1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan13

38 289 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Báo Giảng Tuần 13
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Báo Giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 273,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước đầu nắm được quy tắc nhân một tổng các số thập phân với số thập phân.. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 13

Mĩ Thuật

Luyện tập chung.

Người gác rừng tí hon.

Nghe-viết: Hành trình của bầy ong.

Luyện tập chung.

MRVT: Bảo vệ môi trường.

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Nhôm

Chia một số thập phân cho một số tự nhiên Trồng rừng ngập mặn.

Luyện tập tả người (Tả ngoại hình).

“ Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định ko chịu mất nước.”

LT và câu Thể dục Địa lý

Luyện tập Luyện tập về quan hệ từ.

GV chuyên Công nghiệp (Tiếp theo).

S H lớp

Chia một số thập phân cho 10 ;100 ; 1000 ; Luyện tập tả người (Tả ngoại hình).

GV chuyên Đá vôi.

Sinh hoạt cuối tuần.

Trang 2

Thứ hai, ngày 24/11/2008

Toán (Tiết 62)

LUYỆN TẬP CHUNG.

I Mục tiêu:

- Củng cố về phép cộng, trừ, nhân số thập phân

- Bước đầu biết và vận dụng quy tắc nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân

- Giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

- Rèn học sinh thực hiện tính cộng, trừ, nhân số thập phân nhanh, chính xác

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Bảng con, SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Học sinh sửa bài 3/61 (SGK)

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Luyện tập chung

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng cố

phép cộng, trừ, nhân số thập phân

Bài 1: Cho HS làm vào vở

• Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn kỹ thuật tính

• Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc + – 

số thập phân

Bài 2:

- Cho HS tính nhẩm, ghi kết quả vào vở nháp

- Giáo viên chốt lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước đầu

nắm được quy tắc nhân một tổng các số thập

phân với số thập phân

Bài 3

- Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu bài

- Cho HS thảo luận nhóm

- Hát

- 1 HS lên bảng chữa bài

- Học sinh nêu lại tính chất kết hợp

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài vào vở

- 3 Học sinh sửa bài trên bảng

- Cả lớp nhận xét

- Nhắc lại quy tắc cộng, trừ, nhân số thậpphân

- Học sinh đọc đề

- 3 Học sinh kết quả bằng miệng

- Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thậpphân với 10, 100, 1000 ; 0, 1 ; 0,01 ; 0, 001

- Lớp nhận xét bổ sung

- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu bài

- Thảo luận nhóm 4, tìm ra cách giải

- 1 Học sinh làm bài trên bảng, lớp làm vào

Trang 3

1’

- GV nhận xét ghi điểm

Bài 4:

- Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu bài

- GV treo phiếu giấy to ghi câu a lên bảng

- Cho HS rút tính chất

- Nhận xét kết luận

Hoạt động 3: Củng cố.

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại nội dung ôn

tập

5 Tổng kết - dặn dò

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”

- Nhận xét tiết học

vở

GiảiGiá của 1kg đường là:

38500 : 5 = 7700 (đồng)Số tiền phải trả để mua 3,5kg đường là:

7700 x 3,5 = 26950 (đồng)Mua 3,5kg đường phải trả ít hơn 5kg đường

số tiền là:

38500 – 26950 = 11550 (đồng)

Đáp số: 11550 đồng

- Lớp nhận xét kết quả

- Đọc đề bài và nêu yêu cầu

a 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

- HS so sánh kết quả của 2 biểu thức

- Rút ra kết luận

b HS làm vào vở và chữa bài trên bảng

- 2 HS nhắc lại

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 4

Tập đọc (Tiết 25)

NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn vứi giọng kể chậm rãi; nhanh và hồi hộphơn ở đoạn kể về mưu trí và hành động dũng cảm của cậu bé có ý thức bảo vệ rừng

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công

dân nhỏ tuổi

- Có ý thức bảo vệ môi trường TN, yêu mến quê hương đất nước.

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài đọc Bảng phụ ghi câu văn luyện đọc.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện

đọc

- Luyện đọc

- Bài văn có thể chia làm mấy phần ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối nhau

đọc từng phần

- Sửa lỗi cho học sinh

- Giáo viên ghi bảng âm cần rèn

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu bài

- GV nêu câu hỏi và HD HS trả lời lớp

+ Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu chân

người lớn hằn trên mặt đất, bạn nhỏ thắc

mắc thế nào?

+ Lần theo dấu chân, bạn nhỏ nhìn thấy

những gì, nghe thấy những gì?

-Nhận xét chốt ý phần 1

- Cho HS hoạt động nhóm đôi

+ Những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn

thông minh và dũng cảm như thế nào?

- Hát

- 2 Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ: Hành trìnhcủa bầy ong và trả lời câu hỏi

- 1, 2 học sinh đọc bài

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn.+ Phần 1: đoạn 1, 2: Từ đầu … ra bìa rừng chưa?+ Phần 2: đoạn 3: qua khe lá … thu lại gỗ

+ Phần 3: hai đoạn còn lại

- 3 học sinh đọc nối tiếp từng phần

- Học sinh phát âm từ khó

- Học sinh đọc chú giải

- 1, 2 học sinh đọc toàn bài

- HS đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi

+ “Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quannào”

+ Hơn chục cây to bị chặt thành từng khúc; bọntrộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăntrộm vào buổi tối

- Nhận xét, bổ sung

- Đọc lướt đoạn 3, thảo luận nhóm đôi

+ Thông minh: thắc mắc khi thấy dấu chân lạ;lần theo dấu chân để giải thích thắc mắc Khiphát hiện bọn trộm gỗ, chạy theo đường tắt, gọi

Trang 5

3’

1’

- Nhận xét chốt ý phần 2

- Cho HS hoạt động nhóm 4:

+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia việc

bắt bọn trộm gỗ? Em học tập được ở bạn

điều gì?

- Nhận xét chốt ý phần 3

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc

diễn cảm

- Cho 3 HS nối tiếp nhau đọc lại truyện

- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn đọc

diễn cảm

- GV đọc mẫu diễn cảm đoạn 3

- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét tuyên dương

Hoạt động 4: Củng cố.

- Hướng dẫn học sinh đọc phân vai

- Giáo viên phân nhóm cho học sinh đóng

vai

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Cho Hs thảo luận và rút ra nội dung chính

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà rèn đọc diễn cảm

- Chuẩn bị: “Trồng rừng ngập mặn”

- Nhận xét tiết học

điện cho công an

+ Dũng cảm: Gọi điện thoại báo công an Phốihợp với công an bắt bọn trộm gỗ

- 2 HS trình bày kết quả thảo luận

- Lớp nhận xét bổ sung

- 1 HS đọc đoạn 4, 5

- Thảo luận nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời

- Các nhóm nhận xét, bổ sung

- HS đọc nối tiếp lại truyện

- Học sinh thảo luận cách đọc diễn cảm: giọngđọc chậm rãi, nhanh, hồi hộp, hấp tấp

- HS nêu những từ ngữ, câu cần nhấn giọng

- HS luyện đọc theo nhóm cặp đôi

- 3 HS đọc diễn cảm

- 2 HS thi đọc diễn cảm

- B iểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minhvà dũng cảm của một công nhân nhỏ tuổi

- Các nhóm rèn đọc phân vai rồi cử các bạn đạidiện lên trình bày

- B iểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minhvà dũng cảm của một công nhân nhỏ tuổi

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 6

- Ôn lại cách viết từ ngữ có tiếng chứa âm đầu s / x hoặc âm cuối t / c dễ lẫn.

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

II Đồ dùng dạy học:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: SGK, Vở

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe viết.

- Giáo viên cho học sinh đọc hai khổ thơ

+ Qua hai dòng thơ cuối, tác giả muốn nói điều gì về

công việc của loài ong?

