1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

BAI TAP THUC HANH QTP

18 198 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 898,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mọi người down cái file này về chạy nha http:www.mediafire.com?mghtuyjyzmz Tạo thư mục License Manager theo đường dẫn C:Program FilesCommon FilesMercury Interactive Chạy file crack Sau khi chạy xong vào đường dẫn này : C:Program FilesCommon FilesMercury InteractiveLicense Manager Tìm thấy file lservrc Mở bằng Notepad ra . Sẽ thấy 1 dọc các chữ số tương tự vầy SKDGBDNWQDEWHDWDNNWD,MSBADMASVD QuickTestPro version 6.0 roài 1 đống các thứ rùm beng ở đằng sau nữa .... Màu đỏ là Key đó Ps : Key màu đỏ chỉ mang tính minh họa =)) Các bạn có thể check license bằng cách : Start > All Program > QuickTestProfessinal > Tools > License Validation Unility Copy key ròi paste vô ô License Key bấm Validate để biết info của Key

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

-o0o -BÀI TẬP THỰC HÀNH KIỂM THỬ TỰ ĐỘNG VỚI QTP

GIẢNG VIÊN: TRẦN THỊ THÚY TRINH

Đà Nẵng, 09/2015 (Lưu hành nội bộ)

Trang 2

Bài tâ ̣p 1: Ta ̣o mô ̣t test script cơ bản

Tạo một test script cơ bản để kiểm tra form “Flight Reservation” trong ứng dụng của Mercury, sử dụng các checkpoint, synchronization point và các biến parameters cho Data Driven

Gồm các phần sau:

Phần 1: Ghi hành đô ̣ng New Order, thêm vào mô ̣t synchronization point và mô ̣t checkpoint

- Khở i đô ̣ng QTP

- Mở ứng du ̣ng Flight Reservation

Vào Start/All Programs/QuickTestProfessional/Sample Applications/Flight

- Đăng nhập hê ̣ thống với Agent Name là tên tùy ý, Password là mercury

- Chọn File/New/ Test trong thanh menu của QTP

- Chọn vào nút Record trên thanh công cu ̣ QTP hoă ̣c bấm phím F3

- Hộp thoa ̣i Record and Run Settings xuất hiê ̣n

Trang 3

- Chọn OK

- Chọn nút New Order trong cửa sổ Flight Reservation, để thiết lâ ̣p điều kiê ̣n ban đầu

- Nhập dữ liê ̣u chuyến bay như sau: (Lưu ý nhập Date of flight phải lớn hơn ngày hiện tại)

o Date of flight : 12 – 12 – 11

o Fly From : Frankfurt

o Fly To : London

- Chọn vào nút Flights Cửa sổ Flight Table xuất hiê ̣n:

Trang 4

- Chọn OK

- Xác đi ̣nh dữ liê ̣u cho giao di ̣ch như sau:

o Name: Jane Jenkins

o Ticket: 2

o Class: First

- Nhấn vào nút Insert Order, chờ cho ứng du ̣ng xử lý xong, thông báo INSERT DONE xuất hiê ̣n

Trang 5

- Nhấp cho ̣n New Order đê thiết lâ ̣p điều kiê ̣n kết thúc

- Chọn Stop để dừng hành đô ̣ng ghi

Phần 2: Lưu test script

Phần 3: Cha ̣y thử

Phần 4: Quan sát kết quả

Trang 6

Bài tâ ̣p 2: Làm viê ̣c với các đối tượng (Object working)

Mục tiêu: Bài tập này giúp sinh viên thực hiê ̣n được:

- Ca ́ ch xác đi ̣nh đối tượng

- Mô ta ̉ đối tượng QTP

- Xa ́ c nhận của đối tượng QTP

- Sư ̉ dụng kho đối tượng (Object Repository) để quản lý các đối tượng QTP

Phần 1: Ghi la ̣i viê ̣c thêm mới đă ̣t chỗ máy bay

1 Chọn FILE →New → Test trong thanh công cu ̣ QTP

2 Nhấp cho ̣n Record Hô ̣p thoa ̣i RECORD AND RUN SETTINGS xuất hiê ̣n:

3 Nhấp cho ̣n OK

4 Nhấp cho ̣n nút New Order đê thiết lâ ̣p điều kiê ̣n ban đầu

5 Nhập dữ liê ̣u cho chuyến bay:

o DATE OF FLIGHT: 12 – 12 – 11

o FLY FROM: Frankfurt

o FLY TO: London

6 Nhấp cho ̣n nút FLIGHT Bảng các chuyến bay xuất hiê ̣n:

7 Nhấp cho ̣n OK để đồng ý lựa cho ̣n mă ̣c đi ̣nh

8 Nhập dữ liê ̣u giao di ̣ch:

o Name: Emily

o Tickets: 2

o Class: First

9 Nhấp cho ̣n Insert Order

10 Nhấp cho ̣n New Order để thiết lâ ̣p điều kiê ̣n kết thúc

11 Chọn Stop

Trang 7

12 Lưu test script vớ i tên WorkingWithObjects_1

Phần 2: Mở kho đối tượng

Cho ̣n RESOURCES → OBJECT REPOSITORY Và xem trong đó có bao nhiêu đối tượng, bao nhiêu lớp đối tượng

Phần 3: Thay đổi tên cu ̣c bô ̣ của đối tượng

1 Nhấp phải chuô ̣t lên mô ̣t đối tượng BUTTON

2 Chọn Rename

3 Nhập tên mới cho Button là New Order

4 Nhấn phím Enter

5 Đóng kho đối tượng

13 Lưu lại với tên WorkingWithObjects_3

Phần 4: Sử du ̣ng chức năng Object Spy

1 Mở ứng du ̣ng Flight Reservation

2 Nhấp cho ̣n nút OBJECT SPY Hô ̣p thoa ̣i OBJECT SPY xuất hiê ̣n:

3 Sử du ̣ng

4 Trong cử a sổ Flight Reservation, nhấp cho ̣n vào NAME, hô ̣p thoa ̣i OBJECT SPY sẽ đưa ra các thuô ̣c tính của đối tượng cho trường NAME

5 Hãy viết ra các giá tri ̣ thuô ̣c tính của đối tượng:

a Class name

b Enabled

c Attached text

d Native class

6 Đóng cửa sổ OBJECT SPY

Phần 5: Thêm mô ̣t đối tượng mới

Trang 8

1 Mở cửa sổ OBJECT REPOSITORY

2 Trong cử a sổ Object Repository, cho ̣n đối tượng Flight Table

3 Trên thanh công cụ Object Repository, nhấp cho ̣n DEFINE NEW TEST OBJECT

4 Trong danh sách ENVIRONMENT, cho ̣n STANDARD WINDOWS

5 Trong danh sách CLASS, cho ̣n WINBUTTON

6 Gõ Cancel vào trong trường NAME

7 Trong vù ng TEST OBJECT DETAILS, nhấp cho ̣n cô ̣t VALUE trong thuô ̣c tính TEXT, và gõ Cancel

8 Nhấp cho ̣n nút ADD để thêm mô ̣t đối tượng mới vào OBJECT REPOSITORY

9 Lưu lại với tên WorkingWithObjects_5

Trang 9

Bài tâ ̣p 3: Thêm đồng bô ̣ vào test

Mu ̣c tiêu: Trong bài tập này sinh viên học cách:

- Mô ta ̉ đồng bộ trong QTP

- Ca ́ ch sử dụng đồng bộ trong QTP

- Thêm va ̀ o điểm đồng bộ cho một đối tượng chuyên biê ̣t

Trong bài tập này sinh viên nên tạo ra một kiểm tra thất bại bằng cách thay đổi thiết lập thời gian chờ mặc đi ̣nh Xem xét lỗi xảy ra vì sự thay đổi này, và sửa nó để chạy kiểm tra thành công

