A/ Mục tiờu bài học: - Học sinh hiểu cỏc khỏi niệm khoỏng vật, đỏ, khoỏng sản, mỏ khoỏng sản.. C/ Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh: - Bản đồ khoỏng sản Việt nam - Một số mẫu đỏ khoỏng
Trang 14'
Tiết 19: cỏc mỏ khoỏng sản
Ngày soạn: 10/ 01/ 2006.
A/ Mục tiờu bài học:
- Học sinh hiểu cỏc khỏi niệm khoỏng vật, đỏ, khoỏng sản, mỏ khoỏng sản
- Biết phõn loại cỏc khoỏng sản theo cụng dụng
- Hiểu biết về khai thỏc hợp lý, bảo vệ tài nguyờn khoỏng sản
B/ Ph ương phỏp:
- Đàm thoại gợi mở
- Giải thớch, minh hoạ
- Đặt vấn đề giải quyết vấn đề
C/ Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
- Bản đồ khoỏng sản Việt nam
- Một số mẫu đỏ khoỏng sản
D/ Tiến trỡnh lờn lớp:
I/ ổn định tổ chức:
6 A: 6 B:
6 C: 6 D:
6 E: 6 G:
II/ Kiểm tra bài cũ: Khụng.
III/ Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Vừ trỏi đất cấu tạo bởi cỏc loại khoỏng vật và đỏ Những khoỏng vật và
đỏ cú ớch được con người khai thỏc và sử dụng trong hoạt động kinh tế gọi là khoỏng sản Khoỏng sản là nguồn tài nguyờn cú giỏ trị to lớn của mỗi quốc gia là nguồn nguyờn liệu, nhiờn liệu đặc biệt cần thiết rất quan trọng trong nhiều ngành cụng nghiệp Vậy khoỏng sản là gỡ ? Chỳng được hỡnh thành như thế nào? Đú là nội dung bài học
2 Triển khai bài:
25'
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh
a, Hoạt động 1 HS cả lớp
- Giỏo viờn: Vật chất cấu tạo nờn lớp vỏ trỏi
đất gồm cỏc loại khoỏng vật và đỏ, khoỏng
vật thường gặp trong tự nhiờn dưới dạng tinh
thề trong cỏc thành phần cỏc loại đỏ
VD: Đỏ cú gọi nham thạch là vật chất tự
nhiờn cú độ cứng nhiều, ớt khỏc nhau tạo nờn
lớp vỏ trỏi đất
Qua thời gian tỏc động của quỏ trỡnh phong
hoỏ Khoỏng vật và đỏ cú loại cú ớch cú loại
khụng cú ớch, những loại cú ớch gọi là
khoỏng sàn
Kết luận: Khoỏng sản là gỡ?
Mỏ khoỏng sản là gỡ?
Tại sao khoỏng sản tập trung nơi nhiều nơi
ớt?
? Nham thạch và khoỏng sản cú khỏc nha
Nội dung chính
1.Các loại khoáng sản:
a, Khoáng sản là gì?
- Là những khoáng vật và đá có ích đợc con ngời khai thác và sử dụng
- Mỏ khoáng sản: Nơi tập trung nhiều
Trang 2GV yờu cầu HS đọc bảng cụng dụng cỏc loại
khoỏng sản, kể tờn một số khoỏng sản và nờu
cụng dụng từng loại
? Khoỏng sản phõn thành mấy nhúm, căn cứ
vào yếu tố nào ?
? Gv bổ sung: Ngày nay với tiến bộ của khoa
học con người đó bổ sung cỏc nguồn khoỏng
sàn ngày càng hao hụt đi bằng cỏc thàh tựu
khoa học (năng lượng mặt trời, năng lực thuỷ
triều)
? Xỏc định trờn bản đồ khoỏng sản Việt nam
3 nhúm khoỏng sản trờn?
b, Hoạt động 2: Cỏ nhõn.
GV yờu cầu HS đọc phần viết về nguồn gốc
mỏ
? Nguồn gốc hỡnh thành cỏc mỏ khoỏng sản
cú mấy loại? Vớ dụ: Mỗi loại do tỏc động của
cỏc yếu tố gỡ trong quỏ trỡnh hỡnh thành?
Chỳ ý một số khoỏng sản cú 2 nguồn gốc nội
sinh và ngoại sinh (Quặng sắt)
? Dựa vào bản đồ khoỏng sản Việt Nam đọc
tờn và chỉ một số khoỏng sản chớnh
? Thời gian hỡnh thành cỏc mỏ khoỏng sản
trong bao lõu?
- 90% mỏ quặng sắt được hỡnh thành cỏch
đõy 500 -600 triệu năm
- Than hỡnh thành cỏch đõy: 230 - 280 triệu
năm, 140 - 195 triệu năm
- Dầu mỏ từ xỏc sinh vật chuyển thành dầu
mỏ cỏch đõy 2 - 5 triệu năm
Gv kết luận: Cỏc mỏ khoỏng sản hỡnh thành
trong thời gian rất lõu, chỳng rất quý và
khụng phải là vụ tận
Do đú vấn đề khai thỏc và sử dụng bảo vệ
cần được coi trọng
khoáng sản có khả năng khai thác
b, Phân loại khoáng sản:
Dựa theo tính chất, công dụng khoáng sản đợc chia thành 3 nhóm:
- Khoáng sản năng lợng (nhiên liệu)
- Khoáng sản kim loại
- Khoáng sản phi kim loại
2 Các mỏ khoáng sản ngoại sinh và
nội sinh:
- Quá trình hình thành mỏ nội sinh: Là quá trình những khoáng sản hình thành
do Mắc ma đợc đa lên gần mặt đất (do tác động nội lực )
- Quá trình hình thành mỏ ngoại sinh là quá trình khoáng sản đợc hình thành trong quá trình tích tụ vật chất nơi thấp trũng ( do tác động ngoại lực )
3 Vấn đề khai thác sử dụng và bảo vệ:
- Khai thác hợp lý
- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
Trang 35' IV/ Cũng cố:
a, Khoáng sản là gì? Khi nào gọi là mỏ khoáng sản?
b, Quá trình hình thành mỏ nội sinh và ngoại sinh
c, Gọi Hs lên chỉ khoáng sản thuộc 3 nhóm khác nhau trên bản đồ khoáng sản Việt nam
V/ Dặn dò - hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Ôn lại cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
- Chuẩn bị một số bản đồ địa hình tỷ lệ lớn
VII/ Rút kinh nghiệm: