MỤC TIÊU • HS biết kí hiệu đa thức một biến và sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm hoặc tăng.. HS viết các đa thức một biến theo tổ lên giấy trong.. Hoạt động 3 2 SẮP XẾP MỘT ĐA THỨC GV y
Trang 1§¹i sè 7: 2008-2009 Ngµy so¹n: 8/3/09
Ngµy d¹y:
§7 ĐA THỨC MỘT BIẾN
A MỤC TIÊU
• HS biết kí hiệu đa thức một biến và sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm hoặc tăng
• Biết tìm bậc, các hệ số, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức một biến
• Biết kí hiệu giá trị của đa thức tại một giá trị cụ thể của biến
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV: - Đèn chiếu các phim, giấy trong (hoặc bảng phụ) ghi đề bài, bút dạ
- Hai bảng phụ để tổ chức trò chơi “Thi về đích nhanh nhất”.
• HS: - Ôn lại khái niệm đa thức, bậc của đa thức, cộng trừ các đơn thức đồng dạng
- Giấy trong, bút dạ
C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1
KIỂM TRA
GV yêu cầu HS chữa bài tập 31 tr.14 SBT
Tính tổng của hai đa thức sau: Một HS lên bảng kiểm tra
a) 5x2y – 5xy2 + xy và xy – x2y2 + 5xy2
GV hỏi thêm: tìm bậc của đa thức tổng a) (5x
2y – 5xy2 + xy) + (xy – x2y2 + 5xy2)
= 5x2y + 2xy– x2y2
Đa thức có bậc là 4 b) x2 + y2 + z2 và x2 – y2 + z2
Tìm bậc của đa thức tổng
b) (x2 + y2 + z2) + (x2 – y2 + z2) = 2x2 + 2z2
Đa thức có bậc là 2
GV nhận xét, cho điểm HS HS lớp nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 2
1) ĐA THỨC MỘT BIẾN
GV: Em hãy cho biết mỗi đa thức trên có mấy
biến số và tìm bậc của mỗi đa thức đó
HS: Đa thức 5x2y – 5xy2 + xy có hai biến số là x và y; có bậc là 3
Đa thức xy – x2y2 + 5xy2 có hai biến số là x và y; có bậc là 4
Đa thức x2 + y2 + z2 và x2 – y2 + z2 có ba biến số là x, y, z có bậc là 2
GV: các em hãy viết các đa thức một biến
Tổ 1 viết các đa thức của biến x, tổ 2 viết các
đa thức của biến y, tổ 3 viết các đa thức của
biến z, tổ 4 viết các đa thức của biến t
Mỗi HS viết một đa thức
HS viết các đa thức một biến (theo tổ) lên giấy trong
GV đưa một số đa thức HS viết lên màn hình và
hỏi: Thế nào là đa thức một biến?
Ví dụ: a= 7x2 – 3y +
2
1 Là đa thức của biến y
B = 2x5 – 3x + 7x3 + 4x5 +
2
1 Là đa thức của biến x
HS: đa thức một biến là tổng của những đơn thức có cùng một biến
TIẾT 59
Trang 2Hãy giải thích ở đa thức A tại sao
2
1 lại coi là đơn thức của biến y
Tương tự ở đa thức B, ta có thể coi
2
1 = 2
1 .x0. Vậy mỗi số được coi là một đa thức một biến
Giới thiệu: để chỉ rõ A là đa thức của biến y ta
viết; A(y)
HS: ta có thể coi
2
1 = 2
1 .yo nên
2
1 được coi là đơn thức của biến y
GV hỏi: để chỉ rõ B là đa thức của biến x, ta
viết như thế nào?