Phần 1: Thay đổi thời gian chờ mă ̣c đi ̣nh cho mô ̣t kiểm tra

1 Khở i đô ̣ng QTP và mở ứng du ̣ng Flight Reservation

2 Chọn File → New → Test trong thanh công cu ̣ QTP, mở 1 test mới

3 Chọn File → Settings trên thanh công cu ̣ QTP

4 Chọn thẻ RUN trong hô ̣p thoa ̣i TEST SETTINGS

5 Trong trườ ng OBJECT SYNCHRONIZATION TIMEOUT, điều chỉnh la ̣i thời gian đồng bô ̣ thấp la ̣i từ 20s đến còn 3s

6 Nhấp cho ̣n APLLY, và OK

7 Chọn RECORD trên thanh công cu ̣ QTP

8 Chọn OK trong hô ̣p thoa ̣i RECORD AND RUN SETTINGS

9 Nhấp cho ̣n NEW ORDER trên thanh công cu ̣ của Flight Reservation để thiết lâ ̣p điều kiê ̣n ban đầu

10 Nhập vào dữ liê ̣u cho chuyến bay như sau:

o DATE OF FLIGHT: 12 – 12 – 11

o FLY FROM: Frankfurt

o FLY TO: London

11 Nhấp cho ̣n nút FLIGHT Bảng các chuyến bay xuất hiê ̣n:

Trang 10

12 Nhấp cho ̣n OK để đồng ý lựa cho ̣n mă ̣c đi ̣nh

13 Nhập dữ liê ̣u giao di ̣ch:

o Name: Emily

o Tickets: 2

o Class: First

14 Nhấp cho ̣n Insert Order

15 Chờ cho đến khi thông báo INSERT DONE xuất hiê ̣n

16 Nhấp cho ̣n New Order để thiết lâ ̣p điều kiê ̣n kết thúc

17 Chọn Stop

18 Lưu test script vớ i tên Synchronization_1

Phần 2: Cha ̣y thử

1 Nhấp cho ̣n RUN trong thanh công cu ̣ của QTP

2 Trong hộp thoa ̣i RUN, đảm bảo là ba ̣n đã cho ̣n nơi chứa kết quả kiểm tra TEMPORARY RUN RESULTS FOLDER

3 Nhấp cho ̣n OK Lỗi sẽ xảy ra

4 Chú ý thông báo lỗi và nhấp chuô ̣t vào STOP trong thông báo RUN ERROR

Phần 3: Sửa lỗi đó bằng cách chèn vào 1 điểm đồng bô ̣

1 Mở Synchronization_1 và lưu nó là Synchronization_3

2 Trong KEYWORD VIEW, chọn bước INSERT ORDER

3 Chọn RECORD trên thanh công cu ̣ QTP

4 Chọn INSERT → SYNCHRONIZATION POINT để chèn vào mô ̣t điểm đồng bô ̣

5 Trên thanh tiến trình, cho ̣n INSERT DONE… Hô ̣p thoa ̣i OBJECT SELECTION – SYNCHRONIZATION POINT xuất hiê ̣n:

6 Nhấp cho ̣n OK Hô ̣p thoa ̣i ADD SYNCHRONIZATION POINT xuất hiê ̣n:

7 Chọn TEXT trong danh sách các PROPERTY NAME

Trang 11

8 Trong trương PROPERTY VALUE, nhập vào “ Insert Done…”

9 Đặt thời gian chờ là 10s

10 Chọn OK

11 Nhấp cho ̣n STOP để dừng viê ̣c RECORD

12 Lưu test script vớ i tên Synchronization_3

13 Nhấp cho ̣n RUN để cha ̣y thử nghiê ̣m Lúc này test script sẽ thành công

14 Nhấp cho ̣n vào RESULT để quan sát kết quả

15 Đóng test script

Trang 12

Bài tâ ̣p 4: Xác nhâ ̣n la ̣i các điểm kiểm tra đă ̣c biê ̣t

