suốt thời hạn vaycộng (+) với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn (ngày, tuần,tháng/kỳ) trong thời hạn cho vay

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Căn cứ nhu cầu vay củakhách hàng, Chi nhánh NHNo&PTNT thị xã An Khê và khách hàng thỏathuận trong hợp đồng tín dụng: hạn mức tín dụng dự phòng, thời hạn hiệu lựccủa hạn mức dự phòng; Chi nhánh NHNo&PTNT thị xã An Khê cam kết đápứng nguồn vốn cho khách hàng bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ; trong thờigian hiệu lực của hợp đồng, nếu khách hàng không sử dụng hoặc sử dụng

Trang 23

không hết hạn mức tín dụng dự phòng, khách hàng vẫn phải trả phí cam kếttính cho hạn mức tín dụng dự phòng đó Mức phí cam kết phải được thỏathuận giữa khách hàng và chi nhánh NHNo&PTNT thị xã An Khê Khi khoảnvay theo cam kết được thực hiện, Chi nhánh NHNo&PTNT thị xã An Khê vàkhách hàng thực hiện quy trình, thủ tục sơ theo các điều khoản trong Quyđịnh số 666/QĐ-HĐQT-TDHo.

+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Chinhánh NHNo&PTNT thị xã An Khê chấp thuận cho khách hàng được sử dụng

số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa,dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại

lý của NHNo Việt Nam Khi phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, Chi nhánhNHNo&PTNT thị xã An Khê và khách hàng phải tuân theo các quy định củaChính phủ và NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNo Việt Nam về pháthành và sử dụng thẻ tín dụng

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: NHNo Việt Nam thỏa thuận bằng vănbản chấp thuận cho khách hàng được chi vượt số tiền hiện có trên tài khoảnthanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ vàNHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán.

 Giới hạn cho vay

Căn cứ Quy định của NHNN Việt Nam, thực tế hoạt động và chiến lượcphát triển của NHNo Việt Nam, Tổng giám đốc giao các Ban có liên quan xâydựng chính sách nội bộ về các tiêu chí xác định một khách hàng và một nhómkhách hàng có liên quan; các giới hạn cho vay trình HĐQT phê duyệt hàngnăm Chi nhánh NHNo&PTNT thị xã An Khê thực hiện quản lý giới hạn chovay đối với một khách hàng hoặc một nhóm khách hàng có liên quan theo quyđịnh của NHNN Việt Nam, phê duyệt của HĐQT từng thời kỳ

Trang 24

Trong trường hợp một khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều tổchức tín dụng thì Giám đốc Chi nhánh NHNo&PTNT thị xã An Khê thựchiện cho vay đồng tài trợ theo quy định hiện hành.

Trong trường hợp đặc biệt, một khách hàng hoặc một nhóm khách hàng

có liên quan có nhu cầu vay vượt giới hạn theo quy định thì Giám đốc Sở giaodịch, Chi nhánh trực thuộc Trụ sở chính phải trình Chủ tịch Hội đồng quản trịhoặc Tổng giám đốc để báo cáo NHNN Việt Nam và Thủ tướng Chính phủ vàchỉ được thực hiện khi có văn bản chấp thuận của Chủ tịch Hội đồng quản trịhoặc Tổng giám đốc

Hội đồng quản trị quy định cụ thể phương pháp quản lý giới hạn cho vayđối với một khách hàng hoặc một nhóm khách hàng có liên quan; việc chovay đối với các doanh nghiệp ngoài địa bàn hoạt động của chi nhánh; việcnhiều chi nhánh cùng cho vay một khách hàng

2.2 Thực trạng tín dụng trung – dài hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thị xã An Khê.

Sau nhiều năm hoạt động, tình hình tín dụng trung – dài hạn gặp nhữngkhó khăn nhất định do ảnh hưởng suy thoái từ nền kinh tế, nhưng cùng với sự

nỗ lực kèm với sự chuyên nghiệp của các cán bộ nhân viên trong đơn vị, tíndụng trung – dài hạn đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, điều này phầnnào thể hiện sự chặt chẽ của cơ cấu tổ chức trong hệ thống Chi nhánh Dướiđây là khái quát về tình hình tín dụng trung – dài hạn của chi nhánh trong giaiđoạn 2010 – 2012

2.2.1 Nguồn vốn huy động tại địa phương:

Nhìn chung, nguồn vốn huy động tín dụng trung – dài hạn tại địa phươngcủa Chi nhánh NHNo&PTNT Thị xã An Khê có xu hướng tăng qua các năm

Cụ thể:

Tổng nguồn vốn: Năm 2011 đạt 409.121 triệu đồng, tăng so với năm

2010 (286.664 triệu đồng) là 122.457 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 42,7% Đến

Trang 25

năm 2012 đạt 436.647 triệu đồng, tăng 27.526 triệu đồng so với năm 2011, tỷ

lệ tăng là 6,3% Trong đó:

 Nguồn vốn không KH: Năm 2010 đạt 28.296 triệu đồng, sang năm

2011 giảm 6.487 triệu đồng, đạt 21.809 triệu đồng, tỷ lệ giảm 23% Đến năm

2012, nguồn vốn huy động đạt 28.031 triệu đồng, tăng 6.222 triệu đồng, tỷ lệtăng là 29%

 Nguồn vốn CKH < 12 tháng: Năm 2010 đạt 112.084 triệu đồng, năm

2011 tăng 156.979 triệu đồng và đạt 269.063 triệu đồng, tỷ lệ tăng 140%, đếnnăm 2012, đạt 297.449 triệu đồng, tăng 28.386 triệu đồng, tỷ lệ tăng 11%.Nguồn vốn CKH > 12 tháng: Năm 2010 đạt 146.284 triệu đồng, qua năm

2011, nguồn vốn huy động đạt 118.249 triệu đồng, giảm 28.035 triệu đồng, tỷ

lệ giảm 19,2%, đến năm 2012, đạt 111.167 triệu đồng, giảm 7.082 triệu đồng,

tỷ lệ giảm là 6%

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh NHNo&PTNT Thị xã

An Khê qua giai đoạn 2010 – 2012:

(Nguồn: Phòng Kế toán – Ngân quỹ)

Qua số liệu bảng 2.1 ta thấy tình hình huy động vốn tín dụng trung – dài

hạn giảm qua các năm, cụ thể theo Biểu đồ 2.1:

Trang 26

Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn tín dụng trung – dài hạn giai

đoạn 2010 – 2012

ĐVT: triệu đồng

146284 286664

118249

409121

111167 436647

0 50000 100000

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Nguồn vốn Trung-dài hạn Tổng nguồn vốn

(Nguồn: Phòng kế toán – ngân quỹ)

 Dựa vào bảng số liệu 2.1 và biểu đồ 2.1 ta thấy doanh số huy độngvốn CKH trên 12 tháng đang giảm dần, mặc dù, tổng nguồn vốn đang có xuhướng ngày càng tăng Cụ thể:

Trong công tác huy động vốn, Chi nhánh đã bám sát chủ trương, địnhhướng của NHNo&PTNT Việt Nam, bố trí cán bộ phù hợp cho công tác huyđộng vốn vào những thời điểm thuận lợi; triển khai, tư vấn kịp thời các thểthức huy động vốn của NHNo&PTNT Việt Nam đến với mọi đối tượng kháchhàng; điều hành và áp dụng lãi suất linh hoạt, hợp lý theo tín hiệu thị trườngtrong môi trường cạnh tranh nhưng nguồn vốn trung – dài hạn vẫn giảm trongnhững năm gần đây đây, nguyên nhân là do: trong lịch sử, Việt Nam đã từngtrải qua những giai đoạn lạm phát cao và kéo dài, VND bị mất giá mạnh,