GV lưu ý HS: viết biến số của đa thức trong
ngoặc đơn
Khi đó, giá trị của đa thức A(y) tại y = 1) được
kí hiệu là A (-1)
Giá trị của đa thức B(x) tại x = 2 được kí hiệu là
B(2)
HS lên bảng viết B(x)
A (-1) = 7.(-1)2 – 3 (-1) +
2 1
=7.1 + 3 +
2
1
= 10
2 1
B(2) = 2.25 – 3.2 + 7.23 + 4.25 +
2
1 =242
2
1
GV yêu cầu HS làm tiếp HS tính
Tính A(5); B(-2)
Kết qủa A(5) = 160
2 1
B(-2) = –241
2
1
Tìm bậc của các đa thức A(y); B(X) nêu trên A(y) là đa thức bậc 2
B(x) = 6x5 + 7x3 – 3x +
2
1
B(x) là đa thức bậc 5 Vậy bậc của đa thức một biến là gì? HS: Bậc của đa thức một biến (khác đa thức
không, đã thu gọn) là số mũ lớn nhất của biến trong đa thức đó
Bài tập 43 tr.43 SGK
(đề bài đưa lên màn hình)
HS xác định bậc của đa thức:
a) Đa thức bậc 5
b) Đa thức bậc 1 c) Thu gọn được x3+1, đa thức bậc 3 d) Đa thức bậc 0
Hoạt động 3
2) SẮP XẾP MỘT ĐA THỨC
GV yêu cầu các nhóm HS tự đọc SGK , rồi trả
lời câu hỏi sau:
Các nhóm HS thảo luận câu trả lời và làm ?3 vào bảng phụ (hoặc giấy trong)
- Để sắp xếp các hạng tử của một đa thức, trước - Để sắp xếp các hạng tử của một đa thức, trước
?1
Trang 3§¹i sè 7: 2008-2009
hết ta thường phải làm gì? hết ta thường phải thu gọn đa thức
- Có mấy cách sắp xếp hạng tử của đa thức?
Nêu cụ thể? -Có hai cách sắp xếp đa thức, đó là sắp xếp theo luỹ thừa tăng hoặc giảm của biến.
2
1 -3x + 7x3 + 6x5 Đại diện một nhóm trả lời câu hỏi của GV và đưa bài làm lên trước lớp
HS lớp nhận xét, bổ sung
GV hỏi thêm: Vẫn đa thức B(x) hãy sắp xếp
theo luỹ thừa giảm của biến
HS sắp xếp (nói miệng) B(x) = 6x5 + 7x3 - 3x +
2
1 .
GV yêu cầu HS làm độc lập vào vở, sau
đó mời hai HS lên bảng trình bày
Hai HS lên bảng, mỗi HS sắp xếp một đa thức
Q(x) = 4x3 – 2x + 5x2 – 2x3+1 – 2x3
= 5x2 – 2x +1 R(x) = -x2 + 2x4 + 2x – 3x4 – 10 + x4
= -x2 + 2x – 10 GV: hãy nhận xét về bậc của đa thức Q(x) và
R(x)
HS: hai đa thức Q(x) và R(x) đều là đa thức bậc
2 của biến x
GV: Hãy chỉ ra các hệ số a, b, c trong các đa
2 – 2x +1 có a= 5; b = -2;
c = 1
R(x) = -x2 + 2x – 10 Có a =-1; b = 2; c = -10 GV: Các chữ a, b, c nói trên không phải là số,
đó là chữ dại diện cho các số xác định cho
trước, người ta gọi những chữ như vậy là hằng
số (còn gọi tắt là hằng)
Hoạt động 4
3) HỆ SỐ
GV: xét đa thức:
P(x) = 6x5 + 7x3 – 3x +
2
1
Sau đó GV giới thiệu như SGK GV nhấn mạnh
6x5 là hạng tử có bâïc cao nhất của P(x) nên hệ
số 6 được gọi là hệ số cao nhất
2
1
là hệ số của luỹ thừa bậc 0 còn gọi là hệ số
tự do
GV nêu Chú ý SGK
Có thể yêu cầu một HS đọc to phần xét đa thức P(x) trong tr.42, 43 SGK
P(x) = 6x5 + 0x4 + 7x3+ 0x2 – 3x +
2
1
Ta nói P(x) có hệ số của luỹ thừa bậc 4 và bậc
2 bằng 0
HS nghe giảng và ghi bài
Hoạt động 5 LUYỆN TẬP
?3
?4
?3
?3
?4
Trang 4Bài 39 tr.43 SGK
(Đề bài đưa lên màn hình)
Ba HS lần lượt lên bảng mỗi em làm một câu
Bổ sung thêm câu c a) P(x)=2 + 5x2 – 3x3+ 4x2–2x–x3 + 6x5
a) Tìm bậc của đa thức P(x)
Tìm hệ số cao nhất của P(x)
= 6x5 - 4x3 + 9x2 – 2x +2
b) hệ số của luỹ thừa bậc 5 là 6
Hệ số của luỹ thừa bậc 3 là –4 Hệ số của luỹ thừa bậc 2 là 9 Hệ số của luỹ thừa bậc 1 là –2 Hệ số tự do là 2
c) Bậc của đa thức P(x) là 5
Hệ số cao nhất của P(x) là 6
Trò chơi “Thi về đích nhanh nhất”
Nội dung: Thi viết nhanh các đa thức một biến có bậc bằng số người của nhóm
Luật chơi: Cử 2 nhóm, mỗi nhóm có từ 4 đến 6 người viết trên bảng phụ
Mỗi nhóm chỉ có một bút dạ hoặc 1 viên phấn chuyền tau nhau viết, mỗi người viết một đa thức Trong 3 phút, nhóm nào viết được đúng nhiều đa thức hơn là về đích trước
Hoạt động 6
HƯỚNG DÃN VỀ NHÀ
Nắm vững cách sắp xếp, kí hiệu đa thức Biết tìm bậc và các hệ số của đa thức
Bài tập 40, 41, 42 tr.43 SGK và bài 34, 35, 36, 37 tr.14 SBT
*****************************************
Ngµy so¹n: 8/3/09
Ngµy d¹y:
§8 CỘNG VÀ TRỪ ĐA THỨC MỘT BIẾN
A MỤC TIÊU
• HS biết cộng, trừ đa thức một biến theo hai cách:
+ Cộng, trừ đa thức theo hàng ngang
+ Cộng, trừ đa thức đã sắp xếp theo cột dọc
• Rèn luyện các kỹ năng cộng, trừ đa thức: bỏ ngoặc, thu gọn đa thức, sắp xếp các hạng tử của đa thức theo cùng một thứ tự, biến trừ thành cộng…
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV: -Đèn chiếu và các phim giấy trong (hoặc bảng phụ) ghi đề bài
- Thước thẳng, phấn màu, bút dạ
• HS: - Ôn tập quy tắc bỏ dấu ngoặc; thu gọn các đơn thức đồng dạng; cộng, trừ da thức
- Bảng phụ nhóm (hoặc giấy trong), bút dạ
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Hoạt động 1 : KIỂM TRA
GV nêu yêu cầu kiểm tra: Hai HS lên bảng kiểm tra
HS 1 chữa bài tập 40 tr.43 SGK
Cho đa thức
HS 1:
Q(x) = x2 + 2x4 + 4x3 – 5x6 + 3x2 – 4x –1
TIẾT 60
Trang 5§¹i sè 7: 2008-2009
a) Sắp xếp các hạng tử của Q(x) theo luỹ thừa
giảm dần của biến
a)Q(x)= – 5x6+2x4+4x3 +(3x2 +x2)– 4x –1 Q(x)= – 5x6+ 2x4+ 4x3 +4x2 – 4x –1 b) Chỉ ra các hệ số khác 0 của Q(x) b) Hệ số của luỹ thừa bậc 6 là – 5 (đó là hệ số
cao nhất)
………
Hệ số tự do là –1
c) Tìm bậc của Q(x) (bổ sung) c) Bậc của Q(x) là bậc 6
HS 2: chữa bài tập 42 tr.43 SGK
Tính giá trị của đa thức
HS2
P(x) = x2 – 6x + 9 tại x = 3 và tại x = -3 P(3) = 32 – 6.3 + 9
= 9 – 18 + 9 = 0 P(-3) = (-3)2 – 6.(-3) + 9
= 9 + 18 + 9 = 36
GV nhận xét, cho điểm HS được kiểm tra HS lớp nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 2
