1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch môi trường chuyên đề: Quy hoạch Quản lý chất thải rắn tỉnh Bến Tre đến 2030

145 679 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy hoạch Quản lý Chất Thải Rắn Tỉnh Bến Tre Đến 2030
Tác giả Bộ Xây Dựng Viện Kiến Trúc, Quy Hoạch Đô Thị Và Nông Thôn Phân Viện Quy Hoạch Đô Thị Nông Thôn Miền Nam
Trường học trung tâm quy hoạch đô thị-nông thôn miền nam
Chuyên ngành Quản lý Chất Thải Rắn
Thể loại Thuyết minh tổng hợp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 17,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác với cơ cấu dân số trẻ và lực lượng lao động dồi dào chiếm khoảng 67% tổngdân số là một trong những thuận lợi cơ bản góp phần cho sự phát triển kinh tế của tỉnh.Trong những năm

Trang 1

THUYẾT MINH TỔNG HỢP

TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2030

BỘ XÂY DỰNGVIỆN KIẾN TRÚC, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

PHÂN VIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ - NÔNG THÔN MIỀN NAM

65 Mạc Đĩnh Chi, P Đa Kao, Q1 Tp Hồ Chí Minh Tel: (++84-8) 38 23 57 14 - Fax: (++84-8) 38 00 22 90 - Email: pvqh-bxd@vnn.vn

Trang 2

TP HỒ CHÍ MINH - 5/2013

Trang 3

BỘ XÂY DỰNG VIỆN KIẾN TRÚC, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN PHÂN VIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ NÔNG THÔN MIỀN NAM TRUNG TÂM QUY HOẠCH ĐÔ THỊ NÔNG THÔN MIỀN NAM 2

THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2030

Chỉ đạo thực hiện: phân viện QHĐTNTMN PGĐ.PV KS Trần Ngọc Bình

Tổ chức thực hiện: TTQHĐTNTMN2 GĐ TT2-KTS Thái Thạch Lâm

Tham gia thực hiện :

KS Nguyễn Văn Đông

THS Lê Thị Thanh Thủy

Đánh giá môi trường chiến lược

KS Nguyễn Văn Đông

Quản lý kỹ thuật KS Trần Quốc Hoàn

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013

PHÂN VIỆN QUY HOẠCH ĐT-NT MIỀN NAM

P GIÁM ĐỐC

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 1

2 CÁC CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 4

3 MỤC TIÊU LẤP QUY HOẠCH 6

4 NHIỆM VỤ QUY HOẠCH 7

5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 8

6 THỜI GIAN LẬP QUY HOẠCH 8

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

CHƯƠNG 1 9

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KT-XH TỈNH BẾN TRE 9 1.1 Điều kiện tự nhiên 9

1.2 Thực trạng KT-XH và hệ thống đô thị dân cư nông thôn 12

CHƯƠNG 2 18

HIỆN TRẠNG PHÁT THẢI, QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮNTỈNH BẾN TRE 18 2.1 Thực trạng chung 18

2.2 Chất thải rắn sinh hoạt 18

2.3 Chất thải rắn công nghiệp 30

2.4 Chất thải rắn từ nông nghiệp, chăn nuôi, thuỷ sản 37

2.5 Chất thải rắn y tế 41

2.6 Đánh giá hiện trạng môi trường các bãi rác của tỉnh BếnTre 45

2.7 Các quy hoạch, dự án quản lý, xử lý CTR liên quan 52

CHƯƠNG 3 56

QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂN 203056 3.1 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre 56

3.2 Quy hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn tỉnh Bến Tre 67

3.3 Giải pháp quản lý CTR tỉnh Bến Tre đến năm 2030 81

3.4 Giải pháp thu gom, vận chuyển và xử lý CTR tỉnh Bến Tre 85

3.5 Quy hoạch hệ thống xử lý CTR tỉnh Bến Tre đến năm 2030 89

3.6 Phương án bố trí khu xử lý CTR 92

3.7 Phân vùng, tuyến thu gom vận chuyển và trạm trung chuyển chất thải rắn 99

3.8 Lộ trình thực hiện quy hoạch quản lý CTR tỉnh Bến Tre 101

3.9 Khái toán kinh phí 106

3.10 Nguồn vốn đầu tư 109

3.11 Đánh giá môi trường chiến lược 109

CHƯƠNG 4 114

TỔ CHỨC THỰC HIỆN, GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 114

4.1 Tổ chức thực hiện quy hoạch CTR 114

4.2 Đề xuất giới thiệu các công nghệ xử lý CTR 117

4.3 Đề xuất giới thiệu công nghệ xử lý CTR khu liên hợp (KLH) 120

4.4 Đề xuất một số công nghệ tái sinh, tái chế, đốt và chôn lấp CTR 125

4.5 Một số công nghệ xử lý CTR cho khu vực nông thôn (BCLHVS) 134

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 137

1 KẾT LUẬN 137

Trang 5

2 KIẾN NGHỊ 139 PHỤ LỤC VÀ BẢN VẼ 141

CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

Bến Tre là một trong 13 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long tổng sảnphẩm nội địa bình quân tăng 9,1-9,5%/năm trong 10 năm gần đây

Vùng đất Bến Tre được hình thành từ khu vực tam giác châu thổ hệ thống sông Tiền,hợp thành bởi 3 cù lao gồm : cù lao An Hóa, cù lao Bảo và cù lao Minh trên 4 nhánh sônglớn là sông Tiền, sông Hàm Luông, sông Ba Lai và sông Cổ Chiên Diện tích tự nhiên của

biển kéo dài trên 65 km

Toàn tỉnh gồm 9 đơn vị hành chính bao gồm 1 thành phố Bến Tre là trung tâm hànhchính, chính trị, kinh tế văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh và 8 huyện gồm: Châu Thành,Bình Đại, Ba Tri, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Chợ Lách và Thạnh Phú Dân

Về đường thủy, tỉnh là nơi giao hội của 3 con sông lớn gồm ; sông Tiền, sông HàmLuông và sông Cổ Chiên, đây vừa là lợi thế vừa là điểm yếu, lợi thế vì thuận lợi phát triểngiao thông đường thủy, phát triển thủy lợi nhờ hệ thống sông rạch, tuy nhiên đây cũng là yếu

tố cản trở lưu thông về đường bộ, đòi hỏi hệ thống cầu qua sông trên địa bàn tỉnh phải đầu tưđồng bộ mới có thể phát huy hết khả năng về cả giao thông thủy và giao thông bộ

Tỉnh Bến Tre hiện nay sau khi có cầu Rạch Miễu, Hàm Luông và sắp tới là cầu Cổ Chiên

đã phá được thế cù lao trước đây, trở nên thuận lợi về giao thông thủy bộ với các trục giaothông Quốc gia quan trọng như Quốc lộ 60, Quốc lộ 57, có sông Hàm Luông là tuyến giaothông thủy Quốc gia và một hệ thống sông rạch chằng chịt rất thuận lợi phát triển giao thôngđường thủy nối thông Bến Tre với Cần Thơ là trung tâm của vùng ĐBSCL và các tỉnh kháctrong vùng ĐBSCL, vùng tp.HCM và cả nước Tuy nhiên, trong tương lai xa, nếu chỉ phụthuộc vào tuyến Quốc lộ 60 như trục giao thông độc đạo sẽ dẫn đến sự qúa tải về mật độ lưuthông

Với đặc trưng là dừa với trái dừa đang là một thế mạnh kinh tế của Bến Tre với các mặthàng sản xuất công nghiệp, nông sản từ dừa đã đem lại nguồn lợi không nhỏ cho kinh tế tỉnhnhà Mặt khác với cơ cấu dân số trẻ và lực lượng lao động dồi dào ( chiếm khoảng 67% tổngdân số) là một trong những thuận lợi cơ bản góp phần cho sự phát triển kinh tế của tỉnh.Trong những năm gần đây, khi đất nước mở cửa hội nhập với nền kinh tế của thế giới màđiểm nhấn quan trọng là việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, các dự án đầu tư

đã triển khai với tốc độ khá nhanh trên địa bàn tỉnh Bến Tre nói riêng và cả nước nói chung.Bên cạnh đó, công tác đầu tư xây dựng phát triển mạng lưới các đô thị và khu dân cư nôngthôn và đặc biệt là các đô thị chủ lực trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh như :thành phố Bến Tre, Mỏ Cày, Ba Tri, Bình Đại, trên cơ sở gắn kết với hệ thống hạ tầngkhung của tỉnh và vùng đồng bằng sông Cửu Long đã được phê duyệt năm 2009, hiện đượccác cấp lãnh đạo Nhà nước Trung ương và địa phương đặc biệt quan tâm nhằm mục tiêu xâydựng Bến Tre trở thành một trong các tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh và bền vững,

có chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh cao so với cả nước

Trang 7

- Bến Tre là một trong ba tỉnh thuộc tiểu vùng kinh tế phía Đông Bắc của vùng đồngbằng sông Cửu Long, có vai trò quan trọng trong mối quan hệ phát triển kinh tế - xã hội vớivùng, trên cơ sở phát triển các thế mạnh về du lịch và dịch vụ du lịch, các loại cây ăn trái,trong đó nổi tiếng là bưởi da xanh và sản phẩm từ dừa.

hội của tỉnh đang ngày một phát triển, hướng tới mục tiêu trong tương lai năm 2020 phầnđấu đạt tiêu chí đô thị loại II cùng các đô thị chủ lực khác như : Ba Tri, Bình Đại, Mỏ CàyNam, là các trung tâm mới của Tỉnh đang có những ảnh hưởng mạnh mẽ trong sự phát triểncủa hơn 1,2 triệu dân trên địa bàn tỉnh

sở khá thuận lợi về cả giao thông đường sông (sông Hàm Luông, sông Tiền) và giao thôngđường biển (gần cảng biển của vùng thuộc khu vực Duyên Hải Láng Sắt-Trà Vinh là cảngcủa vùng ĐBSCL)

cây trồng đang là thế mạnh của tỉnh như: bưởi da xanh, cây ăn trái sầu riêng, dừa, và cótiềm năng phát triển nông nghiệp kỹ thuật cao kết hợp với du lịch

những đặc thù sinh thái, là tiềm năng phát triển du lịch và các loại hình dịch vụ du lịch chotỉnh và các khu vực lân cận Với cự ly cách thành phố HCM dưới 100 km (là khoảng cáchtương đối gần) Bến Tre đã và sẽ là điểm đến du lịch hấp dẫn cho thị trường gần 10 triệu dânnày

đào tạo lớn của vùng, với các khu vực đô thị gắn với trường đại học dự kiến sẽ đầu tư , cùngvới việc nâng cấp các cơ sở đào tạo hiện có nhằm mục tiêu cung cấp nguồn nhân lực có trình

độ cho các khu công nghiệp, các ngành nghề phục vụ xã hội cho tỉnh và vùng

tiềm năng, lợi thế của địa phương để phát triển kinh tế - xã hội nhanh, hiệu quả và bền vững,gắn với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường; tiếp tục thực hiện địnhhướng chiến lược phát triển bền vững tỉnh Bến Tre đến 2020 gắn với định hướng chiến lượcbiển Việt Nam đến 2020 nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng phát triểnnông nghiệp hàng hóa, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu GDP, nângcao chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế

những năm sau, cơ cấu kinh tế của tỉnh sẽ chuyển đổi theo hướng tỉ trọng sản xuất côngnghiệp thủ công nghiệp, trong đó sản xuất, gia công, chế biến lương thực thực phẩm, là thếmạnh của tỉnh sẽ gia tăng ngày càng nhanh hơn, lĩnh vực dịch vụ, du lịch cũng sẽ phát triểnvới mức tăng trưởng ngày càng nhanh Các khu công nghiệp tập trung đã và đang được xâydựng, phát triển; quá trình đô thị hóa sẽ gia tăng, tỉ lệ cư dân đô thị tại các đô thị và các khudân cư tập trung tiếp tục tăng…

nghiệp của tỉnh giai đoạn 2020 và 2030 Vấn đề chất thải rắn phát sinh tăng nhanh là tất yếu,điều đó khẳng định sự phát triển tăng trưởng, đồng thời kèm theo đó là hệ lụy chất thải rắn

