Xử lý hơi dung môi, thiết kế hệ thống áp dụng cách tính dễ hiểu để ứng dụng. Hệ thống thiết kế đảm bảo xử lý hiệu quả cao. Tính chất hơi dung môi không dễ xử lý nhưng với hệ thống này thì khí thải sau xử lý sẽ đạt yêu cầu,
Trang 1CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay với công cuộc Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước, dưới sự lãnh đạo
của Đảng và Nhà nước, Việt Nam đã đạt được một số thành tựu hết sức to lớn cả vể
khoa học kỹ thuật và kinh tế xã hội Sự phát triển này được biểu hiện thông qua sự
phát triển đồng bộ của nhiều ngành Công nghiệp, Nông nghiệp, Lâm nghiệp, GTVT,
Dịch vụ,… Trong đó ngành sản xuất vật liệu xây dựng nói chung và ngành sản xuất xi
măng nói riêng là một trong những ngành đóng vai trò quan trọng trong công cuộc
này
Xi măng là vật liệu thông dụng nhất trong ngành công nghiệp xây dựng vì chúng là
chất kết dính rẻ tiền hơn so với các loại chất kết dính khác Mặc khác khi sử dụng xi
măng lại cho cường độ chịu nén, chịu uốn cao Xi măng đã có mặt trong đời sống của
con người hàng nghìn năm qua và cho đến nay con người vẫn sử dụng nó trong hầu
hết các công trình xây dựng Theo những dự đoán thì xi măng vẫn là chất kết dính chủ
lực trong thế kỷ tới
Đất nước ta trải qua 2 cuộc chiến tranh tàn phá cơ sở hạ tầng còn thấp kém Do vậy
nhu cầu sử dụng xi măng ngày càng tăng khi nước ta bước vào thời kỳ đổi mới tiến tới
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hàng loạt các công trình xây dựng: thủy điện,
cầu cống, đường xá, các công trình thủy lợi, nhà ở,…sẽ tiêu thụ một lượng xi măng
rất lớn Mặc dù sản lượng xi măng sản xuất trong nước ngày càng tăng nhanh nhưng
vẫn không đủ nhu cầu sử dụng trong nước Vì vậy, việc tăng sản lượng xi măng nhằm
cân đối giữa cung – cầu trong nước, một phần tham gia xuất khẩu đang là mục tiêu
của ngành công nghiệp xi măng Việt Nam Để góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh
tế của đất nước đồng thời thực hiện được mục tiêu trên thì việc xây dựng các nhà máy
xi măng là rất cần thiết
Tuy nhiên bên cạnh những vai trò to lớn đó, cùng với sự phát triển cáo của ngành
công nghiệp xi măng thì đó cũng là một vấn đề cần quan tâm đối với các nhà môi
trường Trong quá trình sản xuất xi măng có thải ra một lượng thải ảnh hưởng lớn tới
sức khỏe của con người và môi trường sống xung quanh Đặc biệt là lượng bụi và khí
có thành phần phức tạp Cụ thể trong khí gồm SO2, NO2, CO2, NOx,…và bụi thải như
bụi đá vôi, bụi than, bụi đất sét,…độ phát tán lớn, khó kiểm soát
Trang 2Hiện nay có nhiều nhà máy sản xuất xi măng tư nhân, nhà nước chạy theo thị trường,
sản xuất ồ ạt, không chú ý tới phát triển bền vững kết quả suy giảm môi trường nước,
khí,… gây tác động xấu tới đời sống con người
Qua sự phân tích, đánh giá và nghiên cứu tình hình phát triển, dây chuyền sản xuất xi
măng của nhà máy Xi Măng Hòn Chông, một minh chứng cụ thể về tình hình sản xuất