1 CỘNG HAI ĐA THỨC MỘT BIẾN
GV nêu ví dụ tr.44 SGK
Cho hai đa thức:
P(x)=2x5 + 5x4 - x3 + x2 – x – 1
Q(x) = -x4 + x3 + 5x + 2
Hãy tính tổng của chúng
GV: Ta đã biết cộng hai đa thức từ §6
Cách 1:
P(x) + Q(x) =(2x5 + 5x4 - x3 + x2 – x – 1)
+(-x4 + x3 + 5x + 2)
Sau đó gọi HS lên bảng làm tiếp
HS cả lớp làm vào vở Một HS lên bảng làm
= 2x5 + 5x4 - x3 + x2 – x – 1 -x4 + x3 + 5x + 2
= 2x5 + 4x4 + x2 + 4x + 1 Cách 2:
P(x) =2x5 + 5x4 - x3 + x2 – x – 1
Q(x) = -x + x4 3 + 5x + 2
P(x)+ Q(x)=2x5 + 4x4 + x2 + 4x + 1
HS nghe giảng và ghi bài
GV yêu cầu HS làm bài tập 44 tr.45 SGK
Cho hai đa thức
P(x) = -5x3 -
3
1 +8x4 + x2
Q(x) = x2 – 5x – 2x3 + x4 -
3 2 Tính P(x) + Q(x)
Trang 6Nửa lớp làm cách 1: nửa lớp làm cách 2 (chú ý
sắp xếp đa thức theo cùng một thứ tự và đặt các
đơn thức đồng dạng ở cùng một cột)
Nửa lớp làm cách 1 P(x) + Q(x) = (-5x3 -
3
1 +8x4 + x2 ) (x2 – 5x – 2x3 + x4 -
3
2 ) = -5x3 -
3
1 + 8x4 + x2 + x2 – 5x – 2x3 + x4 -
3
2
= 9x4-7x3+2x2 – 5x - 1
GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc cộng (hay trừ)
các đa thức đồng dạng, nhắc nhở HS khi nhóm
các đớn thức đồng dạng thành từng nhóm cần
sắp xếp đa thức luôn
Nửa lớp sau làm cách 2 P(x) = 8x4 -5x3 + x2 -
3 1
Q(x) = x4 – 2x3 + x2 – 5x -
3
2
P(x) + Q(x)= 9x4-7x3 + 2x2 – 5x - 1 GV: Tuỳ trường hợp cụ thể, ta áp dụng cách
nào cho phù hợp
Hoạt động 3
2 TRỪ HAI ĐA THỨC MỘT BIẾN
Ví dụ: P(x) – Q(x)
GV yêu cầu HS tự giải theo cách đã học ở §6,
đó là cách 1
HS cả lớp làm vào vở Một HS lên bảng làm P(x) – Q(x)
GV: Phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc có dấu
5+5x4 -x3 + x2 -x- 1)
- (-x4 +x3 + 5x + 2)
= 2x5+5x4 -x3 + x2 -x- 1+ x4 -x3 - 5x - 2
=2x5+ (5x4 + x4)+(-x3-x3)+x2 +(-x- 5x) +(- 2- 1)
= 2x5+ 6x4 -2x3+ x2 - 6x -3
HS lớp nhận xét
Cách 2: Trừ đa thức theo cột dọc (sắp xếp các
đa thức theo cùng một thứ tự, đặt các đơn thức
đồng dạng ở cùng một cột)
P(x) = 2x5+5x4 -x3 + x2 -x- 1
Q(x) = -x4 +x3 + 5x + 2
P(x) - Q(x)= 2x5+ 6x4-2x3 + x2 – 6x - 3
Trong quá trình thực hiện phép trừ, GV cần yêu
cầu HS nhắc lại:
- Muốn trừ đi một số, ta làm thế nào? HS: Muốn trừ đi một số, ta cộng với số đối của
nó
+
Trang 7
-§¹i sè 7: 2008-2009
GV giới thiệu cách trình bày khác của cách 2:
P(x) – Q(x) = P(x) + [– Q(x)]
P(x) = 2x5 + 5x4- x3 + x2 -x- 1
-Q(x) = x4 - x3 - 5x - 2
P(x) - Q(x)= 2x5+ 6x4-2x3 + x2 – 6x – 3
GV trong quá trình làm cần yêu cầu HS cùng
tham gia như xác định đa thức -Q(x) và thực
hiện
P(x) + [– Q(x)]
*Chú ý
HS trả lời các câu hỏi gợi ý của GV và thực hiện phép tính
GV: Để cộng hoặc trừ hai đa thức một biến, ta
có thể thực hiện theo những cách nào?