Trang 8

có thể sẽ làm tổn hại đến môi trường nghiêm trọng nếu không được quản lý chặt chẽ, cóhiệu quả ở mọi thời kỳ phát triển

tỉnh còn khá khiêm tốn Ước tính tại các khu vực Đô thị trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2011thải ra hàng ngày khoảng trên 240 tấn rác thải gồm rác thải sinh hoạt dân cư đô thị, rác thảichợ, công viên Tuy nhiên mới chỉ có khoảng 200 tấn là được thu gom và được đưa đi xử lý.Đối với CTR sinh hoạt các vùng nông thôn ước tính vào khoảng 450 tấn/ngày với tiêu chuẩntrung bình một người thải ra khoảng 0,4-0,6 kg/ngày khối lượng được thu gom vào khoảng50-70 tấn/ngày chủ yếu là rác chợ và khu trung tâm xã CTR công nghiệp khối lượng phátsinh trong khu công nghiệp tập trung khoảng 30 tấn, khối lượng thu gom vào khoảng 9-10tấn/ngày chủ yếu tậptrung ở 2 KCN là An Hiệp và Giao Long Công tác thu gom xử lý rácthải chưa được quan tâm và xử lý đúng mức, các huyện đã có bãi rác tuy nhiên quy mô diệntích các bãi rác còn nhỏ, đối với các xã vùng nông thôn một số xã được thu gom theo hệthống của đô thị còn lại một số xã rác thải được thu gom rồi đổ ra các khu đất trống (bãi rácxã) do địa phương tự tìm bãi đổ và các kênh rạch, đồng thời một lượng lớn do các hộ dân tự

xử lý bằng cách chôn lấp và đốt tại vườn nhà

Giồng Trôm, còn lại đa phần các bãi rác đều mang tính tạm thời không đủ tiêu chuẩn của bãirác như nằm gần khu dân cư, không che chắn xung quanh, diện tích nhỏ Đồng thời mộtlượng chất thải từ việc sơ chế sản phẩm từ dừa chưa được thu gom triệt để, cũng đã đanggây lên tình trạng ô nhiễm môi trường và tắc nghẽn các kênh rạch tại một số địa phương

Bến Tre tỉ lệ thu gom đạt 82,2%, các thị trấn chỉ đạt 40 – 50%, các vùng nông thôn tỉ lệđược thu gom xử lý 15-20%, chỉ có 1 phần các xã giáp ranh với các Đô thị là được thu gomchung với hệ thống thu gom của đô thị ( huyện Châu Thành, một số xã huyện Giồng Trôm)

là do ban quản lý các chợ của thị trấn thuê lực lượng tư nhân thu gom, với phương tiện vậnchuyển thô sơ

(CTRCN) đều chưa được phân loại và được thu gom chung với nhau Chỉ riêng CTR y tế(CTRYT) là có sự thu gom, phân loại khá hơn do đặc thù về mức độ nguy hiểm và hỗ trợkinh phí từ bộ Y Tế một số bện viện có lò đốt

biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường còn hạn chế, công nghệ xử lý và tái chế CTR rất đơngiản chủ yếu là đổ đống tự phân hủy, đốt, biện pháp hỗ trợ xử lý chỉ là rắc vôi bột và phunhóa chất chống ruồi Với các hình thức xử lý như hiện nay sẽ không thể đáp ứng yêu cầu đòihỏi rất cao về nhu cầu thu gom, phân loại và xử lý CTR nói chung trong thời gian trước mắtcũng như lâu dài

nước, đường giao thông, cơ sở vật chất); nhân lực phục vụ cho quá trình xây dựng và pháttriển; đồng thời cũng tạo ra những áp lực, thử thách rất lớn về ô nhiễm môi trường, trong đó

Trang 9

ô nhiễm môi trường do chất thải rắn gây ra là vấn đề không thể tránh khỏi Ước tính trongnhững năm tới khi dân số của tỉnh tăng trên 1,5 triệu người vào 2020 và trên 1,7 triệu ngườivào năm 2030, đồng thời phát triển công nghiệp cũng tăng, lượng chất thải sinh hoạt và chấtthải rắn công nghiệp sẽ tăng với khối lượng rất lớn đồng thời chất thải độc hại sẽ bắt đầuphát sinh với khối lượng lớn so với hiện nay.

của Thủ Tướng Chính Phủ về phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng ĐBSCL và thúcđẩy quy trình bảo vệ môi trường chung Tỉnh Bến Tre cần phải quy hoạch quản lý và xử lýCTR tập trung theo một quy trình hoàn chỉnh, khả thi cho quy mô cấp tỉnh và cấp huyện.Trước mắt vừa giải quyết được vấn đề môi trường hiện tại cho địa phương, mặt khác bảođảm mục tiêu phát triển bền vững cho khu vực trong thời kỳ công nghiệp hiện đại đất nước

và hạn chế việc sử dụng quỹ đất công sai mục đích của các bãi rác tự phát trên địa bàn

Vì vậy việc lập quy hoạch quản lý và xử lý chất thải rắn đối với tỉnh Bến Tre là hết sứccấp thiết

2 CÁC CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

1 Căn cứ pháp lý của trung ương :

Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003

lực từ ngày 01/7/2006

phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025 và tầm nhìnđến năm 2050

duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đến năm 2025

chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011-2020

duyệt Quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đếnnăm 2050

Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đếnnăm 2020

về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020

hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020

CTR

Trang 10

- Thông tư số 13/2007/TT-BXD (31/12/2007) về việc quản lý chất thải rắn do Bộ Xây dựngban hành để hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 củaChính phủ về quản lý chất thải rắn.

duyệt và quản lý quy hoạch đô thị”

Tre thuộc tỉnh Bến Tre

bản vẽ, thuyết minh đối với đồ án Quy hoạch Xây dựng

CTR ở các đô thị và KCN

về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấpchất thải rắn do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường – Bộ Xây dựng ban hành

quốc gia về nông thôn mới

hiện chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011-2020

2 Căn cứ pháp lý của tỉnh :

dân tỉnh Bến Tre về Ban hành quy định xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre

phê duyệt chủ trương lập quy hoạch quản lý chất thải rắn Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2020

về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Bến Tre đến năm 2030

triển đô thị tỉnh Bến Tre đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

Tre về việc sửa đổi bổ sung Nghị quyết số 05/2007/NQ-HDND ngày 4/1/2007 về bổ sungmột số chủ trương, biện pháp tiếp tục thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đôthị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020

Trang 11

3 MỤC TIÊU

Mục tiêu chung.

vùng đồng bằng sông Cửu Long nói chung và vùng kinh tế phía Đông Bắc của vùng ĐBSCLnói riêng

đảm bảo cho Bến Tre phát triển bền vững

phát triển đô thị tỉnh Bến Tre đến năm 2010 định hướng đến năm 2020 và Nghị quyết số06/2009/NQ-HĐND ngày 13/2/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc sửa đổi bổsung một số chủ trương, biện pháp tiếp tục thực hiện quy họach tổng thể phát triển hệ thống

đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020

Đồng bằng sông Cửu Long

2020

nhằm đảm bảo cho tỉnh cũng như vùng phát triển bền vững trong quá trình phát triển côngnghiệp hiện đại đất nước nói chung

trường sống và cảnh quan tự nhiên

ngành, lập các chương trình đầu tư và hoạch định các chính sách phát triển

chất thải rắn được phân loại tại nguồn, tất cả các loại chất thải rắn phát sinh đều được thugom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng những công nghệ tiên tiến, thân thiện với môitrường và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, hạn chế khối lượng chất thải rắn phải chônlấp đến mức thấp nhất, nhằm tiết kiệm tài nguyên đất và hạn chế gây ô nhiễm môi trường.Chất thải rắn nguy hại được quản lý và xử lý theo các phương thức phù hợp

đảm bảo sức khỏe cộng đồng và góp phần vào sự nghiệp phát triển bền vững

sống thân thiện với môi trường Các điều kiện cần thiết về cơ sở hạ tầng, tài chính và nguồnnhân lực cho quản lý tổng hợp chất thải rắn được thiết lập

Mục tiêu phấn đấu đến năm 2015:

+ 85% tổng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môitrường

+ 40% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt tại nông thôn phát sinh được thu gom và xử lý đảmbảo tiêu chuẩn môi trường

+ 80% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử

lý đảm bảo môi trường

Trang 12

+ 60% chất thải rắn phát sinh tại các làng nghề được thu gom và xử lý đảm bảo môitrường.

+ 100% tổng lượng chất thải rắn y tế không nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảotiêu chuẩn môi trường

+ 100% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp và y tế nguy hại phát sinh được thu gom và

xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường

+ 40% lượng chất thải nguy hại trong sản xuất nông nghiệp và thủy sản được thu gom và

+ 90% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và

xử lý đảm bảo môi trường

+ 100% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại các khu công nghiệp được thugom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường

+ 70% chất thải rắn phát sinh tại các làng nghề được thu gom và xử lý đảm bảo môitrường

+ 100% tổng lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở

y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường

+ 50% lượng chất thải nguy hại trong sản xuất nông nghiệp và thủy sản được thu gom và

4 NHIỆM VỤ QUY HOẠCH.

(1 ) Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu, đánh giá hiện trạng các nguồn phát thải, thànhphần, tính chất các chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại

(2) Điều tra, đánh giá hiện trạng về tỷ lệ thu gom, phân loại chất thải rắn; phương tiện

và phương thức thu gom; vị trí, quy mô các trạm trung chuyển và các cơ sở xử lý CTR; đánh

Trang 13

giá công nghệ xử lý CTR; đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật liên quan đến thu gom,vận chuyển và xử lý CTR.

(3) Điều tra, đánh giá hiện trạng kinh tế-xã hội-môi trường của tỉnh

(4) Điều tra, sưu tầm số liệu về định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

(5) Đánh giá thực trạng thu gom, phân loại, tái chế, tái sử dụng và quản lý CTR của tỉnhBến Tre

(6) Xác định các chỉ tiêu, dự báo nguồn và tổng lượng phát sinh CTR (sinh họat của đôthị và nông thôn, công nghiệp, y tế) của tỉnh đến năm 2020 định hướng đến 2030

(7) Phân vùng và đề xuất quy hoạch vị trí, quy mô các điểm thu gom, trạm trung chuyển,các cơ sở xử lý CTR cấp tỉnh, cấp huyện

(8) Đề xuất một số các mô hình công nghệ xử lý CTR cơ bản phù hợp với đăc thù vùngtỉnh

(9) Đề xuất các chương trình ưu tiên cho từng giai đoạn tới năm 2030 sơ bộ tổng mứcđầu tư, dự kiến nguồn vốn và kế hoạch thực hiện

(10) Đề xuất các quy định quản lý, xây dựng kế hoạch và nguồn lực thực hiện để bảo

(11) Đánh giá môi trường chiến lược

5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

- Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính tỉnh Bến Tre với 9 đơn vị

tỉnh Tiền giang, phía Tây và Nam giáp hai tỉnh Vĩnh Long Trà Vinh và 65 km bờ biển phíaĐông

- Về quy mô: Tỉnh Bến Tre năm 2011 có trên 1,257,872 người Dân số dự báo đến năm

2020 khoảng 1,5 triệu người, đến năm 2030 khoảng 1,75 triệu người, trong đó dân số đô thịkhoảng 0,8 triệu người và sẽ có khoảng trên 1.800 ha đất công nghiệp

6 THỜI GIAN LẬP QUY HOẠCH

+ Kỳ đầu: đến năm 2015+ Kỳ sau: đến năm 2020

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Trang 14

CHƯƠNG 1

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KT-XH TỈNH BẾN TRE

2.1 Điều kiện tự nhiên.

2.1.1 Vị trí, ranh giới.

Tỉnh Bến Tre là một trong 13 tỉnh/TP thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long(ĐBSCL), có vị trí nằm ở phía Đông Bắc của vùng, nằm giữa sông Tiền và sông CổChiên Tọa độ địa lý từ :

Ranh giới hành chính: Bến Tre được giới hạn bởi hữu ngạn sông Tiền, tả ngạn sông

Cổ Chiên và bờ biển dài 65 km

Về ranh giới địa lý, tỉnh Bến Tre tiếp giáp xung quanh như sau :

- Phía Bắc giáp tỉnh Tiền Giang, có ranh giới chung là sông Tiền.

- Phía Tây và Nam giáp giáp tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh.