+ Bài thơ được trình bày như thế nào? Những chữ

nào được viết hoa?

- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả

- Đọc cho HS viết bài

- Giáo viên chấm bài chính tả

- Sửa các lỗi phổ biến

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập

Bài 2a: Yêu cầu đọc bài

- Cho HS chơi trò chơi: “Thi tiếp sức tìm chữ”

• Giáo viên nhận xét

Bài 3b:

- Hát

- 2 học sinh lên bảng viết 1 số từ ngữchúa các tiếng có âm đầu s/ x hoặc âmcuối t/ c đã học

- 3Học sinh lần lượt đọc

- Công việc của loài ong rất lớn lao.Ong giữ hộ cho người nhưng mùa hoađã tàn phai, mang lại cho đời nhữnggiọt mật tinh túy

- .trình bày theo thể thơ lục bát;những chữ đầu dòng được viết hoa

- Rong ruổi, rù rì, nối liền, lặng thầm,đất trời …

- HS luyện viết đúng các từ khó

- Học sinh viết bài vào vở

- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗichính tả

- HS tự sửa lỗi viết sai

-1 học sinh đọc yêu cầu

- Đại diện 4 nhóm lên thi tìm nhữngtiếng có phụ âm s/x

- Cả lớp nhận xét

Trang 7

1’

• Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu bài tập

• Giáo viên nhận xét

Hoạt động 3: Củng cố

- Giáo viên nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò:

- Về nhà làm bài 2 vào vở

- Chuẩn bị: “nghe-viết: Chuỗi ngọc lam”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc thầm

- Học sinh làm bài cá nhân – Điềnvào ô trống hoàn chỉnh mẫu in

- Học sinh sửa bài (nhanh – đúng)

- Học sinh đọc lại mẫu tin

-Thi tìm từ láy có âm đầu s/ x

RÚT KINH NGHIỆM

***************************

Trang 8

Thứ ba, ngày 25/11/2008

TOÁN: (Tiết 62)

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Củng cố về phép cộng, trừ, nhân số thập phân.

- Áp dụng các tính chất của các phép tính đã học để tính giá trị của biểu thức theo cách thuậntiện nhất

- Giải bài toán có liên quan đến “rút về đơn vị”

- Củng cố kỹ năng vận dụng các tính chất của phép nhân vào giải toán

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Bảng con, SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Luyện tập chung.

- Học sinh sửa bài 4b (SGK)

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng

cố phép cộng, trừ, nhân số thập phân, biết

vận dụng quy tắc nhân một tổng các số thập

phân với số thập phân để làm tình toán và

giải toán

Bài 1:

• Tính giá trị biểu thức

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc

trước khi làm bài

 Bài 2:

• Yêu cầu Hs đọc đề

Yêu cầu HS làm bài

Tính chất

a  (b + c) = (b + c)  a

- Giáo viên chốt lại tính chất 1 số nhân 1

- Hát

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề bài – Xác định dạng (Tínhgiá trị biểu thức)

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề

- 2 Học sinh làm bài trên bảng, lớp làm vàovở

Trang 9

2’

1’

tổng

- Cho nhiều học sinh nhắc lại

- Nhận xét chốt lại

Bài 3:

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại

Quy tắc tính nhanh

• Giáo viên chốt: tính chất kết hợp

- Thu tập chấm 5 em

- Nhận xét ghi điểm

Hoạt động 2: giải bài toán bằng hai cách.

Bài 4:

- Giải toán: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

đề, phân tích đề, nêu phương pháp giải

- Nhận xét ghi điểm

Hoạt động 3: Củng cố.