Mu ̣c tiêu: Ở bài tập này sinh viên có thể

- Đi ̣nh rõ được các điểm kiểm tra đặc biê ̣t

- Thêm va ̀ o các điểm kiểm tra đặc biê ̣t (checkpoint) vào test

Phần 1: Chèn vào mô ̣t checkpoint

1 Khở i đô ̣ng QTP

2 Khở i đô ̣ng ứng du ̣ng Flight Reservation

3 Nhấp cho ̣n vào RECORD Hô ̣p thoa ̣i RECORD AND RUN SETTINGS xuất hiê ̣n

4 Nhấp cho ̣n OK

5 Nhấp cho ̣n NEW ORDER trong cửa sổ Flight Reservation, thiết lâ ̣p điều kiê ̣n ban đầu

6 Nhập dữ liê ̣u cho chuyến bay:

o DATE OF FLIGHT: 11 – 11 – 11

o FLY FROM: Denver

o FLY TO: Seattle

7 Nhấp cho ̣n FLIGHT Hô ̣p thoa ̣i FLIGHT TABLE xuất hiê ̣n:

8 Nhấp cho ̣n OK

9 Nhập thông tin sau:

o NAME: Sam Smith

o TICKETS: 2

o CLASS: First

10 Nhấp cho ̣n Insert Order Chờ cho đến khi thông báo INSERT DONE xuất hiê ̣n

11 Chọn SELECT → CHECKPOINT → STANDARD CHECKPOINT

Trang 13

12 Trong cử a sổ Flight Reservation, trong thanh tiến trình, nhấp cho ̣n INSERT DONE Hô ̣p thoa ̣i OBJECT SELECTION CHECKPOINT PROPERTIES xuất hiê ̣n:

13 Nhấp cho ̣n OK

14 Trong hộp thoa ̣i CHECKPOINT PROPERTY, đánh dấu cho ̣n thuô ̣c tính TEXT và bỏ cho ̣n các thuô ̣c tính khác

15 Nhấp cho ̣n OK

16 Nhấp cho ̣n New Order để thiết lâ ̣p điều kiê ̣n kết thúc

17 Chọn Stop

18 Lưu test script vớ i tên StandardCheckpoint_1

Phần 2: Kiểm tra các kết quả test

1 Nhấp cho ̣n RUN để cha ̣y thử nghiê ̣m

2 Chọn OK trong hô ̣p thoa ̣i RUN Cửa sổ TEST RESULT xuất hiê ̣n

3 Mở rô ̣ng cây TEST SUMMARY Chắc chắn là mô ̣t checkpoint được dùng để xác nhâ ̣n bước INSERT DONE là thành công TEST RESULTS SUMMARY hiển thi ̣ tra ̣ng thái là PASSED

4 Đóng cửa sổ TEST RESULTS

Phần 3: Thay đổi test

1 Trong màn hình ACTIVE SCREEN, trường ORDER NO hiển thi ̣ chỉ số được sinh

ra sau khi thực hiê ̣n thao tác chèn xong Nếu màn hình ACTIVE SCREEN không hiển thi ̣ thì vào VIEW → ACTIVE SCREEN

2 Trong màn hình ACTIVE SCREEN, nhấp phải chuô ̣t vào trường ORDER NO, chỉnh sửa trường này ( không phải là kiểu text tĩnh) và cho ̣n INSERT STANDARD CHECKPOINT Hô ̣p thoa ̣i OBJECT SELECTION – CHECKPOINT xuất hiê ̣n

3 Khi trườ ng ORDER NO được tô sáng thì nhấp cho ̣n OK

4 Trong hộp thoa ̣i CHECKPOINT PROPERTIES, bỏ đánh dấu cho ̣n các thuô ̣c tính trừ TEXT

Trang 14

Chú ý: Phải chắc chắn rằng khi ba ̣n cho ̣n thuô ̣c tính TEXT, ORDER NO xuất hiê ̣n trong trường CONSTANT