- Phía Đông giáp biển Đông

+ Phía Bắc nối với tỉnh Tiền Giang thông qua Quốc lộ 60 và cầu Rạch Miễu và từ đónối kết với Quốc lộ 1A đi Long An, TP.HCM và các tỉnh Đông nam Bộ

+ Phía Nam nối với tỉnh Trà Vinh thông qua Quốc lộ 60 và cầu Cổ Chiên đang triểnkhai xây dựng, tương lai sẽ nối tiếp với tỉnh Sóc Trăng

+ Phía Tây nối với tỉnh Vĩnh Long, Đồng Tháp thông qua 2 tuyến Quốc lộ trên nốikết với Quốc lộ 53 thuộc Vĩnh Long, Quốc lộ 30, Quốc lộ 80 thuộc Đồng Tháp,…

+ Phía Đông tỉnh giáp với biển Đông với chiều dài bờ biển khoảng 65 km là một điềukiện thuận lợi trong việc khai thác phát triển kinh tế ven biển, phát triển hệ thống cảng ,bến và giao thông vận tải đường biển gắn kết thuận tiện với cảng biển của vùng tại TràVinh ( khu vực Duyên Hải – Láng Sắt) và bảo đảm an ninh quốc phòng ven biển

DT đất đai tự nhiên thuộc vùng nhiễm mặn

Hiện toàn Tỉnh có 9 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: Thành phố Bến Tre và 8huyện là Bình Đại, Châu Thành, Giồng Trôm, Ba Tri, Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc, Mỏ CàyNam và Thạnh Phú

Thành phố Bến Tre cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 86 km và cách Thành phố

Mỹ Tho 12 km theo QL 1 và QL 60

Trang 15

Hình 1-1 Bản đồ vị trí và ranh giới hành chính tỉnh Bến Tre.

2.1.2 Khí hậu :

Lượng mưa: phân bố mưa theo mùa rõ rệt, lượng mưa trung bình năm khoảng

1450-1500 mm, tháng nhiều nhất là 385,8 mm ( tháng 10 ), tháng ít mưa nhất là 10,8 mm(tháng 1),có hai tháng không mưa là tháng 2 và 3 Mưa phân bố không đều, tạo thành 2mùa mưa và khô rõ rệt

Gió : Hướng gió thịnh hành ở Bến Tre là Đông Nam và Tây, Tây Nam Gió ĐôngNam

2.1.3 Địa hình, địa mạo :

Bến Tre bị chia cắt bởi 4 nhánh chính của sông Cửu Long ( là sông Tiền, Ba Lai, HàmLuông, Cổ Chiên) và nhiều nhánh sông rạch lớn, nhỏ chia Bến Tre thành nhiều cù lao màchủ yếu là cù lao An Hóa (nằm giữa sông Tiền và sông Ba Lai ), cù lao Bảo ( nằm giữasông Ba Lai và sông Hàm Luông ), cù lao Minh ( nằm giữa sông Hàm Luông và sông CổChiên )

Tỉnh Bến Tre có địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Bắc xuống Nam và từTây Bắc xuống Đông Nam, nghiêng về phía biển Đông, với độ cao trung bình 1,5-2 mtheo cao độ Mũi Nai-Hà Tiên

2.1.4 Thủy văn.

Lũ lụt : Là đặc thù tự nhiên của vùng ĐBSCL nói chung và Tỉnh Bến Tre nói

riêng Tuy nhiên, là một tỉnh cuối nguồn của các sông, nơi giáp biển, có một số xãthuộc huyện Chợ Lách, bị ngập úng cục bộ, gây khó khăn trong việc xây dựng, ảnh

hưởng tới sinh hoạt và tác hại cho cây trái Lũ lụt tràn bắt đầu từ cuối tháng 9 và kéo

dài đến tháng 11 Lũ đến chậm và thời gian không lâu do có nhiều sông lớn và gầnbiển

Thủy triều : Hệ thống sông rạch chịu tác động của chế độ bán nhật triều không

đều biển Đông Do có bốn cửa sông lớn thông trực tiếp ra biển: cửa Đại, cửa Ba Lai,cửa Hàm Luông và cửa Cổ Chiên nên chịu ảnh hưởng của thủy triều rất mạnh Biên độtriều vào mùa khô từ 3,5 - 3,6m, tốc độ truyền triều khá nhanh, gấp 1,4 -1,5 lần sông

Trang 16

Hậu (chảy ngược trung bình:0,80-0,95 m/s và tốc độ chảy xuôi lên đến : 1,5 - 1,8 m/s).

2.1.5 Tài nguyên nước

Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy Bến Tre là một trong những tỉnh có nhiềusông rạch nhưng khó khăn về nguồn nước ngọt:

Nước mặt : Hệ thống sông ngòi , kênh rạch chằng chịt nối liền giữa 2 hệ thống sông

Tiền và sông Hậu , đặc biệt là các dòng chính gồm: Sông Mỹ Tho - Hàm Luông - CổChiên - Ba Lai góp phần cung cấp nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt Tuy nhiên,nguồn nước từ hệ thống sông, kênh rạch thường vào khoảng tháng 3-5 phần lớn bị nhiễmmặn chua phèn

Đặc trưng của các dòng sông chính như sau :

trọng nhất có thể khai thác phục vụ sản xuất và đời sống ở tỉnh Bến Tre

Vĩnh Long, chiều dài là 84 km Là nguồn nước chủ yếu cung cấp cho các huyện ChợLách, Mỏ Cày và bắc Thạnh Phú

Phần đầu nguồn đã bị bồi đắp nên lưu lượng có xu hướng giảm dần Dự án ngăn mặnsông Ba Lai đang triển khai và khi hoàn chỉnh sẽ giúp "ngọt hóa" cho vùng Bình Đại,Giồng Trôm, Ba Tri và Tp Bến Tre Đầu năm 2002 cửa sông Ba Lai đã xây dựng cốngngăn mặn (hợp long ngày 22/3/2002 )

Như vậy, với 4 sông lớn và hàng ngàn km kênh rạch cho thấy lượng nước mặt đốivới Bến Tre rất dồi dào Song, do chất lượng nước bị nhiễm mặn vào mùa khô nên tỉnhluôn thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt Đây cũng là một hạn chế lớn nhất đến pháttriển sản xuất và đời sống

Nước ngầm (nước dưới đất NDD) :

bản đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1/250.000 cho thấy Bến Tre là tỉnh nghèo về tài nguyênnước ngầm nhất ở ĐBSCL Theo quan trắc sơ bộ có đến 1/4 lãnh thổ tỉnh Bến Tre (BìnhĐại, Ba Tri và Mỏ Cày) nước ngầm hoàn toàn bị nhiễm mặn 1/3 lãnh thổ (1 phần huyệnChâu Thành, Mỏ Cày, Ba Tri và Thạnh Phú) nước ngầm chỉ thích hợp cho canh tác,không sử dụng được cho sinh hoạt vì độ khoáng hóa quá mức quy định Phần lãnh thổcòn lại (thuộc huyện Chợ Lách, 1 phần huyện Châu Thành) tầng sâu > 350 m mới cónước sinh hoạt với lưu lượng hạn chế

Tre là rất thấp và có chất lượng trung bình, phần lớn nguồn nước ngầm được phân bố ở

độ sâu trên 200 m, cần tiếp tục thăm dò, đánh giá trữ lượng để có thể tận dụng nguồnnước này

Trang 17

nhưng khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng kém Đất có phản ứng từ ít chua đếntrung tính ở tầng mặt, ngoại trừ nhóm đất phèn nặng Lượng đạm tổng số nhìn chung từmức trung bình đến khá ở tầng đất mặn, trong khi lượng lân từ nghèo đến rất nghèo Hầuhết các loại đất đều có độ phì từ mức thấp đến rất thấp Tương quan giữa lượng đạm vàlân trong đất tương đối tốt, nhưng tương quan giữa lượng lân tổng số và dễ tiêu rất xấu,

do đó có ảnh hưởng đến năng suất cây trồng

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trong khu vực nông –lâm –ngưnghiệp giảm dần từ 68% năm 2000 còn 58% năm 2005 và 46% năm 2010 , khu vực côngnghiệp xây dựng và dịch vụ tăng dần qua các năm (từ 12% năm 2000 lên 16% năm 2005

và 19% năm 2010) và thương mại dịch vụ tăng từ 20% năm 2000 lên 26% năm 2005 và35% năm 2010

Thực hiện Nghị quyết số

13/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội

đồng nhân dân tỉnh - khóa VII về nhiệm vụ

phát triển kinh tế - xã hội năm 2011-2015

Kết quả đạt được trên một số chỉ tiêu và

lĩnh vực chủ yếu như sau:

ước đạt 8,74%, NQ tăng 11,5%;

tăng 7,5%, NQ tăng 4,8 %;

quyết KVI: 43,6; khu vực II: 20,2; khu vực III: 36,2%);

Trang 18

- Thu ngân sách trên địa bàn 1.120 tỷ đồng, NQ 1.001 tỷ đồng Tổng chi ngân sáchđịa phương 3.560,702 tỷ đồng (chưa kể vốn CTMTQG là 169,054 tỷ đồng), NQ3.201,636 tỷ đồng;

đó xuất khẩu lao động 349 người), NQ là 42% và tạo việc làm cho 23.000 lao động(trong đó xuất khẩu lao động 700 người)

dân, 5,6 bác sĩ/vạn dân;

trong đó: 32% hộ được sử dụng nước sạch; NQ là 87%; trong đó 32% hộ được sử dụngnước sạch

Về phân vùng sinh thái và phát triển kinh tế, Tỉnh Bến Tre chia thành 3 vùng chínhnhư sau :

Vùng I (vùng ngọt): Gồm toàn bộ huyện Chợ Lách và các xã phía Tây huyện Châu

Thành , chiếm khoảng 14,4% diện tích toàn tỉnh Chú trọng về sản xuất nông nghiệp trên

cơ sở kinh tế vườn cây ăn trái và hoa kiểng

Vùng II (vùng lợ): Gồm các xã phía

đông huyện Châu Thành, toàn bộ Tp Bến

Tre huyện Giông Trôm, Mỏ Cày Bắc và

Mỏ Cày Nam, các xã phía tây huyện Bình

Đại một phần diện tích thuốc huyện Ba Tri

và Thạnh Phú, chiếm khoảng 50% diện

tích toàn tỉnh Kinh tế : Dịch vụ - Công

nghiệp – Xây dựng - Nông nghiệp Về

công nghiệp : KCN An Hiệp và Giao

Long, ( huyện Châu Thành) gắn với cảng

Giao Long, tập trung các đô thị lớn ( tp

Bến Tre, Mỏ Cày Nam) và nhiều đô thị vệ

tinh nhỏ ( Châu Thành, Tân Thạch, An

Hoá, Mỹ Thạnh, Lương Quới)

Vùng III ( vùng mặn): Gồm phần lớn diện tích của 3 huyện ven biển Bình Đại, Ba

tri , Thạnh Phú, chiếm 36% diện tích toàn tỉnh, còn mang tính thuần nông, đô thị lớn nhất

là Thị trấn Ba Tri, hình thành từ các làng nghề khai thác biển cảng cá, cụm công nghiệp

sơ chế thuỷ hải sản Công nghiệp - thương mại - dịch vụ chủ yếu tập trung tại các đô thịchính (thị trấn Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú), các khu vực cảng cá gắn với các khu vựcđánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản

Vùng I

Vùng IIIVùng II

Hình 1.2 Bản đồ phân bố vùng sinh thái và kinh tế.