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội

dung luyện tập

5 Tổng kết - dặn dò:

- Hoàn t hành các bài tập vào vở

- Chuẩn bị: Chia một số thập phân cho một

số tự nhiên

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh nhăc lại

- Thi làm bài nhanh

- Học sinh sửa bài

- Nêu cách làm, nêu cách tính nhanh, tínhchất kết hợp

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề

- Phân tích đề – Nêu tóm tắt

- Thảo luận tìm ra cách giải

- 1 Học sinh làm bài trên bảng, lớp làm vàovở

GiảiGiá tiền của một mét vải là:

60000 : 4 = 15000 (đồng)Số tiền phải trả để mua 6,8 mét vải là:

15000 x 6,8 = 102000 (đồng)Mua 6,8 mét vải phải trả số tiền nhiều

hơn 4 mét vải là:

102000 – 60 000 = 42000 (đồng)

Đáp số: 42000 đồng

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Thi đua giải nhanh

- Bài tập : Tính nhanh:

15,5  15,5 – 15,5  9,5 + 15,5  4

RÚT KINH NGHIỆM

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 25)

Trang 10

MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I Mục tiêu:

- Mở rộng vốn từ ngữ về môi trường và bảo vệ môi trường

- Viết được đoạn văn có đề tài gắn với nội dung bảo vệ môi trường

- Rèn kỹ năng sử dụng một số từ ngữ trong chủ điểm trên

- Giáo dục học sinh yêu Tiếng Việt, có ý thức bảo vệ môi trường

II Đồ dùng dạy học:

Giấy khổ to làm bài tập 3, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ.

• Học sinh tìm quan hệ từ và nêu tác dụng,

của chúng trong các câu sau:

- Chẳng kịp can Tâm, cô bé đứng thẳng lên

thuyền xua tay và hô to

- Ở vùng này, lúc hoàng hôn và lúc tảng

sáng, phong cảnh rất nên thơ

Giáo viên nhận xétù

3 Giới thiệu bài mới:

MRVT: Bảo vệ môi trường

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh mở

rộng, hệ thống hóa vốn từ về Chủ điểm:

“Bảo vệ môi trường”

Bài 1:

- Giáo viên chia nhóm thảo luận để tìm xem

đoạn văn làm rõ nghĩa cụm từ “Khu bảo tồn

đa dạng sinh học” như thế nào?

• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng: khu bảo tồn đa

dạng sinh học

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết sử

- Hát

- Học sinh làm bài (2 em)

- Lớp theo dõi

- Nhận xét

- Học sinh đọc bài 1

- Cả lớp đọc thầm

- Tổ chức nhóm thảo luận đoạn văn để làm rõnghĩa cho cụm từ “Khu bảo tồn đa dạng sinhhọc như thế nào?”

- Đại diện nhóm trình bày

- Rừng này có nhiều động vật, nhiều loại lưỡng

cư (nêu số liệu)

- Thảm thực vật phong phú, hàng trăm loại câykhác nhau; nhiều loại rừng

- Khu bảo tồn đa dạng sinh học: nơi lưu giữ Đadạng sinh học: nhiều loài giống động vật vàthực vật khác nhau

Trang 11

1’

dúng moôt soâ töø ngöõ trong chụ ñieơm tređn

Baøi2:

- Giaùo vieđn daùn 4 phieâu leđn bạng 4 nhoùm thi

ñua tieâp söùc xeẫp töø cho vaøo nhoùm thích hôïp

Giaùo vieđn choât lái:

Baøi 3:

- HDHS vaôn dúng caùc töø ngöõ ñaõ hóc ôû baøi

taôp 2 ñeơ vieât 1 ñoán vaín khoạng 5 cađu

- GV nhaôn xeùt + Tuyeđn döông

Hoát ñoông 3: Cụng coâ.

- Neđu töø ngöõ thuoôc chụ ñieơm “Bạo veô mođi

tröôøng?” Ñaịt cađu

5 Toơng keât - daịn doø:

- Chuaơn bò: “Luyeôn taôp veă quan heô töø”

- Nhaôn xeùt tieât hóc

- Hóc sinh ñóc baøi 2.