GV đưa phần chú ý tr.45 SGK lên màn hình
HS trả lời như tr.45 SGK
Hoạt động 4
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
GV yêu cầu HS làm ?1
Cho hai đa thức:
M(x) = x4 + 5x3 – x2 + x – 0,5
N(x) = 3x4 - 5x2 - x – 2,5
Hãy tính M(x) + N(x) và M(x) - N(x)
Hai HS lên bảng tính M(x) + N(x) theo hai cách
Tính P(x) + Q(x) + H(x)
Và P(x) - Q(x) - H(x)
Nửa lớp tính Và P(x) + Q(x) + H(x)
P(x) = 2x4 – 2x3 – x +1 Q(x)= -x3 + 5x2 + 4x H(x)=-2x4 + x2 +5 P(x)+Q(x)+H(x)= - x3 + 6x2 + 3x + 6 Nửa lớp còn lại tính
P(x) - Q(x) - H(x)
GV viên gợi ý biến đổi:
P(x)-Q(x)-H(x) =P(x) + [-Q(x)]+ [-H(x)]
P(x) = 2x4 – 2x3 – x +1
- Q(x)= x3 - 5x2 - 4x
- H(x)=2x4 + x2 +5 P(x) – Q(x) – H(x)= 4x4 - x3 - 6x2 - 5x - 4 Nhấn mạnh cách lấy đa thức đối của một đa
thức
HS nhận xét bài làm của các bạn
Hoạt động 5
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm bài tập số 44, 46, 48, 50, 52, tr.45 46 tr.46 SGK
Nhắc nhở HS : - Khi thu gọn cần đồng thời sắp xếp đa thức theo cùng một thứ tự
- Khi cộng trừ đơn thức đồng dạng chỉ cộng trừ các hệ số, phần biến giữ nguyên
- Khi lấy đa thức đối của một đa thức phải lấy đối tất cả các hạng tử của đa thức
Ngµy so¹n: 15/03/09
Ngµy d¹y:
LUYỆN TẬP
i MỤC TIÊU
• HS được củng cố kiến thức về đa thức một biến; cộng, trừ đa thức một biến
• Rèn luyện kỹ năng sắp xếp đa thức theo luỹ thừa tăng hoặc giảm của biến và tính tổng, hiệu các đa thức
+
+
+
TIẾT 61
Trang 8B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
• GV: - Đèn chiếu và các phim giấy trong (hoặc bảng phụ) ghi đề bài tập
- Thước kẻ, phấn màu, bút dạ
- Phiếu học tập của HS
• HS: - Bảng phụ nhóm, bút dạ, thước kẻ:
- Ôn tập quy tắc bỏ dấu ngoặc, quy tắc cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng
C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
KIỂM TRA
GV nêu yêu cầu kiểm tra Hai HS lên bảng kiểm tra
- HS 1 chữa bài tập 44 tr.45 SGK theo cách
cộng, trừ đã sắp xếp (cách 2, theo cột dọc)
(đề bài đưa lên màn hình)
- HS 1: a) Tính P(x) + Q(x) P(x) = 8x4 – 5x3 - x2 -
3 1
Q(x) = x4 - 2x3 + x2 – 5x -
3
2
P(x) + Q(x) = 9x4 - 7x3 + 2x2 – 5x – 1 b) Tính P(x) - Q(x)
P(x) = 8x4 – 5x3 - x2 -
3 1