Trang 19

2.2.2 Thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn

2.2.2.1 Thực trạng phát triển đô thị

thành phố Bến Tre và 8 thị trấn huyện lỵ, chiếm diện

tích khoảng 7.610 ha (diện tích tự nhiên theo ranh giới

hành chánh)

chung, thực trạng phát triển đô thị có các đặc điểm sau

+ Tỷ lệ đô thị hóa trung bình khoảng 12,0%, thuộc

vào loại thấp so với bình quân tỷ lệ đô thị hóa vùng

đồng bằng sông Cửu Long (trên 20%)

kinh tế hiện nay vẫn nghiêng về khu vực nông lâm ngư nghiệp

mức độ phát triển khá, còn lại, các khu vực đô thị nhìn chung chưa phát triển mạnh,nguyên nhân chủ yếu vẫn là do hệ thống hạ tầng còn chưa đồng bộ và thiếu các yếu tốđộng lực Xét về mặt tiềm năng, khu vực đô thị gần các tuyến giao thông chủ đạo và cáckhu công nghiệp lớn hoàn toàn có thể phát triển trong tương lai nếu được đầu tư hợp lý

và đồng bộ

Tre, Mỏ Cày và Ba Tri phát triển tương đối khá thì các đô thị khác như : Chợ Lách,Thạnh Phú, Giồng Trôm còn phát triển khá chậm, mật độ dân cư thấp, hạ tầng còn thiếu

2.2.2.2 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn :

87,3% dân số cho thấy cơ cấu dân số khu vực nông thôn vẫn chiếm tỷ lệ khá cao Tuynhiên trong những năm gần đây, dân số hoạt động phi nông nghiệp đã tăng đáng kể từ18,1% năm 2000 lên 27,8% năm 2005 và 30,2% vào năm 2010

số điểm do thuận lợi về mặt giao thông đã hình thành như những thị tứ (trung tâm cụmxã) mang tính chất của đô thị như : Tiên Thủy, An Hóa, Tân Thạch của huyện ChâuThành, Lương Hòa, An Thạnh, Phước Long, Thạnh Phú Đông của Giồng Trôm,…

thấp, chủ yếu dân cư tập trung nhiều ở TP.Bến Tre, huyện Châu Thành, huyện Ba Tri vàhuyện Mỏ Cày

rạch, đường giao thông thuận lợi cho việc đi lại của người dân, với điều kiện hạ tầng kỹthuật rất thiếu Nhà ở nông thôn phần nhiều là nhà tạm, chỉ có các khu vực trung tâm xãmới có nhà kiên cố , bán kiên cố kết hợp dịch vụ

Trang 20

trung bình (khoảng 4%/năm), 1,5%/năm trong giai đoạn 2006 - 2010 Năm 2010 đạt sảnlượng lúa đạt 366.810 tấn.

tăng thêm của ngành trồng trọt Bên cạnh đó, một số loại hình trồng trọt khác như : câymàu lương thực có khuynh hướng giảm đạt sản lượng màu lương thực 7.760 tấn, rau màuthực phẩm có diện tích gieo trồng tăng nhanh, sản lượng năm 2010 đạt 81.330 tấn, câycông nghiệp hàng năm (mía và đậu phộng) chiếm tỷ lệ không cao, sản lượng mía đạt460.056 tấn

chôm, măng cụt, bưởi da xanh khá phát triển, tạo được danh tiếng trên thị trường và bắtđầu được canh tác tiêu thụ tập trung cũng như đã ứng dụng các kỹ thuật khoa học nhằmtăng năng suất.Năm 2010 diện tích gieo trồng là 32.050ha Bên cạnh đó, các khu vựctrồng dừa phát triển mạnh, diện tích trên địa bàn tỉnh lớn nhất vùng ĐBSCL, năm 2010đạt 51.560 ha

Sơn đã hình thành và phát triển kết hợp kinh tế vườn với sản xuất giống cây ăn trái vàhoa kiểng, khai thác du lịch xanh, du lịch sinh thái

2001-2005 và 6,7% (2006-2010) với loại hình chủ lực là gia súc lớn như bò, heo, các loạigia súc khác như, trâu, dê, tăng chậm hơn

b/ Thủy sản:

độ tăng trưởng rất nhanh, gồm hai lĩnh vực là nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản., cácloại hình chủ yếu là :cá, tôm,nghêu

nuôi trồng thủy sản khá đa dạng, có lợi thế về phương tiện khai thác, đội ngũ ngư dân và

cơ sở hậu cần., tuy nhiên cũng còn một số hạn chế như hệ thống cấp và tiêu nước nuôithủy sản, việc áp dụng công nghệ mới,…chưa được đầu tư đúng mức

c/ Lâm nghiệp:

ven biển, tập trung nhất tại huyện Thạnh Phú

Trang 21

- Sản lượng khai thác năm 2010 đạt 7.052m3 gỗ, giá trị sản xuất đạt 54 tỷ đồngnăm 2010.

trường, tạo vùng đệm sinh thái giữa biển và đất liền và cũng là nơi di trú của một số lòaithủy sản

2.2.3.2 Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp:

thành , thành phố Bến Tre và trung tâm các huyện do thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật

50.000 lao động Tuy nhiên, đa số các cơ sở sản xuất đều ở dạng nhỏ lẻ, sử dụng ít laođộng, chủ yếu là lao động phổ thông

Thành, đang trong giai đoạn hoạt động Bên cạnh đó, một số cụm công nghiệp như AnThạnh đã đi vào hoạt động, An Hiệp đang triển khai đầu tư hạ tầng

2.2.3.3 Xây dựng:

tăng đến năm 2010 khoảng gần 20.700 lao động

công trình trụ sở cơ quan nhà nước, công trình công nghiệp, thương mại dịch vụ Hầu hếtcác công trình tập trung tại thành phố Bến Tre, các thị trấn, các khu cụm công nghiệp

chung đòi hỏi cung cấp các sản phẩm xây dựng ngày càng nhiều Bộ mặt của thành phốBến Tre ngày càng khang trang với các công trình xây dựng kiên cố hiện đại trên cáctrục đường mới mở tạo lên một diện mạo mới cho đô thị tỉnh lỵ

2.2.3.4 Giao thông:

0,34km/km2 và 0,58km/100 dân ( không tính đường xã và thôn ấp)

quản lý dài hơn 128,65km

171,67km

Trong thời gian qua phong trào giao thông nông thôn theo phương thức nhà nước vànhân dân cùng làm phát triển mạnh, nhất là phong trào nhựa hóa và bê tông hóa cáctuyến đường xã, thôn ấp và xoá cầu khỉ, góp phần làm đẹp bộ mặt nông thôn và tạo sự

đi lại thuận tiện cho nhân dân và giao lưu phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn.Ước tính trong 5 năm toàn tỉnh nhựa hóa được 1.888 km đường nông thôn, tỷ lệ đườngnhựa của tỉnh đạt 56,8%; và xây dựng mới 1.471 cầu, tổng chiều dài 30.947m, với tổngkinh phí thực hiện 735,6 tỷ đồng, trong đó nhân dân đóng góp 153,2 tỷ đồng và 1,65triệu ngày công lao động Hiện nay, toàn tỉnh chỉ còn hai xã chưa có đường ô tô đếntrung tâm xã tổng chiều dài đường xã ấp 3.311,8km

2.2.3.5 Thuỷ lợi

Theo kế hoạch phát triển nông nghiệp toàn diện của tỉnh, nhiều chương trình đầu tưvào thủy lợi lớn đã được thực hiện, góp phần vào việc ngăn xâm nhập mặn, dẫn nước

Trang 22

ngọt vào đồng ruộng (nhất là khu vực Vàm Đồn- huyện Mỏ Cày Nam), Bốn Mỹ, VàmHồ (huyện Ba Tri), đưa năng suất lúa tăng lên rõ rệt Đặc biệt, vào giữa năm 2000, một

kế hoạch thủy lợi lớn nhất tỉnh, dự án ngọt hóa Bắc Bến Tre đã được khởi công, và đếnnăm 2002 hạng mục cống đập Ba Lai đã được hoàn thành và đưa vào sử dụng, đã pháthuy tác dụng trong công tác ngọt hoá phần đất phía Bắc tỉnh Bến Tre

Khu vực cù Lao Minh: đã đầu tư xây dựng các công trình:

Đê ven sông Cổ Chiên, cống đập Vàm Đồn, cống Bình Bát, cống đập cái Lức, cốngTổng Can, cống Cái Bần, cống Cả Ráng Sâu;

Đê ven sông Hàm Luông, cống Cổ Ráng, cống Xẻo vườn, cống Tân Hương, cốngTam Dóc, cống Cầu Tàu

Khu vực chợ lách đê bao nhỏ, cục bộ cho từng khu vực các xã Vĩnh Thành, SơnĐịnh, Hoà Nghĩa, Long Thới, Tân Thiềng, Phú Sơn, Vĩnh Hoà, Hưng Khánh Trung Khu vực các cồn đã được xây dựng đê bao như cồn Phú Đa, Phú Bình, cồn Kiền, cồnLát đã phục vụ khoảng 50% diện tích đất nông nghiệp, phần diện tích còn lại chưa có đêbao

Cù lao Bảo và cù lao An Hoá: thuộc dự án thuỷ lợi Bắc Bến Tre, gồm 4 huyện Châu

Thành, Bình Đại, Giồng Trôm, Ba Tri và TP Bến Tre với 3 dự án: Hệ thống thuỷ lợi(HTTL) Cây Da, HTTL Cầu Sập và hệ thống Châu Bình-Vàm Hồ

Hệ thống Châu Bình-Vàm Hồ đã được xây dựng và đưa vào khai thác từ hơn 10 nămnay, gồm cống Vàm Hồ, cống Rạch Điều, cống K20, cống Bà Bồi, cống Bần Quỳ, cốngChâu Phú, cống Vàm Hồ, cống Cả Ngang và tuyến đê ven sông Ba Lai Hệ thống nàycần đầu tư tiếp cống Châu Bình

Nhiều đoạn của tuyến đê biển dọc 3 huyện ven biển đã hình thành, các tuyến đê biển

đã được xây dựng với chiều dài 88 km, bề rộng mặt đê 5m, cao trình đỉnh +3,5m, nhưngcác công trình cống dưới đê vẫn bỏ ngõ Cần phải được đầu tư để bảo vệ sản xuất và đờisống của nhân dân vùng ven biển

Trang 23

Thực trạng thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn hiện nay trên địa bàn của tỉnhcòn khá khiêm tốn Ước tính tại các khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2011thải ra hàng ngày khoảng trên 240 tấn rác thải sinh hoạt gồm: rác thải sinh hoạt dân cư

đô thị khoảng 193,9 -200 tấn /ngày và rác thải chợ, công cộng khoảng 40 tấn, tuy nhiênmới chỉ có khoảng 200 tấn CTR được thu gom và được đưa đi xử lý Với khu vực nôngthôn hàng ngày thải ra khoảng trên 450 tấn/ngày khối lượng thu gom xử lý khoảng 50-70tấn/ngày chủ yếu tập trung khu vực chợ và trung tâm xã, khối lượng CTR tại các khucông nghiệp phát sinh hiện nay chủ yếu tập trung ở 2 KCN là Giao Long và An Hiệp vớidiện tích trên 200 ha phát sinh khoảng 25-30 tấn, khối lượng CTR được thu gom khoảng9-10 tấn/ngày chủ yếu là CTR sinh hoạt và nguy hại, khối lượng còn lại được các nhàmáy tái sử dụng và trao đổi làm nguồn nguyên liệu sản suất, một số cơ sở tự xử lý, khốilượng CTR phát sinh từ các cơ sở y tế khoảng 3,0 tấn /ngày và một số loại CTR khác từnông nghiệp và chăn nuôi, thuỷ sản

Tỷ lệ thu gom CTR toàn tỉnh hiện rất thấp, chỉ tập trung ở thành phố Bến Tre ( toàn

bộ TP 10 phường và 6 xã) tỉ lệ thu gom đạt 82,2%, các thị trấn chỉ đạt 50 – 70%, cácvùng nông thôn lượng CTR được thu gom khoảng 20-30% hiện nay chỉ thu gom xử lýđược 1 phần các xã giáp ranh với các đô thị và một lượng CTR phát sinh từ các khu vựcchợ của các xã

Lượng CTR phát sinh còn lại đang được xử lý bằng nhiều hình thức như thải trựctiếp ra ngoài môi trường, chôn lấp tại hộ gia đình, đổ ra khu vực đất trống, kênh rạch gây

ô nhiễm môi trường

Một lượng chất thải từ việc sơ chế sản phẩm từ dừa, hoạt động nuôi thuỷ sản và nôngnghiệp chưa được thu gom triệt để, cũng đã đang gây lên tình trạng ô nhiễm môi trường

và tắc nghẽn các kênh rạch

2.2 Chất thải rắn sinh hoạt

2.2.1 Khối lượng, thành phần, tích chất chất thải đô thị

Chất thải rắn sinh hoạt là các loại chất thải phát sinh từ trong qua trình hoạt động củadân cư tại các đô thị, khu dân cư nông thôn, tại các khu công cộng, thương mại dịch vụ

và tại các chợ

Trang 24

Tổng lượng CTR sinh hoạt dân cư phát sinh tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Bến Tregia tăng dần qua các năm từ 110 tấn/ngày vào năm 2003 tăng lên 118 tấn/ngày năm

2005, năm 2009 là 143 tấn/ngày và cuối năm 2011 là trên 200 tấn/ngày ( không tính CTRcông cộng), trong đó lượng rác thải lớn nhất phát sinh tại Tp Bến Tre (93-95 tấn/ngày)còn lại là của các thị trấn tại các huyện (với mức ước tính khoảng 101 tấn/ngày) Tỉ lệthu gom rác thải sinh hoạt đô thị đạt khoảng 76,12%, riêng TP Bến Tre đạt 82,2%

Bảng 2.1 Khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại các đô thị năm 2011

Stt Tên đô thị phát sinh (tấn/ngày) Khối lượng CTR Khối lượng CTR thu gom (tấn /ngày)