– hiện trạng môi trường ngành công nghiệp xi măng Việt Nam Đồ án của em với đề
tài “Xử Lý Ô Nhiễm Không Khi Cho Công Đoạn Nghiền Than Của Nhà Máy Xi
Măng Hòn Chông – Kiên Giang” nhằm đánh giá – đề xuất – thiết kế thiết bị xử lý
với mục đích giảm tới mức thấp nhất lượng bụi than thải ra môi trường xung quanh,
đạt tiêu chuẩn thải môi trường
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Tính toán, thiết kế thiết bị lọc bụi tĩnh điện để xử lý bụi than phát sinh trong công
đoạn nghiền than của nhà máy xi măng Holcim Hòn Chông – Kiên Giang nhằm hạn
chế lượng bụi phát sinh của nhà máy
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHÍNH
- Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Bình An,
Huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang
- Thu thập các thông tin liên quan đến tình hình sản xuất, công nghệ sản xuất,
nhu cầu nguyên vật liệu của nhà máy xi măng Holcim Hòn Chông
- Tính toán lượng than sử dụng, tải lượng bụi than và lưu lượng bụi than phát tán
ra môi trường
- Lựa chọn công nghệ, thiết bị xử lý phù hợp
- Tính toán thiết kế công nghệ, thiết bị đã lựa chọn
- Thực hiện các bản vẽ thiết kế
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHÍNH
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài:
- Phương pháp thu thập thông tin: tìm hiểu, thu thập thông tin nhà máy
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Thu thập tài liệu có liên quan đến công nghệ sản xuất của nhà máy
Tra cứu các tài liệu hướng dẫn có liên quan đến việc lấy và phân tích
mẫu
Sử dụng các công trình nghiên cứu trước đó là cơ sở
Trang 3 Nghiên cứu lý thuyết các công nghệ xử lý phù hợp đã được ứng dụng
Từ đó lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp với điều kiện của nhà máy
1.5 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nhà máy xi măng Holcim – Hòn Chông
- Đối tượng nghiên cứu: Bụi than phát sinh trong công đoạn nghiền than của
nhà máy
Trang 4CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY XI MĂNG HOLCIM HÒN CHÔNG
2.1 GIỚI THIỆU VỀ XÃ BÌNH AN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN
GIANG
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Kiên Lương nằm phía Tây Bắc tỉnh Kiên Giang, có bờ biển và biên giới với
Campuchia Huyện có 1 thị trấn: thị trấn Kiên Lương, 10 xã: Bình An, Bình Trị,
Dương Hoà, Hoà Điền, Kiên Bình, Phú Lợi, Phú Mỹ, Tân Khánh Hoà, Vĩnh Điều,
Vĩnh Phú và 2 xã đảo: Hòn Nghệ và Sơn Hải
Hình 2.1 Vị trí địa lý huyện Kiên Lương Hiện nay 5 xã: Tân Khánh Hòa, Vĩnh Điều, Vĩnh Phú, Phú Lợi, Phú Mỹ đã thuộc về
huyện Giang Thành mới thành lập Dân số, diện tích huyện Kiên Lương hiện tại đã
được điều chỉnh nhỏ hơn trước Kiên Luơng là địa phuơng có đóng góp giá trị kinh tế
cao hơn nhiều so với các địa phuơng khác ở Kiên Giang Là vùng công nghiệp trọng
điểm của tỉnh Kiên Giang nói riêng và Đồng bằng sông Cửu Long nói chung Huyện