-Q(x) = -x4 + 2x3 - x2 + 5x +
3 2
P(x) – Q(x) = 7x4 - 3x3 5x +
3
1
HS 2: chữa bài tập 48 tr.46 SGK
(Đề bài đưa lên màn hình)
HS2 làm bài (2x3 – 2x + 1) – (3x2 + 4x – 1) = 2x3 – 2x + 1 – 3x2 - 4x + 1 = 2x3 – 3x2 - 6x + 2
+Phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc đằng trước có
dấu “+”, quy tắc bỏ dấu ngoặc đằng trước có
dấu trừ “-“
+ HS 2 trả lời câu hỏi Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn giữ nguyên Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trước ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc
+ Kết quả là đa thức bậc mấy? Tìm hệ số cao
nhất, hệ số tự do của đa thức đó Kết quả là đa thức bậc 3 có hệ số cao nhất là 2 và hệ số tự do là 2
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP
Bài 50 tr.46 SGK
Cho các đa thức :
N = 15y3 + 5y2 – y5 – 5y2 – 4y3 – 2y
M = y2 + y3 + 3y + 1 – y2 + y5 – y3 +7y5
b) Tính N + M và N - M
GV yêu cầu hai HS lên bảng thu gọn hai đa
thức N,M
GV nhắc HS vừa sắp xếp, vừa thu gọn
N = – y5 +(15y3– 4y3) +( 5y2– 5y2) – 2y = – y5 + 11y3 – 2y
M = (y5 + 7y5)+(y3– y3) +(y2 – y2 )-3y+1 = 8y5 - 3y + 1
+
+
Trang 9§¹i sè 7: 2008-2009
GV nhận xét bài làm của HS (trên bảng và
trong lớp)
HS nhận xét bài làm của bạn xem việc sắp xếp
đa thức, thu gọn đa thức có đúng không
Tiếp theo hai HS khác tính M(x) – N(x) theo hai cách
GV cho nửa lớp tính M(x) + N(x) theo cách 1
và M(x) – N(x) theo cách 2; nửa lớp còn lại tính
M(x) + N(x) theo cách 2; và M(x) – N(x) theo
cách 1
Kết quả M(x) + N(x) = 4x4 +5x3 – 6x2 – 3 M(x) - N(x) = -2x4 + 5x3 + 4x2 + 2x + 2
Bài 45 tr.45 SGK (đề bài đưa lên màn hình
hoặc in vào giấy trong cho các nhóm) HS hoạt động theo nhómBài làm
Cho P(x) = x4 – 3x2 +
2
1 -x
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm a) P(x) + Q(x) = x5 – 2x2 +1
⇒ Q(x)= x5 – 2x2 + 1 – P(x) Q(x)= x5 – 2x2 + 1 – (x4 – 3x2 – x +
2
1 ) Q(x)= x5 – x4 + x2 + x +
2
1
b) P(x) – R(x) = x3
⇒ R(x) = P(x) - x3
R(x) = x4 – 3x2 +
2
1 -x - x3
R(x) = x4 - x3 – 3x2 - x +
2
1
Đại diện một nhóm trình bày lời giải
GV kiểm tra bài làm của một vài nhóm HS lớp nhận xét, góp ý
Bài 47 tr.45 SGK cho các đa thức:
P(x) = 2x4 – x – 2x3 + 1