Nguồn: phòng tài nguyên môi trường các huyện và Cty công trình đô thị

chủng loại: sành sứ, bao bì, giấy, ni lông, kim loại, gỗ mục, các loại rau quả, thực phẩm

hư hỏng… trong đó thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất là chất thải hữu cơ (67,2 – 79,9%) Tại khu vực trường học có tỷ lệ chất hữu cơ cao nhất (79,9%) tuy nhiên rác thải hữu

cơ ở đây chủ yếu là giấy (31,3%) thực phẩm chỉ chiếm 7,8% nên khả năng gây ô nhiễmkhông cao

Tại các hộ gia đình, lượng thực phẩm dư thừa trong chất thải hữu cơ chiếm tỷ lệ cao,lên tới 24,5% do ở đây ít có hoạt động chăn nuôi nên thực phẩm, thức ăn thừa khôngđược tận dụng mà thải bỏ toàn bộ Do vậy tỷ lệ chất hữu cơ trong rác thải ở đây là rất cao(73,4%) chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học, còn thành phần chất vô cơ khôngđáng kể chủ yếu là túi nilon, lon đồ hộp, can thiếc, bụi…

Tại khu trung tâm thương mại, rác thải chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân huỷ (67,2%)như thức ăn thừa, rau củ, quả bị hỏng… ngoài ra còn một lượng lớn các loại bao bì, túinilon

Theo số liệu về thành phần chung của CTR đô thị nêu trên cho thấy CTR đô thị trênđịa bàn tỉnh Bến Tre có khả năng thu hồi, tái sử dụng rất lớn Do rác hữu cơ chiếm tỷ lệcao, tỷ lệ rác thải hữu cơ trên 79% ở khu vực thành phố Bến Tre Các loại CTR này nếukhông được thu gom, xử lý tốt thì chúng sẽ phân huỷ gây ô nhiễm môi trường, nhất làvào mùa mưa

Bảng 2.2: Tỷ lệ phần trăm thành phần rác thải đô thị tỉnh Bến Tre ệ phần trăm thành phần rác thải đô thị tỉnh Bến Tre l ph n tr m thành ph n rác th i đô th t nh B n Treần trăm thành phần rác thải đô thị tỉnh Bến Tre ăm thành phần rác thải đô thị tỉnh Bến Tre ần trăm thành phần rác thải đô thị tỉnh Bến Tre ải đô thị tỉnh Bến Tre ị tỉnh Bến Tre ỉnh Bến Tre ến Tre

Trang 25

Stt Thành phần phân tích Hộ gia đình Trường học

2.2.2 Khối lượng thành phần CTR khu vực nông thôn

Nguồn phát sinh CTR nông thôn chủ yếu là từ hộ gia đình, khu chợ, khu kinh doanhmua bán, dịch vụ, nơi công cộng… ở nông thôn Hiện nay, chưa có số liệu điều tra,thống kê đầy đủ về số lượng, thành phần CTR khu vực nông thôn, mặt khác khu vựcnông thôn có mật độ phân bố dân cư và các cơ sở sản xuất thấp, diện tích rộng, phần lớn

là chưa được đầu đầu tư cơ sở hạ tầng về thu gom, xử lý CTR, chưa có định mức chung

về CTR khu vực nông thôn… nên rất khó khăn trong việc điều tra thống kê số lượngCTR phát sinh Tuy nhiên, căn cứ theo định mức rác thải sinh hoạt nông thôn là0,4kg/người/ngày (dựa theo báo cáo Môi trường Quốc gia năm 2010-Bộ TN&MT) Cóthể ước tính số lượng CTR sinh hoạt dân cư nông thôn đến cuối năm 2011 là 452,4

tấn/ngày (dân số là 1.130.879 người (Niên giám thống kê tỉnh Bến Tre năm 2011)

Bảng 2.3: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt nông thôn tỉnh Bến Tre năm 2011

Trang 26

Thành phần CTR sinh hoạt nông thôn chủ yếu là các loại: rau, củ, quả hư hỏng, lágói thực phẩm, bọc ny long, thức ăn dư thừa, các loại bao bì…v.v Mặc dù chưa có sốliệu phân tích cụ thể, nhưng thành phần CTR sinh hoạt nông thôn đơn giản hơn khu vực

đô thị do mức sống của người dân còn thấp, mặt khác do mật độ phân bố dân cư thấp,diện tích rộng, sự dịch chuyển dân cư từ nông thôn về thành thị ngày càng cao nên mức

độ gia tăng CTR cũng có khuynh hướng chậm hơn

2.2.3 Hiện trạng phân loại, thu gom vận chuyển

a Tại các khu vực đô thị

Công tác phân loại rác tại nguồn vẫn chưa được thực hiện Tỷ lệ rác thải đô thị đượcthu gom trên toàn tỉnh hiện nay đạt khoảng 72,36%, riêng thành phố Bến Tre đạt khoảng82,2%, 80% khu dân cư có thùng đựng rác tập trung, 80% khu vực công cộng có thùnggom rác thải Tỷ lệ thu gom CTR tại tỉnh Bến Tre hầu như không có sự gia tăng trongnhững năm gần đây do phương tiện thiếu và lạc hậu, cơ sở hạ tầng thành phố còn nhiềuhẻm sâu, xa đường phố chính và ý thức người dân còn hạn chế

Bảng 2.4: Tình hình thu gom ch t th i r n sinh ho t t i các đô thất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị ải đô thị tỉnh Bến Tre ắn sinh hoạt tại các đô thị ạt tại các đô thị ạt tại các đô thị ị tỉnh Bến Tre

thu gom (%)

Tỉ lệ CTR được xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường* (%)

Ghi chú: Tỷ lệ CTR được xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường: được tính dựa trên tổng khối lượng CTR được xử lý hợp vệ sinh / Tổng khối lượng CTR thu gom

Rác thải tại thành phố Bến Tre, huyện Châu Thành và một số xã ở Giồng Trôm doCông ty TNHH MTV Công trình Đô thị Bến Tre thực hiện Theo số liệu báo cáo củaCông ty TNHH MTV Công trình Đô thị Bến Tre, địa bàn thu gom đã phủ kín toàn bộranh giới các phường và các xã trong thành phố), với các phương tiện như 100 xe đẩy taychuyên dùng ( công ty có 45 xe xã hội hóa 55 xe), 7 xe ép rác loại 3,5- 5 tấn, 1 xe ben 5tấn

Trang 27

Đối với các thị trấn chưa có bộ phận quản lý vệ sinh môi trường, chủ yếu do Banquản lý chợ thị trấn thuê lực lượng thu gom với phương tiện thu gom thô sơ bằng xe bagác, máy cày…

Đối với chất thải rắn sinh hoạt đô thị tại các khu vực vùng ven không được thu gomthì người dân tự xử lý bằng hình thức thải đổ góc vườn, ao rạch hoặc thiêu đốt

Bến Tre

Thời gian thu gom và vận chuyển rác hàng

ngày được thực hiện cụ thể như sau:

Công tác thu gom rác mặt đường tại các đường

phố chính trong nội ô được quét hàng ngày thời

gian từ 1 – 5 giờ sáng, với các tuyến đường ngoại ô

có đường ngày quét ngày nghỉ, một ngày quét 2

ngày nghỉ, một tuần quét 2 lần, tuần quét một lần

tuỳ theo từng tuyến (riêng khu vực xung quanh chợ

phường 2 và phường 3 là từ 17 – 19 giờ) công nhân

dùng xe cải tiến kéo tay, chổi tra cán dài để quét

lòng, lề đường chính, hốt rác lên xe và đưa đến

điểm hẹn Sau đó xe ép rác đến điểm hẹn lấy rác và

chở thẳng ra bãi rác Phú Hưng

Đối với việc thu gom rác sinh hoạt: tại các hẻm

khu dân cư của các phường 1,3,4,5,6,7,8, Phú Khương và Phú Tân do các phường đảmnhận, thu gom bằng các xe đẩy, mỗi xe đẩy tay thường có hai công nhân đi theo thu gom

và đem ra các điểm hẹn để xe của công ty đến vận chuyển

Đối với các hộ dân ở các tuyến đường chính do công ty trực tiếp thu gom, rác các hộdân mặt tiền đường phố chính: xe ép rác đi thu gom từ 18 – 22 giờ Xe đi đến đầu mỗituyến đường thì gõ kẻng báo nhân dân mang rác ra để trước cửa nhà Xe ép rác chạychậm 5km/h, công nhân đi dọc theo 2 bên tuyến đường lấy rác bỏ trực tiếp lên xe ép vàtiếp tục chạy sang tuyến phố khác cho đến khi rác đầy xe thì chở ra bãi xử lý

Thu gom rác chợ, rác tại các cơ quan, trường học được công nhân thu gom vào một

bô hoặc nhiều bô rác tại chỗ, sau đó xe ép rác đến thu gom và vận chuyển ra bãi xử lý

Xe ép rác có nhiệm vụ thu gom rác từ các xe cải tiến tại các điểm hẹn theo đúng lịchtrình thu gom đã quy định, gõ kẻng tại các điểm đổ xe để thu gom rác nhà dân, cơ quan

và sau đó vận chuyển rác xuống bãi rác Phú Hưng

Các điểm tập trung hiện nay bao gồm: trước Ban tổ chức Tỉnh uỷ, trên đường NgôQuyền gần Sở KHCN&MT tỉnh, ngã 3 Mũi Tàu, giao điểm đường Trương Định và ĐoànHoàng Minh, ngã 4 Lý Thường Kiệt, Nguyễn Bỉnh Khiêm (chợ phường 2), hiện tại thành

Phương tiện thu gom CTR

Trang 28

phố mới đưa vào hoạt động trạm trung chuyển rác cố định ở phường 6, trạm này phục vụcho thu gom cho phường 6 và 1 phần phường 5….

Bên cạnh đó việc nạo vét đất lòng lề đường được thực hiện mỗi tháng 1 lần dùng xecải tiến chuyên chở đất, rác nạo vét được đưa về điểm tập trung, ngoài ra một số tuyếnđường chính như đường CMT8, Đại lộ Đồng Khởi ( từ cầu Bến Tre 1 tới cổng chào),Nguyễn Đình Chiểu thuộc phường 2, khu vực Hồ Trúc Giang được thực hiện hàng ngày

Tỷ lệ hộ gia đình đăng ký thu gom xử lý rác đạt 95% (10 phường nội ô), 19,78% (6

xã phường ngoại ô) Trên các tuyến đường và các tụ điểm sinh hoạt công cộng đã trang

bị các thùng rác Các phương tiện xe tải ép rác và xe đẩy tay được đầu tư mới về sốlượng và khả năng vận chuyển

Tuy nhiên số lượng thùng chứa rác công cộng hiện nay còn ít so với nhu cầu cầnthiết để trải đều dọc trên các tuyến phố chính và các khu vui chơi, cho nên hiện tượng xảrác tràn lan trên hè phố và các khu vui chơi giải trí còn rất phổ biến

Qua 2 năm thực hiện chỉ thị 03 – CT/TXU của ban thường vụ Thành phố Bến Tre về

xử lý rác thải, nước thải trên địa bàn Thành phố Bến Tre, với sự cố gắng của các ngành,các cấp và nhất là của Công ty TNHH MTV Công trình đô thị Bến Tre, bộ mặt Thànhphố Bến Tre được thay đổi khang trang, sạch đẹp hơn, làm giảm đáng kể tình trạng vứtrác bừa bãi ra đường phố Do khả năng thu gom CTR của công ty ngày càng tăng qua cácnăm

bãi rác mới, vị trí tại ấp Phú Thành, xã Phú Hưng, cách trung tâm thành phố Bến Trekhoảng 5 km về hướng Đông Bắc, được sử dụng chôn lấp rác từ năm 1990, bãi rác PhúHưng do Công ty TNHH MTV Công trình đô thị Bến Tre quản lý trực tiếp Trước đây,đường nội bộ vào bãi rác có 01 đường chính và 03 đường rẽ để xe rác di chuyển; xungquanh bãi rác không có tường bao

Hiện nay, bãi rác Phú Hưng chỉ còn 01 đường chính, để các phương tiện vào bãi rác

đổ rác Cuối năm 2007, bằng nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường của tỉnh, Sở Tàinguyên và Môi trường và Công ty TNHH MTV Công trình đô thị Bến Tre đã xây dựngtường chắn phía Đông, dài 133 m, cao 03 m; đắp bờ bao, trồng mới cây xanh phía Bắc vàtrồng bổ sung cây xanh ở các phía còn lại, nhằm hạn chế sự ô nhiễm môi trường của bãirác Tuy nhiên, chưa đạt tiêu chuẩn môi trường, do đó, các ngành, các cấp phải tiếp tụcđầu tư xử lý trình trạng ô nhiễm môi trường của bãi rác Phú Hưng