- Cạ lôùp ñóc thaăm

- Thöïc hieôn nhoùm, moêi nhoùm trình baøy tređn 2tôø giaây A 4 (Phađn loái haønh ñoông bạo veô – haønhñoông phaù hoái)

- Hóc sinh söûa baøi

- Chón 1 – 2 cúm töø gaĩn vaøo ñuùng coôt (bạngghi cúm töø ñeơ laên loôn)

- Cạ lôùp nhaôn xeùt

- Ñóc ñeă baøi vaø neđu yeđu caău

- HS thöïc hieôn vieât

- 2 HS trình baøy baøi laøm cụa mình tröôùc lôùp

- Lôùp nhaôn xeùt, boơ sung

- 2 HS neđu töø ngöõ vaø ñaịt cađu

- Nhaôn xeùt, boơ sung

RUÙT KINH NGHIEÔM

********************************

KEƠ CHUYEÔN: (Tieât 13)

Trang 12

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng nói: Kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm của bản thân hoặc những người

xung quanh để bảo vệ môi trường Biết kể chuyện một cách tự nhiên, trung thực

- Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể chăm chú, biết nhận xét lời kể của bạn

- Kể câu chuyện một cách lưu loát, cuốn hút người nghe

- Qua câu chuyện, học sinh có ý thức tham gia bảo vệ môi trường, có tinh thần phấn đấu noi theo những tấm gương dũng cảm bảo vệ môi trường

II Đồ dùng dạy học:

+ Giáo viên: Bảng phụ viết 2 đề bài SGK

+ Học sinh: Soạn câu chuyện theo đề bài

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới: “Kể câu chuyện được chứng

kiến hoặc tham gia

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm đúng

đề tài cho câu chuyện của mình

Đề bài 1: Kể lại việc làm tốt của em hoặc của những

người xung quanh để bảo vệ môi trường

Đề bài 2: Kể về một hành động dũng cảm bảo vệ

môi trường

• Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu đúng yêu cầu đề

bài

• Yêu cầu học sinh xác định dạng bài kể chuyện

• Yêu cầu học sinh đọc đề và phân tích

• Yêu cầu học sinh tìm ra câu chuyện của mình

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh xây dụng

cốt truyện, dàn ý

- Hát

- 1 Học sinh kể lại mẫu chuyện về bảo vệmôi trường

- Học sinh lần lượt đọc từng đề bài

- Học sinh đọc lần lượt gợi ý 1 và gợi ý 2

- Có thể học sinh kể những câu chuyệnlàm phá hoại môi trường

- Học sinh lần lượt nêu đề bài

- Học sinh tự chuẩn bị dàn ý

+ Giới thiệu câu chuyện

+ Diễn biến chính của câu chuyện

(tả cảnh nơi diễn ra theo câu chuyện)

- Kể từng hành động của nhân vật trong

Trang 13

2’

1’

- Chốt lại dàn ý

Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện.

- Lưu ý HS kể chuyện với giọng kể lưu loát, lên

giọng, xuống giọng đúng theo tình huống của

câu chuyện

- Nhận xét, tuyên dương

 Hoạt động 4: Củng cố

- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất

- Nêu ý nghĩa câu chuyện

5 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh viết vào vở

- Chuẩn bị: Pa-xtơ và em bé

- Nhận xét tiết học

cảnh, em có những hành động như thế nàotrong việc bảo vệ môi trường

- 2 HS trình bày dàn ý câu chuyện củamình

- Thực hành kể dựa vào dàn ý

- Học sinh kể lại mẫu chuyện theo nhóm

- Đại diện nhóm tham gia thi kể

- Cả lớp nhận xét

- Chọn bạn kể hay

- HS nêu ý nghĩa câu chuyện

RÚT KINH NGHIỆM

KHOA HỌC (Tiết 25)

Trang 14

I Mục tiêu:

- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng nhôm Quan sát và phát hiện 1 vài tính chấtcủa nhôm Nêu được nguồn gốc và tính chất của nhôm

- Nêu được cách bào quản những đồ dùng nhôm hoặc hợp kim nhôm có trong nhà

- Giáo dục học sinh ý thức bảo quản giữ gìn các đồ dùng trong nhà

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Hình vẽ trong SGK trang 46, 47 Một số thìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm

- HSø: Sưu tầm các thông tin và tranh ảnh về nhôm, 1 số đồ dùng được làm bằng nhôm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Đồng và hợp kim của đồng.