Kiên Luơng với hạt nhân đô thị là thị trấn Kiên Luơng hiện nay đang được xây dựng,
Trang 5tách một phần diện tích của huyện Kiên Luơng cũ ra thành lập huyện Giang Thành
cũng nằm trong mục tiêu qui hoạch đó
Kiên lương là một huyện mới được tách ra từ Huyện Hà Tiên - nay là thị xã Hà Tiên
Huyện Kiên Lương nằm phía Tây Bắc tỉnh Kiên Giang, có bờ biển và biên giới với
Campuchia
2.1.1.2 Khí hậu, thời tiết
Theo tài liệu khí tượng của trạm Phú Quốc từ năm 1979 đến 2001 và tài liệu thủy
văn của trạm Rạch Giá từ năm 1979 đến 2001 thì điều kiện khí tượng của khu vực như
sau:
Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 27,2 °C; Cao nhất: 37 °C (Ngày 13/5/1998)'
Thấp nhất: 17,3 °C (Ngày 30/1/1993) Độ ẩm tương đối trung bình 81,9%
Lượng mưa
Lượng mưa lớn, Tổng lượng mưa trung bình nhiều năm: 3.013 mm Lượng mưa lớn
nhất từ tháng 5 đến tháng 10, tổng lượng mưa các tháng này là 2.498 mm Còn các
tháng mùa khô là 515mm Lượng mưa ngày lớn nhất đo được là 386,7mm (Ngày
13/10/1984)
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Dân số
Dân số năm 2011 là 153.905 người; mật độ trung bình là 104 người/km² Dân cư ở tập
trung nhiều trong thị trấn Kiên Lương
2.1.2.2 Lao động
Xã Bình An có lực lượng lao động khoảng 3.836 người (Nam 1.880, Nữ 1.956),
chiếm 57% dân số toàn xã Trong đó, lao động trong độ tuổi: 2.639 người Tỷ lệ lao
động trong độ tuổi ở các ngành:
+ Nông nghiệp: 381 người, tỷ lệ 14,44%,
+ Công nghiệp, tiểu thủ CN: 1.028 người, tỷ lệ 38,95%
+ Thương mại - dịch vụ: 1.230 người, tỷ lệ 46,61%
Thu nhập bình quân đầu người: 17 triệu đồng/người/năm (năm 2011)
Số lượng hộ nghèo theo tiêu chí 12 triệu đồng/người/năm: 347 hộ, chiếm tỷ lệ 22,59%
Đây là tỷ lệ khá cao, cần được quan tâm
Trang 62.1.2.3 Cơ cấu lao động
Lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp là 381 người,
chiếm 14,44% lực lượng lao động trong độ tuổi của xã; còn lại 85,56% là lao động
trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại, công chức viên chức nhà
nước, lao động làm việc trong các xí nghiệp, doanh nghiệp trên địa bàn huyện và các
Lao động trong độ tuổi phân bổ theo ngành nghề
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 1.028 38,95
Bảng 2.2 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị đóng góp của các ngành năm 2010
Trang 7 Công nghiệp
Kiên Lương nổi tiếng với trữ lượng đá vôi lớn nhất Miền Nam và trữ lượng đất sét
lớn, là vùng nguyên liệu khoảng sản lớn cho ngành sản suất vật liệu xây dựng gồm xi
măng, vôi, gạch, đá xây dựng Tại đây có 6 nhà máy nhà máy xi măng đang hoạt động
với tổng công suất hiện tại khoảng 5 triệu tấn/năm Hai Công ty xi măng lớn là Công
ty xi măng Hà Tiên 2 và Công ty xi măng Holcim (liên doanh Việt Nam với Thuỵ Sỹ)
Công ty xi măng Hà Tiên 2 đang thực hiện dự án đầu tư xây dựng thêm 1 dây chuyền
sản suất xi măng có công suất 1,4 triệu tấn/năm, dự kiến sẽ hoàn thành vào năm 2001
Tại Kiên lương còn có các nhà máy công nghiệp khác như: Nhà máy sản suất Bao bì,