Lúc mới hình thành, khối lượng rác thu gom về bãi rác Phú Hưng bình quân hằngnăm tăng chậm từ khoảng 10 tấn/ngày (năm 1990), tăng lên 54 tấn/ngày (năm 2005),hiện nay khối lượng rác thu gom về bãi rác khoảng 100 tấn/ngày Hiện nay, Công tyTNHH MTV Công trình đô thị Bến Tre đã tiến hành thu gom rác thải tại 16/16 phường,

xã trên địa bàn thành phố Bến Tre và 9 xã thuộc huyện Châu Thành, 2 xã thuộc huyệnGiồng Trôm,

Bãi rác Phú Hưng là bãi rác hở, nên phát sinh mùi hôi nặng, ruồi, muỗi, chuột, có thểgây nên dịch bệnh cho dân cư khu vực Công ty TNHH MTV Công trình đô thị Bến Trechưa có biện pháp xử lý nước rò rỉ ra từ bãi rác, nước rò rỉ được thẩm thấu tự nhiên, đedọa tới nguồn nước mặt, cũng như nước ngầm Bãi rác Phú Hưng chưa đạt chuẩn bãi

chôn lấp hợp vệ sinh công nghệ xử lý chất thải rắn tại bãi rác Phú Hưng là đổ tự nhiên, từ

trong ra ngoài, thành nhiều lớp để phân hủy tự nhiên và chôn lấp một phần, đang gây ônhiễm môi trường khu vực ngày càng nghiêm trọng

Hiện nay, bãi rác đã đang hoạt động, tuy nhiên diện tích bãi rác đến nay đã gần lấpkín khả năng chỉ sử dụng được đến hết quý 1 năm 2013

Trang 29

c Tại khu vực nông thôn

Cũng giống như tại các thị trấn, thị tứ trên địa bàn tỉnh, CTR khu vực nông thôn hiệnnay được giao cho đội hoặc tổ vệ sinh thu gom, mỗi xã có từ 1 – 2 người và 01 xe ba gác(xe đẩy tay) để thu gom rác phát sinh trên địa bàn Hiện nay, chưa có số liệu cụ thể vềkết quả thu gom và xử lý CTR khu vực nông thôn Tuy nhiên, qua kết quả khảo sát,lượng CTR khu vực nông thôn hiện nay cũng mới chỉ được thu gom ở trung tâm các xã,khu chợ, nơi tập trung đông dân cư khối lượng khoảng 50-70 tấn/ngày Lượng CTR thugom được chuyển về đổ vào các bãi rác hở để rác tự phân huỷ, đốt để giảm thể tíchchiếm chỗ vào mùa khô hoặc xử lý theo phương pháp thu hồi phế liệu để tái chế, ủ rácthành phần (đối với các xã đã được đầu tư xây dựng bãi rác mới) Còn lại các khu vựckhác như: hộ gia đình, cơ sở sản xuất, nơi công cộng… CTR chủ yếu được thu gom đốthuỷ, đổ lấp mương, thải vào nơi đất trống, thải vào các kênh rạch, ao mương thoátnước.v.v…

Đối với các trung tâm xã, việc thu dọn vệ sinh thường được UBND xã giao khoáncho đơn vị tư nhân, phương tiện thu gom rác thô sơ và thường chưa có bãi rác tập trung,một số xã rác được đưa về bãi rác của đô thị, một số xã rác được đổ vào các khu đấttrống có diện tích 0,1-0,2ha Hiện chỉ có các xã của huyện Châu Thành và 1 số xã thuộchuyện Giồng Trôm là do công ty TNHH MTV đô thị Bến Tre thu gom

Việc phân loại rác thải chủ yếu được thực hiện dưới hình thức thu gom những vậtliệu có thể bán được (bọc nilong, nhôm, sắt, thép, đồ nhựa…) Công việc này do ngườidân tự thực hiện tại nhà hoặc tại bãi rác

d Chất thải rắn tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ

Hệ thống thương mại, kinh doanh dịch vụ tỉnh Bến Tre bao gồm các chợ, trung tâmthương mại, và hoạt động du lịch Rác thải từ các hoạt động này chủ yếu là rác thựcphẩm, bao bì

Dựa theo báo cáo Quy hoạch kinh tế xã hội tỉnh Bến Tre tính đến cuối năm 2011,lượng rác thải phát sinh tại các khu vực chợ, trung tâm thương mại tại khu vực đô thị trênđịa bàn tỉnh chiếm khoảng 69 tấn rác/ngày Đồng thời, thành phần tính chất của loại rácthải đối với loại hình hoạt động này được phân tích như sau:

Bảng2.5 : Thành ph n ch t th i r n t i các ch t nh B n Treần trăm thành phần rác thải đô thị tỉnh Bến Tre ất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị ải đô thị tỉnh Bến Tre ắn sinh hoạt tại các đô thị ạt tại các đô thị ợ tỉnh Bến Tre ỉnh Bến Tre ến Tre

Stt Thành phần phân tích Khu trung tâm

thương mại

Chợ thị trấn Châu Thành

Chợ tiệm tôm cảng cá

Trang 30

8 Vải, len sợi 3.5 6.4 7.2

Bên cạnh đó, hoạt động du lịch cũng là một trong các nguồn phát sinh chất thải trênđịa bàn tỉnh Do đặc thù tỉnh Bến Tre có lợi thế nằm toàn bộ trong vùng 3 con sông lớn làSông Tiền , Hàm Luông và Cổ Chiên, vì thế hình thức du lịch của tỉnh chủ yếu là hoạtđộng du lịch sinh thái Lượng rác phát sinh tại một số cơ sở dịch vụ du lịch trên địa bàntỉnh được thống kê như sau:

Bảng 2.6: Thống kê lượng rác thải sinh hoạt phát sinh t i m t s c s d ch v du l ch ạt tại các đô thị ột số cơ sở dịch vụ du lịch ố cơ sở dịch vụ du lịch ơ sở dịch vụ du lịch ở dịch vụ du lịch ị tỉnh Bến Tre ụ du lịch ị tỉnh Bến Tre

động

Lượng rác (kg/ngày

Trung thay thế

DNTN du lịch Quê

Dừa

ấp 10, xã TânThạnh, huyện ChâuThành

SX kẹo dừa (có 1bếp quậy kẹo, chủyếu phục vụ chokhách du lịch), giảikhát, bán hàng hoálưu niệm

Du lịch lữ hành nộiđịa, bằng phươngtiện thuỷ, với tổng

số 36 phương tiện

3

huyện Châu Thành bếp quậy kẹo, chủSX kẹo dừa (có 1

yếu phục vụ chokhách du lịch), giảikhát (nước mậtong), bán hàng hoálưu niệm

3

4 Cty TNHH du lịch-dịch vụ-thương mại ấp 10, xã TânThạnh, huyện Châu khách sạn, giải tríNhà hàng ăn uống, 10

Trang 31

Cồn Phụng Thành (Cồn Phụng) mô tô nước

thái, nhà nghỉ trọ

Hảo Ái

87/2 ấp 2, xã TânThạnh, huyện ChâuThành

Nhà hàng ăn uống,với số lượng khách

Nhà hàng (đang xâydựng); khách sạn 60phòng và khu dulịch nghỉ dưỡng

Nguồn: kết quả kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường

và hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2011

Vì đặc thù của loại hình hoạt động là thường xuyên tiếp đón khách du lịch, nên côngtác xây dựng và giữ gìn cảnh quan môi trường của các cơ sở rất tốt, khuôn viên cơ sởthoáng mát, sạch đẹp Bên cạnh đó, lượng chất thải rắn tại các khu du lịch hiện phát sinhkhông lớn do lượng khách chủ yếu làm tham quan vui chơi, thời gian lưu trú thấp Thànhphần và tính chất các loại chất thải rắn tại các địa điểm tham quan du lịch chủ yếu là ráchữu cơ với khả năng phân huỷ cao Tuy lượng rác không cao nhưng nếu không có biệnpháp kiểm soát thu gom và xử lý phù hợp cũng sẽ gây ảnh hưởng đáng kể đến chất lượngnguồn nước mặt trong khu vực, do đặc trưng Bến Tre phát triển về hình thức du lịch sinhthái

Đồng thời, hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch, cũng như bất kỳ hoạt động kinh tế

du lịch khác đều có phát sinh chất thải Những năm qua ngành du lịch trên địa bàn cũng

có bước phát triển mạnh, đạt 351.330 lượt du khách năm 2011, và có thể ước tính lượngchất thải rắn của du khách là vào khoảng 179,7 kg/ngày ( với hệ số phát thải là 0,55kg/ngày với số ngày lưu trú là 0,93 ngày/người) Chất thải rắn từ kinh doanh khách sạngồm: giấy văn phòng, sách báo, thực phẩm, thức ăn thừa, bao bì, lon đồ hộp, chai lọ,thùng, lá cây… Nguồn chất thải rắn chính trong các khách sạn xuất phát từ các bộ phận:bếp (rác từ quá trình chế biến món ăn, thức ăn thừa, bao bì, lon đồ hộp, chai lọ…), vănphòng ( giấy tờ, bút bi hết mực…), từ khách ( sách báo, lon, hộp…), cành, lá cây sânvườn…Nhìn chung chất thải rắn từ du lịch có các thành phần đặc trưng cơ bản gần giốngvới chất thải sinh hoạt khu dân cư Tổng lượng chất thải rắn phát sinh từ kinh doanhkhách sạn, khoảng 50-70% là chất thải hữu cơ, thuận tiện cho việc xử lý (ủ hoặc tái sửdụng)

Việc vứt rác bừa bãi, thu gom và tập kết chất thải rắn không phù hợp tại các sở lưutrú du lịch có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng về cảnh quan, vệ sinh môi trường,sức khoẻ cộng đồng và xung đột xã hội

2.2.4 Hiện trạng xử lý CTR sinh hoạt

Trên toàn tỉnh Bến Tre đa số các bãi rác vẫn chưa xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh,tất cả lượng rác thải được thu gom đều được xử lý bằng hình thức thải đổ tại các bãi rác

hở quy mô diện tích các bãi rác nhỏ, gần các khu dân cư

Toàn tỉnh có 9 bãi xử lý chất thải rắn đang hoạt động chủ yếu phục vụ xử lý CTRcho các khu vực đô thị, tuy nhiên hiện nay mới chỉ có 2 bãi rác được coi là hợp vệ sinh(có thu gom nước thải rỉ rác), đó là khu xử lý CTR huyện Mỏ Cày Nam và khu xử lýCTR huyện Giồng Trôm, còn lại toàn bộ các khu hiện nay mới chỉ là các bãi chôn lấp hởgây ô nhiễm môi trường

Trang 32

Hiện tại, các bãi rác vẫn đang tiếp nhận lượng rác thải hằng ngày từ các đô thị,nhưng không có biện pháp xử lý hợp vệ sinh Biện pháp xử lý chủ yếu tại các bãi là đốt,rắc vôi và phu chế phẩm EM để khử mùi Khó khăn lớn nhất là thiếu nguồn kinh phí đểđầu tư xây dựng bãi rác hợp vệ sinh Đồng thời, hiện tại trên địa bàn tỉnh vẫn chưa cónhà máy xử lý chất thải rắn, tỉnh đang kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh xâydựng nhà máy xử lý chất thải rắn, bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh và xây dựng hệthống xử lý nước rỉ rác Bên cạnh đó, Uỷ ban nhân dân tỉnh cũng đã có chủ trương di dời

và qui hoạch các bãi rác ra khỏi các khu đô thị

Qua thực hiện phương án xử lý rác kết hợp tại các bãi rác mới được đầu tư xây dựng(điển hình là bãi rác Mỏ Cày Nam, bãi rác Tân Thanh huyện Giồng Trôm) bước đầumang lại hiệu quả tích cực, tình hình ô nhiễm môi trường từ CTR đã giảm đáng kể Tuynhiên, do nguồn thu phí vệ sinh thấp không đủ phục vụ cho công tác thu gom CTR, khâu

xử lý vẫn gặp nhiều khó khăn về kinh phí đầu tư: phương tiện thu gom, phân loại CTR

để thu hồi tái sử dụng, chế phẩm xử lý, nhân công sang rác…

Ngân sách địa phương còn hạn chế nên gặp khó khăn trong việc hỗ trợ chi phí xử lýchất thải rắn Vì vậy các khâu trong qui trình xử lý CTR chưa được thực hiện đồng bộ,một số địa phương chỉ thu gom CTR đổ vào hộc chứa để ủ, còn các khâu phân loại, sangrác để thu hồi phế liệu, phân hữu cơ vẫn chưa được thực hiện Chính vì lý do này đã dẫntới tình trạng chưa thu gom triệt để lượng CTR phát sinh, hiệu quả xử lý rác chưa cao, lànguyên nhân gây ô nhiễm, quá tải tại một số bãi rác trên địa bàn thị trấn các huyện Hìnhthức bãi chôn lấp là đổ tự nhiên và chôn lấp một phần trong quá trình ủ có hỗ trợ xử lýbằng cách dùng vôi và phun thuốc diệt ruồi, hiện đang gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng

Công nghệ xử lý hoặc tái chế rác thải tại tỉnh Bến Tre chưa có, rác được đổ lộ thiêntrên bãi chứa và phân huỷ tự nhiên

Bãi rác Phú Hưng – Tp Bến Tre Khu xử lý rác – huyện Mỏ Cày Nam

Bãi rác xã Tân Thanh, huyện Giồng Trôm

Trang 33

Bảng 2.7 : Tổng hợp các cơ sở xử lý chất thải rắn tại các đô thị

(tấn/ngày)

Diện tích (ha)

Thời gian đi vào hoạt động

Biện pháp xử lý/hiện trạng môi trường

BCL hợp vệ sinh *

1 Bãi rác huyện Mỏ Cày

Nam Thạnh, huyện Mỏ Càyấp An Phong, xã An

3 Bãi rác Phú Hưng cũ Xã Phú Hưng, Tp Bến Tre Ngưng

năm 2009 2.7 2002 Chôn lấp, ô nhiễm

4 Bãi rác Phú Hưng mới Xã Phú Hưng, Tp Bến Tre 100 2 2009 Chôn lấp, ô nhiễm

5 Bãi rác TT Bình

Đại và các xã lân cận

ấp Bình Hoà, thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại.