Trang 27

người dân càng giữ VND lâu càng bị thiệt hại nặng Người Việt Nam ưuchuộng những tài sản giữ được giá trị qua thời gian như vàng, USD, bất độngsản…đặc biệt là các tầng lớp nhân dân ở các vùng nông thôn và đây cũng làkhách hàng chủ yếu của Chi nhánh Mặt khác, trong những năm gần đây, khilạm phát cao quay trở lại, VND bị mất giá mạnh so với USD, tâm lý phòngthủ nói trên của người dân lại càng trở nên mạnh mẽ Mặc dù, lạm phát khôngquá cao nhưng các chương trình kích cầu của Chính phủ đang tạo nên những

lo ngại về lạm phát trong tương lai, bởi NHNN vẫn đang điều hành chính sáchtiền tệ theo hướng linh hoạt, chứ không đặt ra một mức lạm phát mục tiêu nào

cả Ngoài ra, vì khó có thể đưa ra dự báo về tình hình nền kinh tế trong nhữngnăm sau, nên việc người dân cũng không mặn mà với các khoản tiền gửi kỳhạn dài, bên cạnh đó còn tác động bởi sự cạnh tranh trên thị trường vốn ngàycàng cao giữa các NHTM trong khu vực và các kênh thu hút vốn khác nhưtiết kiệm bưu điện, bảo hiểm nhân thọ, hoạt động đầu tư bất động sản, đầu tư

cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường tài chính

2.3 Tình hình cho vay trung – dài hạn của Chi nhánh NHNo&PTNT Thị

xã An Khê.

2.3.1 Tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ tín dụng trung – dài hạn của Chi nhánh NHNo&PTNT Thị xã An Khê.

 Doanh số cho vay của Chi nhánh tăng lên hàng năm trong giai đoạn năm

2010 – 2012 Cụ thể, năm 2011 doanh số cho vay là 417.077 triệu đồng, tăng9.496 triệu đồng so với năm 2010(407.581 triệu đồng), tỷ lệ tăng là 2,3%.Đến năm 2012, doanh số cho vay tăng nhanh với 480.499 triệu đồng tăng63.422 triệu đồng so với năm cuối năm 2011, tỷ lệ tăng là 15,2% Trong đó,hoạt động cho vay ngắn hạn ngày càng tăng rõ rệt và hoạt động cho vay trung

và dài hạn biến động tăng, giảm qua từng năm Cụ thể:

+ Năm 2011, doanh số cho vay ngắn hạn là 406.773 triệu đồng tăng15.365 triệu đồng so với cuối năm 2010 (391.408 triệu đồng), tỷ lệ tăng 3,9%

Trang 28

Doanh số cho vay trung – dài hạn là 10.304 triệu đồng, giảm 5.869 triệu đồng

so với năm 2010, tỷ lệ giảm là 36,3%

+ Năm 2012, doanh số cho vay ngắn hạn là 459.381 triệu đồng tăng52.608 triệu đồng so với cuối năm 2011, tỷ lệ tăng 13% Trong khi đó, doanh

số cho vay trung – dài hạn là 21.068 triệu đồng, tăng 10.764 triệu đồng so vớicuối năm 2011, tỷ lệ tăng 104%

 Doanh số thu nợ của ngân hàng cũng tăng nhanh, điều này thể hiện sự uytín của 2 bên khách hàng và ngân hàng ngày càng cao Cụ thể, năm 2011,doanh số thu nợ là 426.067 triệu đồng tăng 27.531 triệu đồng so với năm

2010 (398.536 triệu đồng), tỷ lệ thu nợ tăng tăng 6,9% Doanh số thu nợ năm

2012 là 478.566 triệu đồng thu nhiều hơn 52.499 triệu đồng so với năm 2011,

tỷ lệ tăng 35,7%

 Tổng dư nợ của Chi nhánh trong năm 2011 là 249.996 triệu đồng, giảm11,729 triệu đồng so với năm 2010 (261.725 triệu đồng), tỷ lệ giảm 4,5%.Đến năm 2012 tổng dư nợ tăng lên 251.880 triệu đồng, tăng 1.884 triệu đồng