nhà máy sản suất gạch, nhà máy chế biến thủy sản
Chính phủ Việt Nam đang xem xét để duyệt cho phép một nhà đầu tư của nước Úc xin
đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện với công suất khoảng 4400 MW Nhà máy này
hoạt động bằng nguồn than nhập khẩu từ Úc thông qua cảng Hòn Chông Khi hoành
thành, đây sẽ là nhà máy điện lớn cung cấp điện cho Khu công nghiệp Xi măng Kiên
Lương và khu công nghiệp Rạch Vượt (Hà Tiên), tải điện ra đảo Phú Quốc bằng cáp
ngầm, xuất khẩu điện qua Campuchia và đưa lên lưới điện quốc gia
Chính phủ Việt Nam cũng đã đồng ý cho tập đoàn Tân Tạo đầu tư xây dựng khu công
nghiệp, khu dân cư và nạo vét cảng nước sâu tại khu vực huỵên Kiên Lương
Nông nghiệp
Huyện Kiên Lương thuộc vùng Tứ giác Long Xuyên cho nên khu vực này bị nhiễm
mặn và phèn Hoạt động nông nghiệp không phát triển như những vùng khác ở đồng
bằng sông Cửu Long Lúa ở đây chỉ trồng được 2 vụ
Một trong những hoạt động nông nghiệp chính của vùng này là nuôi tôm Hàng năm
thu lời hàng trăm tỷ đồng Đặc biệt trong chuyến thăm và làm việc tại tỉnh Kiên Giang
vào tháng 8/2007, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cao Đức Phát
đã đề cập đến việc chú trọng phát triển vùng nuôi tôm của huyện Kiên Lương thành
vùng nuôi tôm trọng điểm của Việt Nam và hướng đến ngang tầm khu vực
Thuỷ sản
Kiên Lương có đường bờ biển dài và ngư trường rộng lớn Đánh bắt khoảng 30% hải
sản của tỉnh Kiên Giang Các cửa hàng xăng dầu cung cấp nhiêu liệu cho tàu cá và các
nhà máy nước đá ở dây rất phát triển
Du lịch
Trang 8Kiên Lương, Hà Tiên và Phú Quốc là tam giác du lịch của Kiên Giang với thế mạnh là
du lịch biển Kiên Lương có Hòn Phụ Tử (đang có kế hoạch phục hồi sau khi đã gẫy
hòn Phụ), Bãi Dương, Hòn Trẹm, chùa Hang, và các hang động, đảo ngoài biển
Hiện nay tỉnh Kiên Giang đang có chủ trương cho thuê các đảo trong tỉnh để phát triển
du lịch với thời hạn 50 năm Có rất nhiều nhqà đầu tư quan tâm và tìm hiểu về vấn đề
này Hứa hẹn đây sẽ là một vùng tuyệt vời để du lịch biển và nghĩ dưỡng
Giao thương quốc tế
Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng vừa ký nghị định nâng cấp cửa khẩu Xà Xía
thành Cửa khẩu quốc tế Hà Tiên, đồng thời nâng cấp cửa khẩu phụ Giang Thành
thành Cửa khẩu Quốc gia Giang Thành tạo điều kiện mua bán va trao đổi hàng hoá dễ
dàng hơn với Campuchia
2.1.2.4 Giao thông
Huyện Kiên Luơng có hoạt động giao thông đa dạng: đường bộ, đường sông, đường
biển, Quốc lộ 80 đi qua huyện Kiên Lương là huyết mạch giao thông của khu vực
này nối thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và các tỉnh miền Tây khác Lưu lượng
giao thông trên khu vực này khá cao, chủ yếu là do hoạt động du lịch, công nghiệp và
giao thương với Campuchia Ngoài ra còn có tỉnh lộ 11 nối thị trấn Kiên Lương với xã
Bình An Vận tải đường biển: Kiên Lương có cảng nước sâu Hòn Chông có thể tiếp