Xã An Hiệp - huyện Ba Tri 25 5 2010 Chôn lấp, ô nhiễm

10 Bãi rác chợ Ba Vát Phước Mỹ Trung-H Mỏ

Cày Bắc

1.8 0.1 2000 Chôn lấp, ô nhiễm

Nguồn: Báo cáo hiện trạng công tác quản lý vệ sinh môi trường tỉnh Bến Tre-năm 2011 BCL hợp vệ sinh: Là BCL có lót thành, lót đáy bằng vật liệu chống thấm, vận hành theo quy trình hợp vệ sinh, có thu gom và xử lý nước rỉ rác đạt tiêu chuẩn môi trường.

2.2.5 Mô hình quản lý chất thải rắn

Tại thành phố Bến Tre, thị trấn Châu Thành và một số xã ở Giồng Trôm chất thảirắn do Công ty TNHH MTV công trình đô thị Bến Tre đảm nhận Công ty TNHH MTVCông trình Đô thị Bến Tre vẫn là một đơn vị công ích trực thuộc UBND tỉnh Bến Trequản lý

Trang 34

Đối với các huyện và các xã nông thôn đơn vị quản lý là phòng kinh tế - hạ tầng củahuyện quản lý Tuy nhiên việc thu gom được giao cho các HTX và các tổ chức cá nhânthực hiện.

Mức thu phí dao động từ 10.000 – 50.000 đ/1 hộ/tháng tuỳ theo từng địa phương vàquy mô hộ gia đình, đồng thời hàng năm chính quyền địa phương cũng phải chi ngânsách để phục vụ công tác xử lý, tuy nhiên do nguồn thu phí vệ sinh thấp không đủ phụcvụ cho công tác thu gom CTR, khâu xử lý vẫn gặp nhiều khó khăn về kinh phí đầu tư:phương tiện thu gom, phân loại CTR để thu hồi tái sử dụng, chế phẩm xử lý …

Ngân sách địa phương còn hạn chế nên gặp khó khăn trong việc hỗ trợ chi phí xử lýchất thải rắn Vì vậy các khâu trong qui trình xử lý CTR chưa được thực hiện đồng bộ,một số địa phương chỉ thu gom CTR đổ vào khu chứa để ủ, còn các khâu phân loại, sangrác để thu hồi phế liệu, phân hữu cơn vẫn chưa được thực hiện Chính vì lý do này đã dẫntới tình trạng chưa thu gom triệt để lượng CTR phát sinh, hiệu quả xử lý rác chưa cao Lànguyên nhân gây ô nhiễm, quá tải tại một số bãi rác trên địa bàn thị trấn các huyện

Bảng2.8: Kinh phí cho công tác thu gom, v n chuy n, x lý CTR sinh ho t ận chuyển, xử lý CTR sinh hoạt ển, xử lý CTR sinh hoạt ử lý CTR sinh hoạt ạt tại các đô thị

Tên đô thị

Thực trạng chi phí

hàng năm cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý CTR sinh hoạt tại đô thị

(%)

Tỉ lệ ngân sách địa phương cấp so với tổng**

(%)

Phí vệ sinh thu từ các hộ gia đình (đồng/ người hoặc đồng/hộ)

Tỉ lệ phí

vệ sinh thu được từ các hộ gia đình (%)

Tổng (%) Chi phí thu gom,vận

chuyển (%)

Chi phí

xử lý (%)

Nguồn: báo cáo công tác quản lý vệ sinh môi trường tỉnh Bến Tre-năm 2011

Ghi chú: Tổng (%): là tổng chi phí thu gom, vận chuyển và xử lý CTR Giá trị này luôn luôn là 100%.

Tổng chi phí hàng năm cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý CTR sinh hoạt củacác đô thị trên địa bàn (triệu đồng/năm):

- Thành phố Bến Tre: 5.405 triệu đồng

- Thị trấn Bình Đại: 507.996.000 đồng

- Thị trấn Ba Tri: 1.100.000.000 đồng

- Thị trấn Mỏ Cày Nam: 283.200.000 đồng

Trang 35

- Thị trấn Giồng Trôm: 200.000.000 đồng.

- Thị trấn Thạnh Phú: 100.000.000 đồng

- Thị trấn Mỏ Cày Bắc: 70.000.000 đồng

2.3 Chất thải rắn công nghiệp

2.3.1 Khối lượng, thành phần chất thải rắn tại các khu, cụm công nghiệp

Hiện nay, Bến Tre có khu công nghiệp tập trung Giao Long với quy mô giai đoạn I

là 98,5 ha và giai đoạn II là 68,04 ha và khu công nghiệp An Hiệp 72 ha (huyện ChâuThành) các khu công nghiệp chưa được lấp đầy Hiện nay, khu công nghiệp An Hiệp đãhoạt động với các loại hình sản xuất chủ yếu là chế biến thực phẩm, Khu công nghiệpGiao Long có 20 dự án đang hoạt động với các loại hình sản xuất như dệt may, nhuộm,chế biến thực phẩm, linh kiện điện tử, than hoạt tính, và một số cụm CN như An Thạnh.Khối lượng CTR phát từ 2 khu công nghiệp hiện được công ty TNHH MTV côngtrình đô thị Bến Tre thu gom xử lý, tổng khối lượng CTR của 2 khu công nghiệp đượcthu gom xử lý là 8,92 tấn/ngày, với khu công nghiệp Giao Long là 8,27 tấn, khu côngnghiệp An Hiệp khoảng 0,6-0,7 tấn/ngày Lượng chất thải công nghiệp nguy hại chiếmkhoảng 700 kg/ngày (đối với KCN Giao Long) và 50 kg/ngày (đối với KCN An Hiệp).Ngòai ra một lượng CTR phát sinh đựơc các nhà máy tự trao đổi để làm nguồnnguyên liệu phục vụ sản xuất khoảng 20 tấn/ngày chủ yếu là chế phẩn thuỷ sản

Thành phần CTR tại các khu công nghiệp hiện nay chủ yếu là các loại CTR phátsinh như

Bảng 2.9: Thành phần chất thải rắn trong hoạt động công nghi pệ phần trăm thành phần rác thải đô thị tỉnh Bến Tre

Huyện/

Thành phần CTR phát sinh CTR không

nguy hại CTR nguy hại

phẩm, thuỷ sản Các loại thựcphẩm thừa, vỏ

Cty SX bộ dây

thừa, bao bì, phếliệu

- Bùn thải từHTXLNT

- Phẩm màu và chấtnhuộm thải

Trang 36

Sản xuất cấukiện thép

HTXLNT Bóng đènhỏng, mạt sắt

Nhà máy sảnxuất nhựa

HTXLNT Bóng đènhỏng, giẻ lau dầu mỡ,thùng can đựng hoáchất

Nhà máy chếbiến dừa, sảnxuất các sảnphẩm từ mụn dừa

- các phế thải từ

động sản xuất

nhiễm hoá chất, dầunhớt

- Bùn thải từ HTXLNT.Bóng đèn hỏng, giẻ dínhdầu mỡ…

Thành phần chất thải của 2 loại hình tiêu biểu về sản xuất tiểu thủ công nghiệp là chếbiến thuỷ sản và cơ sở chế cơm dừa tại tỉnh Bến Tre như sau:

Bảng2.10: Thành phần, khối lượng chất thải ngành công nghiệp điển hình

Xí nghiệp

chế biến thuỷ

sản

chứa nhựa, giẻ lau dầu nhớt, bong đèn neon,lon đựng mỡ bò, bình ắc qui…

Trang 37

Từ các kết quả khảo sát cho thấy CTR công nghiệp có khả năng tái sinh sử dụng, táichế là rất lớn do có các thành phần như: giấy nhựa, gạch đá, đầu vỏ tôm, các phế thải từdừa… Nếu quản lý tốt để thu hồi tái chế, tái sử dụng sẽ giảm thiểu được vấn đề gây ônhiễm môi trường, tạo công ăn việc làm cho lao động, giảm chi phí, nâng cao hiệu quảsản xuất và ngược lại nếu không được thu gom tái chế chúng sẽ là nguồn gây ô nhiễmmôi trường.

Chất thải rắn phát sinh từ các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnhBến Tre hiện nay hàng ngày thải ra 1 lượng khá lớn, thành phần CTR gồm nhiều loại Dựa theo Phương pháp đánh giá nhanh của tổ chức y tế thế giới (WHO) thì hệ sốphát sinh chất thải rắn tại doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ nằm ngoài Khu/CCN là 15,4tấn/năm, lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh tại các cơ sở doanh nghiệp côngnghiệp trên địa bàn tỉnh vào khoảng 21.113 tấn/năm, một phần CTR đã được tái sử dụng Bên cạnh đó, dựa trên kết quả phân tích thành phần rác thải tại Xí nghiệp thuỷ sản

Ba Tri do trung tâm Kỹ thuật Môi Trường lấy mẫu và phân tích cho thấy:

Bảng2.11: Thành phần CTR chủ yếu tại xí nghiệp chế biến thu s n ỷ lệ phần trăm thành phần rác thải đô thị tỉnh Bến Tre ải đô thị tỉnh Bến Tre

Trang 38

thực phẩm chiếm 73,8%, tuy chất thải thực phẩm dễ phân huỷ nhưng đây cũng là nguyênnhân chính gây ô nhiễm môi trường tại khu vực nếu không có các biện pháp xử lý kịpthời và triệt để.