Nêu nguồn gốc, tính chất của đồng và hợp kim

đồng?

- Nhận xét ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới: Nhôm

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Làm vệc với các thông tin và

tranh ảnh sưu tầm được

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Giáo viên chốt: Nhôm sử dụng rộng rãi để

chế tạo các dụng cụ làm bếp, vỏ của nhiều loại

đồ hộp, khung cửa sổ, 1 số bộ phận của phương

tiện giao thông, làm cửa nhà…

Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ

Bước 2:

- Làm việc cả lớp

- Giáo viên kết luận: Các đồ dùng bằng nhôm

đều nhẹ, có màu trắng bạc, có ánh kim, không

cứng bằng sắt và đồng

 Hoạt động 3: Làm việc với SGK

- Các nhóm treo sản phẩm cử người trìnhbày

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sátthìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm khácđược đem đến lớp và mô tả màu, độ sáng,tính cứng, tính dẻo của các đồ dùng bằngnhôm đó

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác bổ sung

- HS làm vào phiếu học tập cá nhân

Trang 15

1’

- Nguồn gốc và một số tính chất của nhôm

- Cách bảo quản một số đồ dùng bằng nhôm

hoặc hợp kim của nhôm

Bước 1: Làm việc cá nhân

- Giáo viên phát phiếu học tập, yêu cầu học

sinh làm việc theo chỉ dẫn SGK trang 53

Bước 2: Chữa bài tập

- Giáo viên kết luận

• Nhôm là kim loại, có thể pha trộn với đồng,

kẽm để tạo thành hợp kim của nhôm

• Sử dụng: Không nên đựng thức ăn có vị chua

lâu, dễ bị a-xít ăn mòn

Hoạt động 4: Củng cố

- Nhắc lại nội dung bài học

- Thi đua: Trưng bày các tranh ảnh về nhôm

và đồ dùng của nhôm?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài, đọc học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Đá vôi

- Nhận xét tiết học

- Học sinh trình bày bài làm, học sinh khácgóp ý

- Học sinh trưng bày + giới thiệu trước lớp

RÚT KINH NGHIỆM

Thứ tư, ngày 26/11/2008

của nhôm

Nguồngốc

- Có nhiều trong vỏ trái đất ở dạng hợp chất và có ở quặng nhôm

- Gồm có nhôm và 1số kim loại khác như đồng, kẽm…

Tínhchất

- Màu trắng bạc, cóánh kim, có thể kéosợi mảnh hơn sợi tóc, có thể dát mỏng, nhẹ, dẫn nhiệt tốt Không bị

gỉ, 1 số a-xít có thể ăn mòn nhôm

- Bền vững, rắn chắc, nhẹ,dẫn nhiệt và điện tốt

Trang 16

TOÁN: (Tiết 63)

CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT TỰ NHIÊN

I Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên

- Giải các bài toán có liên quan đến chia một số thập phân cho một số tự nhiên

- Rèn học sinh chia nhanh, chính xác, khoa học

- Giáo dục học sinh say mê môn học

II Đồ dùng dạy học:

+ GV: Bảng phụ ghi sẵn Quy tắc chia trong SGK

+ HS: bảng con

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Học sinh sửa bài: 4/62

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới: Chia 1 số thập phân cho

1 số tự nhiên

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm

được quy tắc chia một số thập phân

cho một số tự nhiên

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm kiếm quy

tắc chia

- Ví dụ 1: Viết đề bài toán lên bảng

- Yêu cầu học sinh thực hiện

4 8,4

dm => 8,4 : 4 = 2,1 (m)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh rút ra quy tắc

chia

- Giáo viên nêu ví dụ 2

- Giáo viên chốt quy tắc chia

- Nhận xét sửa sai

- Hát

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề

- Cả lớp đọc thầm – Phân tích, tóm tắt

- Học sinh thực hiện phép chia bằng cách đổiđơn vị mét về đơn vị đề-xi-mét

8,4m : 4 = 84dm : 4

0

dm 21 04

4 84

21dm = 2,1m

- Học sinh giải thích, lập luận việc đặt dấuphẩy ở thương

- Học sinh nêu quy tắc

- Học sinh nêu ví dụ 2

- HS làm vào vở nháp

- 1 HS làm trên bảng

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Học sinh kết luận nêu quy tắc

Trang 17

2’

1’

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước đầu

tìm được kết quả của một phép tính chia một số

thập phân cho một số tự nhiên

 Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Nêu yêu cầu đề bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài

- Giáo viên nhận xét

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại quy tắc

tìm thừa số chưa biết?

- Nhận xét sửa sai

Bài 3:

- Cho HS thảo luận nhóm, tìm cách giải

- Nhận xét ghi điểm

 Hoạt động 3: Củng cố

- Cho học sinh nêu lại cách chia số thập phân

cho số tự nhiên

5 Tổng kết - dặn dò:

- Hoàn thành các bài tập vào vở

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu bài

- Học sinh làm bài vào vở, 4 HS làm bảnglớp

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm

- 1 HS nêu

- 2 Học sinh làm trên bảng, lớp làm vào vở

- Lớp nhận xét bổ sung

- Đọc đề bài và nêu yêu cầu

- Thảo luận nhóm 4

- Đại diện nhóm nêu cách giải

- 1 HS giải bài trên bảng, lớp làm vào vở

GiảiTrung bình mỗi giờ người đi xe máy đi được

Trang 18

TROĂNG RÖØNG NGAÔP MAỊN

I Múc tieđu:

- Ñóc löu loaùt toaøn baøi, gióng ñóc roõ raøng mách lác, phuø hôïp vôùi noôi dung vaín bạn KH

- Hieơu töø ngöõ: röøng ngaôp maịn, tuyeđn truyeăn

- Noôi dung: Nguyeđn nhađn khieân röøng ngaôp maịn bò taøn phaù, thaønh tích khođi phúc röøng ngaôp maịn nhöõng naímqua, taùc dúng cụa röøng khi ñöôïc phúc hoăi

- Giaùo dúc hóc sinh yù thöùc bạo veô röøng, yeđu röøng

II Ñoă duøng dáy hóc Tranh Phoùng to Bạng phú vieât ñoán vaín reøn ñóc dieên cạm.

III Caùc hoát ñoông dáy hóc chụ yeâu:

TL HOÁT ÑOÔNG CỤA GIAÙO VIEĐN HOÁT ÑOÔNG CỤA HÓC SINH

2 Baøi cuõ: Ngöôøi gaùc röøng tí hođn.

- Giaùo vieđn nhaôn xeùt cho ñieơm

3 Giôùi thieôu baøi môùi:

4 Phaùt trieơn caùc hoát ñoông:

Hoát ñoông 1: Höôùng daên hóc sinh ñóc ñuùng

vaín bạn kòch

- Luyeôn ñóc

- Gói 2 HS khaù ñóc baøi

- Baøi vaín coù theơ chia laøm maây ñoán?