nhận tàu 5000 tấn tại đây còn có tuyến tàu cao tốc ra Phú Quốc Nhà máy xi măng
Holcim có cảng nước sâu tiếp nhận tầu 8000 tấn
Phương tiện vận tải đường thủy nội địa cho sà lan hoặc tầu đến 500tấn: Tuyến đường
thủy: từ TP Hồ Chi Minh tới sông Hậu Giang, cảng cần thơ trên sông Hậu Giang, qua
tuyến kênh Long Xuyên - Rạch Giá, qua tuyến kênh Rạch Giá - Hà Tiên, qua kênh Ba
Hòn tới cửa biển Ba Hòn - Kiên Lương; hoặc từ kênh Rạch giá _ Hà Tiên qua kênh
Lung Lớn 1, qua kênh Lung Lớn 2 tới của biển Rạch Đùng - xã Bình An (thuộc Kiên
Lương)
2.1.2.5 Định hướng phát triển
Huyện Kiên Lương được định hướng theo cơ cấu Công nghiệp - Dịch vụ - Thủy sản
Trong tương lai gần thị trấn lớn nhất Việt Nam này sẽ được nâng cấp lên thành thị xã
và sẽ là nơi đặt các cơ quan hành chính của tỉnh Hà Tiên
Trang 9Mới đây UBND tỉnh Kiên Giang đã đồng ý xây dựng khu đô thị lấn biển Hòn Chông,
xã Bình An với diện tích 44.66 ha Đây được dự báo là một khu nhà ở cao cấp trong
tuơng lai,
UBND tỉnh Kiên Giang đã đồng ý cho Tỉnh đoàn xây dựng làng thanh niên lập nghiệp
tại xã Kiên Bình với diện tích khoảng 300ha
2.1.3 Đánh giá chung
2.1.3.1 Thuận lợi
- Với lợi thế về tiềm năng đất đai và vị trí quan trọng với trục đường chính
Trong nhiệm kỳ qua, xã Bình An được huyện đầu tư nhiều công trình, xây dựng hạ
tầng đã thúc đẩy nhanh tiến trình đô thị hóa làm thay đổi toàn diện bộ mặt của xã, tạo
thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động phát triển
- Giáo dục, y tế sức khoẻ cộng đồng, chăm lo gia đình chính sách và dân nghèo
được quan tâm đúng mức; xây dựng cơ sở vật chất, đào tạo nhân lực, đạt được nhiều
thành tích khích lệ Giáo dục đáp ứng được nhu cầu học tập của người dân địa
phương và công tác y tế sức khoẻ cộng đồng đã triển khai nhiều chương trình khám
và chữa bệnh đến bà con nông dân của xã
- Xã có quỹ đất lớn để phát triển cả về công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp Lực
lượng lao động nông nghiệp chuyển dịch mạnh sang lao động công nghiệp, làm tăng
thu nhập trong hộ nông nghiệp, một số khác tham gia các hoạt động dịch vụ liên quan
góp phần tạo nguồn lực cho phát triển chung của xã
2.1.3.2 Khó khăn
- Thiếu khu vui chơi sinh hoạt giải trí cho người dân địa phương như trung tâm
văn hóa thể dục thể thao, công viên cây xanh,…
- Vấn đề sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã không mang lại hiệu quả nhiều do
nông dân chủ yếu nuôi trồng dưới dạng nhỏ lẻ Kết quả sản xuất nông nghiệp không
khả quan do thời tiết, dịch bệnh thường xuyên xảy ra khiến cho nông dân không mạnh
dạn đầu tư mở rộng
- Là một xã nông nghiệp, tuy nhiên trong thời gian qua do tác động của quá trình
đô thị hoá, đồng thời sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong đó sự phát triển các lĩnh vực
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ đã tác động mạnh đến phát
triển nông nghiệp tại địa phương Một số lao động nông nghiệp chuyển dịch sang lao