5 Chọn BEFORE CURRENT STEP

6 Nhấp cho ̣n OK

7 Lưu test vớ i tên StandardCheckpoint_3

8 Nhấp cho ̣n RUN để cha ̣y thử nghiê ̣m, kết quả sẽ là FAIL

9 Quan sát kết quả

10 Đóng kết quả test

11 Trong màn hình KEYWORD VIEW, cho ̣n bước checkpoint ORDER NO

12 Trong hàng ORDER NO, cho ̣n cô ̣t VALUE

13 Chọn nút CHECKPOINT PROPERTIES

14 Nhấp cho ̣n vào nút CONSTANT VALUE OPTIONS bên ca ̣nh trường CONSTANT

15 Nhấp cho ̣n vào ô REGULAR EXPRESSION

16 Gõ [0-9]+ trong trường VALUE và nhấp cho ̣n OK

17 Chọn OK trong hô ̣p thoa ̣i CHECKPOINT PROPERTIES

18 Lưu test vớ i tên StandardCheckpoint_4

19 Nhấp cho ̣n RUN để cha ̣y thử nghiê ̣m và kết quả lúc này là PASS

Phần 4: Ghi la ̣i hành đô ̣ng Open a Fax Order

1 Chọn FILE → NEW → TEST để khởi đô ̣ng 1 test mới

2 Nhấp cho ̣n RECORD Hô ̣p thoa ̣i RECORD AND RUN SETTINGS xuất hiê ̣n

3 Nhấp cho ̣n OK

4 Nhấp cho ̣n NEW ORDER trong cửa sổ FLIGHT RESERATION để thiết lâ ̣p điều kiê ̣n ban đầu

5 Nhấp cho ̣n FILE → OPEN ORDER

Trang 15

6 Đánh dấu cho ̣n ô ORDER NO

7 Gõ 3 vào trong trường ORDER NO

8 Nhấp cho ̣n OK

9 Nhấp cho ̣n FILE → FAX ORDER

10 Chèn vào 1 checkpoint đă ̣c biê ̣t cho nút SEND

a Trong các thuô ̣c tính trong hô ̣p thoa ̣i CHECKPOINT PROPERTIES đánh dấu cho ̣n ENABLED và giá tri ̣ là TRUE

b Nhấp cho ̣n OK

11 Nhấp cho ̣n CANCEL trong cửa sổ FAX ORDER 3

12 Nhấp cho ̣n NEW ORDER trong cửa sổ FLIGHT RESERVATION để thiết lâ ̣p điều kiê ̣n kết thúc

13 Dừ ng

Phần 5: Thêm vào lời chú thích

1 Mở rô ̣ng cửa sổ QTP

2 Kiểm tra xem cột COMMENT có được hiển thi ̣ trong màn hình KEYWORD VIEW không

3 Nếu không thì nhấp phải chuô ̣t vào bất cứ tên cô ̣t nào trong KEYWORD VIEW và cho ̣n SELECT trong thanh menu

4 Gõ “ This will open the Fax Order window” trong cô ̣t COMMENT

5 Lưu lại với tên Standard Checkpoint_5

Phần 6: Cha ̣y thử test

Phần 7: Chỉnh sửa và cha ̣y thử

1 Chọn bước EDIT

2 Thay đổi giá tri ̣ trong cô ̣t VALUE từ 3 lên 7

3 Lưu lại với tên Standard Checkpoint_7

Trang 16

4 Chạy thử test Khi lỗi xuất hiê ̣n hãy ghi chú la ̣i và bấm dừng

5 Quan sát kết quả

Phần 8: Sửa lỗi

Lỗi xảy ra do 1 số order khác hiển thi ̣ ra trong thanh tiêu đề của cửa sổ Fax Order Ba ̣n có thế sử du ̣ng biểu thức trong Object Repository để giải quyết vấn đề này