- Yeđu caău hóc sinh ñóc noâi tieâp töøng ñoán

- Giaùo vieđn reøn phaùt ađm cho hóc sinh

- Yeđu caău hóc sinh giại thích töø:

troăng – choăng

- Cho hóc sinh ñóc chuù giại SGK

- Yeđu caău HS luyeôn ñóc theo caịp

- Yeđu caău 1, 2 em ñóc lái toaøn

• Giaùo vieđn ñóc maêu

Hoát ñoông 2: Höôùng daên hóc sinh tìm hieơu

baøi

• Toơ chöùc cho hóc sinh thạo luaôn nhoùm

- Yeđu caău hóc sinh ñóc ñoán 1 vaø trạ lôøi

+ Neđu nguyeđn nhađn vaø haôu quạ cụa vieôc phaù

röøng ngaôp maịn

- Haùt

- Hóc sinh laăn löôït ñóc cạ baøi vaín

- Trạ lôøi cađu hoûi

- 2 Laăn löôït hóc sinh ñóc baøi

- 3 ñoán:

- Ñoán 1: Tröôùc ñađy … soùng lôùn

- Ñoán 2: Maây naím … Coăn Môø

- Ñoán 3: Nhôø phúc hoăi… ñeđ ñieău

- Ñóc noâi tieâp töøng ñoán

- Hóc sinh phaùt hieôn caùch phaùt ađm sai cụabán

- Hóc sinh ñóc lái töø saiø Ñóc töø trong cađu,trong ñoán

- Hóc sinh theo doõi

- 1 HS ñóc thaønh tieẫng cho cạ lôùp nghe

- HS luyeôn ñóc theo caịp

- 2 HS ñóc toaøn baøi

- Caùc nhoùm thạo luaôn – Thö kí ghivaøo phieâu yù kieân cụa bán

- Ñái dieôn nhoùm trình baøy

- Nguyeđn nhađn: chieân tranh, caùc quaù trình

quai ñeđ laân bieơn, laøm ñaăm nuođi tođm

- Haôu quạ: laù chaĩn bạo veô ñeđ bieơn khođng

coøn, ñeđ ñieău bò xoùi lôû, bò vôõ khi coù gioù baõo,soùng lôùn

- Hóc sinh ñóc

Trang 19

3’

1’

- Giáo viên chốt ý

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 và trả lời

+ Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng

rừng ngập mặn?

- Giáo viên chốt ý

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3 và trả lời

- Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được

phục hồi

- Giáo viên chốt ý

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh thi đọc

diễn cảm

- Gọi 3 HS đọc toàn bài

- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn văn

- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc diễn cảm từng

câu, từng đoạn

- Giáo viên nhận xét

Hoạt động 4: Củng cố.

- Cho HS thi đua

- Nhận xét, tuyên dương

-Nêu nội dung chính của bài ?

- Giáo dục: Ý thức bảo vệ môi trường thiên

nhiên, yêu mến cảnh đồng quê

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà rèn đọc diễn cảm

- Chuẩn bị bài: Chuỗi ngọc lam

- Nhận xét tiết học

+ Vì làm tốt công tác thông tin tuyêntruyền

+ Hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn đốivới việc bảo vệ đê điều

- Học sinh đọc, Thảo luận nhóm 4

+ Bảo vệ vững chắc đê biển, tăng thu nhậpcho người

+ Sản lượng thu hoạch hải sản tăng nhiều.+ Các loại chim trở nên phong phú

- Lần lượt các nhóm trình bày

- Cả lớp nhận xét, chọn ý đúng

- 3 HS đọc toàn

- Học sinh nêu cách đọc diễn cảm ở từngđoạn: ngắt câu, nhấn mạnh từ, giọng đọcmạnh và dứt khoát

- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếptừng câu, từng đoạn

- 2, 3 học sinh thi đọc diễn cảm

- Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc haynhất

- Học sinh 2 dãy đọc thi đọc diễn cảmđoạn 3

Nêu nội dung chính của bài: “ Bài văngiúp ta hiểu trồng rừng ngập mặn có tácdụng bảo vệ vững chắc đê biển, tăng thunhập cho người dân nhờ tăng sản lượng thuhoạch hải sản”

RÚT KINH NGHIỆM

TẬP LÀM VĂN: (Tiết 25) LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình)

Ngày đăng: 27/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Giấy khổ to làm bài tập 3, bảng phụ. - tuan13
i ấy khổ to làm bài tập 3, bảng phụ (Trang 10)
w