2.3.2 Chất thải rắn tại các làng nghề

đó có 24 làng nghề nông nghiệp và 18 làng nghề tiểu thủ công nghiệp ( gồm có 19 làngnghề truyền thống) Bên cạnh đó, khoảng trên 20 làng nghề đang hoạt động sản xuấtchưa được công nhận hoặc chưa đủ tiêu chí để công nhận

Các làng nghề An Thạnh, Mỹ Khánh, Thạnh Tân chủ yếu là mụn dừa phát tán xungquanh trong khu vực Hiện nay, do nhu cầu của thị trường nên mụn dừa được thu gombán cho đơn vị thu mua làm đất sạch, ép gỗ nên không ảnh hưởng lớn đến môi trường.Làng nghề kiềm kéo thì chủ yếu là bụi sắt nhưng khối lượng chưa lớn

Đối với làng nghề đan lát, dệt chiếu khả năng tác động gây ô nhiễm môi trường là chưađáng kể, các nguyên vật liệu hư hỏng (thường rất ít) được các hộ dân tự thu gom đemchôn lấp hoặc đốt

Các làng nghề sản xuất bánh phồng, bánh tráng, rượu thì chất thải được tận dụng làmthức ăn chăn nuôi , khối lượng CTR phát sinh không lớn

Các làng nghề sản xuất cây giống hoa kiểng: chất thải rắn phát sinh chủ yếu là các bao

bì, chai lo đựng hoá chất, các chậu bình bị hư hỏng Tuy nhiên phần lớn chất thải rắnnày đều được người dân thu gom bán cho cơ sở thu mua phế liệu hoặc thu gom bỏ vàonhà kho hoặc các hố nhỏ nên không ảnh hưởng lớn đến môi trường tự nhiên khu vựclàng nghề

Bảng2.12: Thành ph n ch t th i r n t i các làng ngh tiêu bi u t nh B n Treần trăm thành phần rác thải đô thị tỉnh Bến Tre ất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị ải đô thị tỉnh Bến Tre ắn sinh hoạt tại các đô thị ạt tại các đô thị ề tiêu biểu tỉnh Bến Tre ển, xử lý CTR sinh hoạt ỉnh Bến Tre ến Tre

STT Thành phần phân tích Làng nghề

sản xuất than thiêu kết Phong Nẫm

Làng nghề sản xuất chỉ xơ dừa

xã An Thạnh

Làng nghề kẹo dừa (TP Bến Tre)

Trang 39

6 Vải, len sợi 5.1 6.2 3.4

CTR tại làng nghề sản xuất than thiêu kết Phong Nẫm thành phần chất thải chủ yếu

là bụi tro (29,7%), rác vườn (16,1%), thực phẩm (12,3%), nilon (9,2%) ,

CTR tại làng nghề sản xuất chỉ sơ dừa xã An Thạnh thành phần chủ yếu là mùn, sơdừa (17,2%), bụi tro (11,6%), thực phẩm (15,8%0, nilon (10,1%) ,

CTR tại làng nghề kẹo dừa ( TP Bến Tre) thành phần chủ yếu là bụi tro (23,8%), rácvườn (10,9%), thực phẩm (22,5%), nilon (12,2%), can thiếc (6,2%)…,

Các cơ sở tại các làng nghề đều thiếu vốn đầu tư, mặt bằng và ý thức bảo vệ môitrường trong hoạt động sản xuất còn nhiều hạn chế Các chất thải phát sinh trong quátrình hoạt động cơ sở, chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc quy chuẩn kỹthuật quốc gia về môi trường

2.3.3 Hiện trạng phân loại thu gom vận chuyển và xử lý

Tỷ lệ các doanh nghiệp có trang bị dụng cụ phân loại rác thải tại nguồn trên toàn tỉnhhiện chiếm 60% Tỷ lệ chất thải công nghiệp nguy hại được xử lý đạt tiêu chuẩn quyđịnh: 30% (trong đó năm 2010 là 30% và 2011 là 35%)

Sở tài nguyên và Môi trường thường

xuyên phối hợp với các cơ quan, đơn vị có

liên quan tiến hành kiểm tra bảo vệ môi

trường các doanh nghiệp/cơ sở trong các

khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Qua kết

quả kiểm tra cho thấy, đa số các doanh

nghiệp trong các khu công nghiệp đã đầu tư

xây dựng hệ thống thu gom, xử lý chất thải

đúng kỹ thuật và có kinh nghiệm vận hành

Chất thải rắn công nghiệp và CTR nguy

hại phát sinh ra từ các cơ sở sản xuất công

nghiệp, hiện nay tỉnh có 2 khu công nghiệp

là An hiệp và Giao Long đã đi vào hoạt động tuy nhiên lượng CTR phát sinh không đáng

kể, đồng thời do đặc thù các ngành công nghiệp hiện nay tại tỉnh Bến Tre chủ yếu sảnxuất nhỏ và khá đa dạng, các chất thải công nghiệp được các chủ cơ sở tận dụng tối đahoặc thu gom triệt để, bán cho các cơ sở công nghiệp khác đưa vào sản xuất tái chế, rácthải nguy hại đang được xử lý chung với rác thải sinh hoạt

Tại khu công nghiệp An Hiệp:

Thu gom bảo quản CTR nguy hại tại nhà máy công nghiệp

Trang 40

Các cơ sở đều thực hiện tốt việc thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt; chủ yếu xử lýbằng phương pháp đốt hoặc thuê công ty TNHH một thành viên công trình đô thị BếnTre xử lý.

Rác thải sản xuất được các cơ sở tái sử dụng hoặc bán cho đơn vị khác có nhu cầu

Tại khu công nghiệp Giao Long:

Các cơ sở đều thực hiện tốt việc thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt; chủ yếu xử lý rácthải sinh hoạt bằng phương pháp đốt trong lò hơi và hợp đồng với Công ty TNHH 1thành viên công trình đô thị Bến Tre xử lý

Rác thải sản xuất được bán cho các đơn vị có chức năng thu mua tái chế hoặc tái sửdụng

Các cơ sở tiểu thủ công nghiệp nằm ngoài các KCN.

Do đặc thù các cơ sở nằm ngoài KCN là nằm lẫn trong khu dân cư, có qui mô nhỏ lẻ

và khá đa dạng nên CTR phát sinh được các chủ cơ sở tận dụng tối đa hoặc thu gom triệt

để, bán cho các cơ sở công nghiệp khác đưa vào sản xuất chế biến làm thức ăn gia súchoặc tái sử dụng Ở các cơ sở gần các trung tâm, đô thị, rác được hợp đồng với Công tyTNHH MTV Công trình đô thị thu gom và tiêu tán

Tuy nhiên trong thực tế cho thấy: Lượng CTR công nghiệp được thu hồi tái sử dụngchỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng lượng CTR phát sinh Còn lại hầu hết các loại CTRcông nghiệp vẫn được trộn lẫn với CTR sinh hoạt và được chở đi đổ vào các bãi rác tậptrung Đối với chất thải công nghiệp nguy hại hiện nay vẫn chưa được xử lý riêng biệt,

đa phần vẫn được thu gom và xử lý cùng với rác thải sinh hoạt Phần lớn các cơ sở sảnxuất hoạt động trên địa bàn thành phố, thị trấn, thị tứ trong tỉnh đều thu gom chung cácloại giẻ lau dầu nhớt, bong đèn hỏng, bình mực in, bình ắc qui, chai lọ chứa đựng hoáchất,… với rác thải sinh hoạt hợp đồng với đơn vị thu gom vận chuyển đổ tại bãi rác tậptrung để xử lý

+ Một thực tế khác được ghi nhận là CTR công nghiệp từ các cơ sở sản xuất vẫnđược đổ trực tiếp cặp các kênh rạch hay các bãi đất trống gây ra tình trạng ô nhiễm nặng

nề cho môi trường, gây mất vệ sinh môi trường và giảm vẻ mỹ quan đô thị cũng như đedoạ chất lượng các nguồn nước mặt và nước ngầm

+ Số lượng CTR công nghiệp thực tế còn lớn hơn rất nhiều so khối lượng thống kêđược, điều này cho thấy công tác thu gom và xử lý CTR công nghiệp vẫn chưa được thựchiện triệt để, việc tiêu tán CTR công nghiệp bằng các hình thức như đưa vào các kênhrạch, đổ thành đống ngay tại cơ sở, đốt ngay tại khu vực sản xuất… vẫn còn diễn rathường xuyên gây ô nhiễm môi trường

+ Đồng thời, do đặc thù các ngành công nghiệp, hiện nay tại tỉnh Bến Tre chủ yếusản xuất nhỏ và khá đa dạng, các chất thải công nghiệp được các chủ cơ sở tận dụng tối

đa hoặc thu gom triệt để được xử lý bằng hình thức chôn lấp cùng với rác thải sinh hoạt,bán cho các cơ sở công nghiệp khác đưa vào sản xuất chế biến

+ Chất thải sản xuất kẹo dừa: bã cốt dừa được thu gom bởi các cơ sở làm phân bón,còn các loại còn lại hoặc là cho người dân xung quanh để làm nhiên liệu đốt hoặc là thugom chung với rác sinh hoạt

+ Các loại chất thải rắn của các ngành khác tuỳ theo loại để dùng làm nhiên liệu đốthay thu gom chung với rác thải sinh hoạt

Các làng nghề điển hình

Làng nghề ở Bến Tre rất đa dạng về loại hình, quy mô phát triển và thường xen lẫntrong khu dân cư Các làng nghề trên địa bàn tỉnh hầu hết là chưa có đầu tư phương tiện

Ngày đăng: 08/08/2014, 20:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Tỷ lệ phần trăm thành phần rác thải đô thị tỉnh Bến Tre - Quy hoạch môi trường chuyên đề:  Quy hoạch Quản lý chất thải rắn tỉnh Bến Tre đến 2030
Bảng 2.2 Tỷ lệ phần trăm thành phần rác thải đô thị tỉnh Bến Tre (Trang 27)
Bảng 2.4: Tình hình thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị - Quy hoạch môi trường chuyên đề:  Quy hoạch Quản lý chất thải rắn tỉnh Bến Tre đến 2030
Bảng 2.4 Tình hình thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị (Trang 28)
Bảng 2.6: Thống kê lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại một số cơ sở dịch vụ du lịch - Quy hoạch môi trường chuyên đề:  Quy hoạch Quản lý chất thải rắn tỉnh Bến Tre đến 2030
Bảng 2.6 Thống kê lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại một số cơ sở dịch vụ du lịch (Trang 32)
Bảng 2.15: Thành phần CTR chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản tỉnh Bến Tre - Quy hoạch môi trường chuyên đề:  Quy hoạch Quản lý chất thải rắn tỉnh Bến Tre đến 2030
Bảng 2.15 Thành phần CTR chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản tỉnh Bến Tre (Trang 46)
Hình 2.1: Bản đồ hiện trạng cở sở phát thải và xử lý CTR tỉnh Bến Tre - Quy hoạch môi trường chuyên đề:  Quy hoạch Quản lý chất thải rắn tỉnh Bến Tre đến 2030
Hình 2.1 Bản đồ hiện trạng cở sở phát thải và xử lý CTR tỉnh Bến Tre (Trang 52)
Bảng 3.4: Tổng hợp hệ thống đô thị tòan tỉnh đến năm 2030 - Quy hoạch môi trường chuyên đề:  Quy hoạch Quản lý chất thải rắn tỉnh Bến Tre đến 2030
Bảng 3.4 Tổng hợp hệ thống đô thị tòan tỉnh đến năm 2030 (Trang 71)
Bảng 3.10: Dự báo khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh và thu gom xử lý tại các đô thị và nông thôn - Quy hoạch môi trường chuyên đề:  Quy hoạch Quản lý chất thải rắn tỉnh Bến Tre đến 2030
Bảng 3.10 Dự báo khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh và thu gom xử lý tại các đô thị và nông thôn (Trang 78)
Bảng 3.10: Bảng tổng hợp  khối lượng chất thải rắn công nghiệp - Quy hoạch môi trường chuyên đề:  Quy hoạch Quản lý chất thải rắn tỉnh Bến Tre đến 2030
Bảng 3.10 Bảng tổng hợp khối lượng chất thải rắn công nghiệp (Trang 83)
Bảng 3 11:Ước tính về tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh ở Việt Nam - Quy hoạch môi trường chuyên đề:  Quy hoạch Quản lý chất thải rắn tỉnh Bến Tre đến 2030
Bảng 3 11:Ước tính về tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh ở Việt Nam (Trang 84)
Bảng 3.13: Dự báo lượng CTR y tế tỉnh Bến Tre - Quy hoạch môi trường chuyên đề:  Quy hoạch Quản lý chất thải rắn tỉnh Bến Tre đến 2030
Bảng 3.13 Dự báo lượng CTR y tế tỉnh Bến Tre (Trang 86)
Bảng 3.15: khối lượng CTR từ hoạt động chăn nuôi - Quy hoạch môi trường chuyên đề:  Quy hoạch Quản lý chất thải rắn tỉnh Bến Tre đến 2030
Bảng 3.15 khối lượng CTR từ hoạt động chăn nuôi (Trang 87)
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ quy trình thu gom, xử lý CTR sinh hoạt khu vực nông thôn phân tán - Quy hoạch môi trường chuyên đề:  Quy hoạch Quản lý chất thải rắn tỉnh Bến Tre đến 2030
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ quy trình thu gom, xử lý CTR sinh hoạt khu vực nông thôn phân tán (Trang 94)
Sơ đồ 3.3  Mô hình phân loại, thu gom và xử lý rác CTR công nghiệp - Quy hoạch môi trường chuyên đề:  Quy hoạch Quản lý chất thải rắn tỉnh Bến Tre đến 2030
Sơ đồ 3.3 Mô hình phân loại, thu gom và xử lý rác CTR công nghiệp (Trang 94)
Sơ đồ 3.4:  Mô hình phân loại, thu gom và xử lý CTR y tế - Quy hoạch môi trường chuyên đề:  Quy hoạch Quản lý chất thải rắn tỉnh Bến Tre đến 2030
Sơ đồ 3.4 Mô hình phân loại, thu gom và xử lý CTR y tế (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w