1 Chọn RESOURCES → OBJECT REPOSITORY

2 Chọn đối tượng FAX ORDER NO 3

3 Trong cử a sổ OBJECT PROPERTIES, cô ̣t VALUE, nhấp cho ̣n hiển thi ̣ nút CONFIGURE THE VALUE

4 Hộp thoa ̣i VALUE CONFIGURATION OPTIONS xuất hiê ̣n

5 Đánh dấu cho ̣n ô CONSTANT

6 Đánh dấu cho ̣n ô REGULAR EXPRESSION Nhấp cho ̣n Yes

7 Nhấp cho ̣n NO

8 Trong trường CONSTANT, thay đổi giá tri ̣ Fax Order No [0-9]+

9 Nhấp cho ̣n OK

10 Đóng hô ̣p thoa ̣i OBJECT REPOSITORY

11 Lưu vớ i tên Standard Checkpoint_8

12 Trong ứ ng du ̣ng FLIGHT RESERVATION, nhấp cho ̣n CANCEL trong hô ̣p thoa ̣i FAX ORDER

13 Chạy thử test

14 Quan sát kết quả, kết quả sẽ là Pass

15 Đóng cửa sổ TEST RESULT

Trang 17

Bài 5: Sử du ̣ng Parameters

Bài tập này yêu cầu sinh viên chèn vào một checkpoint, 1 điểm đồng bộ, và những biểu thức chính qui Thêm vào đó, sinh viên sử dụng các biến dữ liệu vào, biến ra và biểu thức chính qui để chỉnh sửa các giá tri ̣ biến, và chọn sinh một số biến ngẫu nhiên để mở rộng test

Phần 1: Ghi hành đô ̣ng chèn mô ̣t order mới, thêm vào mô ̣t checkpoint, mô ̣t synchronization ( tham khảo các bài tâ ̣p trước)

Phần 2: Ta ̣o ra biến ra từ màn hình ACTIVE SCREEN

1 Chọn bước INSERT DONE trong màn hình KEYWORD VIEW

2 Nhấp phải chuô ̣t cho ̣n ORDER NO, chỉnh sửa trường này và cho ̣n INSERT OUTPUT VALUE

3 Trong hộp thoa ̣i OBJECT SELECTION – OUTPUT VALUE, nhấp cho ̣n OK

4 Đánh dấu cho ̣n ô TEXT trong hoopj thoaij OUTPUT VALUE PROPERTIES

5 Chọn tùy cho ̣n AFTER CURRENT STEP

6 Nhấp cho ̣n OK

7 Đảm bảo sao cho cô ̣t có tên là Order_No_text_out xuất hiê ̣n trong DATA TABLE

8 Lưu lại với tên Parameters_2

Phần 3: Tham số hóa các giá tri ̣ nhâ ̣p vào

1 Trong màn hình KEYWORD VIEW, cho ̣n bước NAME

2 Nhấp chuô ̣t vào cô ̣t VALUE và sau đó nhấp vào CONFIGURE THE VALUE

Hô ̣p thoa ̣i VALUE CONFiGURATION OPTIONS xuất hiê ̣n

3 Chọn tùy cho ̣n PARAMETER

4 Trong trườ ng NAME, thay thế các giá tri ̣ đang tồn ta ̣i bằng Name

5 Đảm bảo rằng tùy cho ̣n GLOBAL SHEET đã được cho ̣n

Trang 18

6 Nhấp OK

7 Trong DATA TABLE, ở cô ̣t NAME thêm vào các tên Sam, Larry, và Catherine

8 Lưu test vớ i tên Parameters_3

Phần 4: Cha ̣y thử test

1 Nhấp cho ̣n RUN

2 Trong hộp thoa ̣i RUN, nhấp OK cho ̣n lựa cho ̣n mă ̣c đi ̣nh Kết quả lúc này là pass

3 Nhấp chuô ̣t cho ̣n nút RESULTS Giá tri ̣ xuất ra sẽ hiển thi ̣ trong RUN-TIME DATA TABLE ở cô ̣t ORDER_NO_TEXT_OUT

Phần 5: Sử du ̣ng ngẫu nhiên mô ̣t số biến

1 Mở test Parameters_3

2 Trong KEYWORD VIEW chọn bước TICKETS

3 Trong cột VALUE, nhấp cho ̣n nút CONFiGURE THE VALUE

4 Trong hộp thoa ̣i VALUE CONFIGURATION OPTIONS, thay đổi kiểu của biến từ DATA TABLE thành RANDOM NUMBER

5 Thay đổi giá tri ̣ NUMERIC RANGE từ 0 đến 100 thành 1 đến 10

6 Lưu test vớ i Parameters_5

7 Chạy thử test

8 Quan sát kết quả

Ngày đăng: 10/12/2017, 16:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w