so với năm 2011, tỷ lệ tăng 0,8%

Nguyên nhân tổng dư nợ trong năm 2011 giảm là do nền kinh tế khủnghoảng, sự sụt giảm của thị trường chứng khoán, tình hình lạm phát, chínhsách thắt chặt tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, khiến tâm lý người dân bất ổn

và không muốn vay tiền ngân hàng Ngoài ra còn do chi nhánh NHNo&PTNTthị xã An Khê đang tập trung cơ cấu lại nợ, giảm những nguồn vốn đầu tưkhông đúng mục đích; thực hiện cho vay có chọn lọc, kiểm soát, hạn chế dư

nợ ở lĩnh vực chứng khoán, bất động sản, xây lắp… Những đơn vị này cũngchuyển dịch cơ cấu tín dụng, ưu tiên vốn cho vay phát triển sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, xuất nhập khẩu, nông nghiệp, nông thôn, doanh nghiệp nhỏ

và vừa…

Đến năm 2012, dư nợ tín dụng trung – dài hạn đang dần tăng trở lại,nguyên nhân là do năm 2012 là giai đoạn đầu của sự phục hồi của nền kinh tế,các doanh nghiệp đã bắt đầu mạnh dạn đi vay vốn để mở rộng phát triển thị

Trang 29

trường Nhưng trong bối cảnh thị trường còn khó khăn hiện nay, rủi ro đối vớiviệc phát triển tín dụng trung và dài hạn rất lớn, nên chi nhánh cũng đang cẩntrọng với các phương án sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thiếu tínhkhả thi, ngoài ra Chi nhánh cũng đang rất thận trọng vì NHNN đang thực hiệnchính sách kiểm soát chặt tín dụng.

Bảng 2.2: Tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ tín dụng trung – dài hạn của

Chi nhánh trong giai đoạn 2010 – 2012.

Trung – dài

2 Doanh số

thu nợ 398.536 426.067 478.566 27.531 6,9% 52.499 12%Ngắn hạn 363.586 400.257 454.127 36.671 10,1% 53.870 13%

Trung – dài

3 Tổng dư nợ 261.725 249.996 251.880 -11.729 -4,5% 1.884 0,8% Ngắn hạn 226.802 231.120 227.374 4.318 1,9% -3.746 2,4%

Trung – dài

(Nguồn: Phòng Kế toán – Ngân quỹ)

Từ bảng số liệu 2.2, ta thấy tình hình dư nợ tín dụng trung – dài hạnbiến động qua mỗi năm so với doanh số cho vay và doanh số thu nợ, sự biếnđộng này được đánh giá rõ tại biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.2: Tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ tín dụng trung –

dài hạn của Chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012

Ngày đăng: 01/06/2016, 12:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tình hình nguồn vốn huy động của Chi nhánh NHNo&amp;PTNT - báo cáo thực tập tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Thị xã An Khê
Bảng 1.1 Tình hình nguồn vốn huy động của Chi nhánh NHNo&amp;PTNT (Trang 11)
Bảng 1.2: Tình hình dư nợ  của Chi nhánh trong giai đoạn 2010 – 2012. - báo cáo thực tập tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Thị xã An Khê
Bảng 1.2 Tình hình dư nợ của Chi nhánh trong giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 14)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh NHNo&amp;PTNT Thị xã - báo cáo thực tập tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Thị xã An Khê
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh NHNo&amp;PTNT Thị xã (Trang 25)
Bảng 2.2: Tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ tín dụng trung – dài hạn của - báo cáo thực tập tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Thị xã An Khê
Bảng 2.2 Tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ tín dụng trung – dài hạn của (Trang 29)
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ tín dụng trung – dài hạn theo ngành kinh tế - báo cáo thực tập tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Thị xã An Khê
Bảng 2.3 Tình hình dư nợ tín dụng trung – dài hạn theo ngành kinh tế (Trang 31)
Bảng 2.6: Nợ quá hạn tín dụng trung – dài hạn phân theo nhóm nợ của - báo cáo thực tập tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Thị xã An Khê
Bảng 2.6 Nợ quá hạn tín dụng trung – dài hạn phân theo nhóm nợ của (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w