Q(x) = 5x2 – x3 + 4x
H(x) = -2x4 + x2 + 5
HS làm bài tạp vào vỡ Hai HS lên bảng tính:
GV yêu cầu hai HS khác lên bảng tính N + M
và N – M
(gợi ý HS nên tính theo cách 1)
Hai HS khác lên bảng tính N+ M = (-y5 +11y3 – 2y) + (8y5 – 3y +1) =-y5 +11y3 – 2y + 8y5 – 3y +1 = 7y5 +11y3 – 5y +1
N - M = (-y5 +11y3 – 2y) - (8y5 – 3y +1) = -y5 +11y3 – 2y - 8y5 + 3y –1 = -9y5 +11y3 + y –1
Bài 51 tr.46 SGK
Trang 10P(x) = 3x2 – 5 + x4 – 3x3 – x6 – 2x2 – x3
Q(x) = x3+ 2x5 - x4 + x2 – 2x3 + x –1
a) Sắp xếp các hạng tử của mỗi đa thức theo
luỹ thừa tăng của biến
b) Tính P(x) + Q(x) và P(x) - Q(x)
(yêu cầu HS tính theo hai cách)
GV nhắc nhở HS trước khi cộng hoặc trừ các đa
thức cần thu gọn đa thức
P(x) = – 5+(3x2–2x2)+(– 3x3– x3)+x4– x6 = – 5 + x2 – 4x3+ x4 – x6
Q(x) = -1 + x + x2 + (x3 - 2x3) - x4 + 2x5 = -1 + x + x2 - x3 - x4 + 2x5
Hai học sinh lên bảng làm bài tiếp theo:
P(x) = – 5 + x2 – 4x3+ x4 – x6 Q(x) = –1 + x + x2 - x3 - x4 + 2x5 P(x) + Q(x)= – 6 +x + 2x2 – 5x3+ 2x5 – x6
P(x) = – 5 + x2 – 4x3+ x4 – x6 -Q(x) = 1 - x - x2 + x3 + x4 - 2x5 P(x) + Q(x)= – 4 - x – 3x3+ 2x4 - 2x5 – x6 Bài 52 tr.46 SGK
Tính giá trị của đa thức
P(x) = x2 – 2x – 8 tại x = -1; x = 0; x = 4
GV: Hãy nêu ký hiệu giá trị của đa thức P(x)
tại x = -1
HS: Giá trị của đa thức P(x) tại x=-1 kí hiệu là P(-1)
GV: yêu cầu 3 HS lên bảng tính P(-1); P(0);
P(4)
Ba HS lên bảng tính P(-1) = (-1)2 – 2(-1) – 8 = -5 P(0) = (0)2 – 2(0) – 8 = -8 P(4) = (4)2 – 2(4) – 8 = 0 Bài 53 tr.46 SGK
(đề bài đưa lên màn hình)
HS hoạt động theo nhóm
P(x) = x5 – 2x4 + x2 – x + 1 Q(x) = 6 – 2x + 3x3 – x4 -3 x5 a) Tính P(x) – Q(x)
P(x) = x5 – 2x4 + x2 – x + 1
- Q(x) = 3 x5 - x4 - 3x3 + 2x - 6 P(x) - Q(x) = 4x5 – 3x4 - 3x3 + x2 + x -5
GV đi các nhóm nhắc nhở, kiểm tra bài làm của
các nhóm b) Tính Q(x) - P(x) Q(x) = -3 x5 + x4 + 3x3 - 2x + 6
- P(x) = - x5 + 2x4 - x2 + x - 1 P(x) - Q(x) = -4x5 + 3x4 + 3x3 - x2 -x +5 Nhận xét: Các hạng tử cùng bậc của hai đa thức có hệ số đối nhau
Đại diện một nhóm lên bảng trình bày
GV kiểm tra bài làm của vài ba nhóm GV đưa
lên màn hình bài làm sau của bạn Vân, Hỏi bài
làm của bạn đúng không?
HS lớp nhận xét góp ý
+
+
+ +