động công nghiệp, thương mại dịch vụ
Lao động nông nghiệp tham gia sản xuất chính đa số lớn tuổi, tuy có kinh nghiệm
nhưng khả năng tiếp thu kỹ thuật và năng suất lao động thấp dẫn đến tình trạng ngại
Trang 10ngùng trong việc ứng dụng một số giống cây trồng, vật nuôi mới có hiệu quả kinh tế
cao Tổ hợp tác chưa được đầu tư và tổ chức quy củ, cần có những biện pháp cụ thể
trong việc vận động nông dân tham gia các tổ hợp tác
2.2 GIỚI THIỆU NHÀ MÁY XI MĂNG HOLCIM - HÒN CHÔNG XÃ BÌNH
AN HUYỆN KIÊN LƯỢNG TỈNH KIÊN GIANG
2.2.1 Thông tin chung về nhà máy
Tập đoàn được thành lập năm 1912 với tên gọi “Holdderbank” tại Thụy Sĩ, sau đó đổi
tên thành “Holcim” năm 2001 Ngày nay Holcim đã có chi nhánh ở hơn 70 nước trên
thế giới
Công ty Xi măng Holcim Hòn Chông là một trong những Công ty xi măng có những
đóng góp lớn cho sự phát triển của ngành xi măng nói riêng và kinh tế xã hội nói
chung
Vào năm 1994, Holcim Việt Nam có giấy phép đầu tư Hòn Chông thuộc Huyện Kiên
Lương, Tỉnh Kiên Giang được chọn làm nơi xây dựng nhà máy xi măng Xi măng lần
đầu tiên được sản xuất tại Hòn Chông là vào năm 1997
Holcim Việt Nam còn vận hành một trạm xi măng tại Cát Lát, quận 2, nơi lưu trữ, trộn
hỗn hợp và phân phối xi măng, văn phòng Riverside tại Quận 1, Tp Hồ Chí Minh
Trạm nghiền Thị Vải tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Nhà máy xi măng Holcim Hòn Chông
- Địa chỉ: Bình An, Kiên Lương, Kiên Giang
- Điện thoại: (077) 3854430
- Fax: (077) 3854429
- Công suất: 1.000.000 tấn/ngày
2.2.2 Tính chất và quy mô hoạt động
2.2.2.1 Loại hình hoạt động
Loại hình hoạt động của nhà máy xi măng Holcim Hò Chông là nghiền và đóng bao xi
măng
2.2.2.2 Quy trình công nghệ đang áp dụng
Quy trình sản xuất xi măng của Nhà máy Xi Măng Holcim Hòn Chông được trình bày
như sau:
Trang 11Kho chứa thạch cao
Kho chứa liệu Máy nghiền liệu
Thiết bị làm nguội
clinker
Máy nghiền ximăng
Silô chứa liệu
Lò nung clinker
Silô Clinker
Silô
xi măng
Tháp tiền nung
Xi măng xá về
CL
Xi măng bao
HT phân tích PGNAA
Hình 2.2 Quy trình sản xuất của nhà máy xi măng Hòn Chông
AFR lỏng AFR rắn
Đá vôi
Trang 12Đá vôi
- Nhà máy được cung cấp đá vôi bởi núi Cây Xoài, Bãi Voi và Khoe Lá được xe tải
chở vào cối đập đá Sau khi qua cối đập đá, có công suất 700T/giờ, đá vôi sẽ được
băng tải chuyển vào kho chứa, công suất băng tải 1.000T/giờ Trước khi vào kho
chứa đá vôi sẽ đi qua hệ thống phân tích hoạt lực neutron gamma PGNAA (Prompt
Gamma Neutron Activation Analyzer) để kiểm tra chất lượng của đá Có hai kho
tồn trữ đá Đá chất lượng bình thường sẽ được phối liệu với đất sét theo tỉ lệ 4: 1
và chứa vào kho có dung tích chứa 2 x 30.000 T (24.000 T đá và 6.000T đất sét)
Đá chất lượng cao sẽ được tồn trữ riêng trong kho hở có dung tích chứa 3.000T
Độ ẩm của đá vôi 1- 3%
Đất sét
- Đất sét khai thác tại mỏ sét Bình Trị, sau khi đào lên bởi máy xúc nhiều gàu sẽ
chuyển lên một băng tải di động đặt phía sau máy xúc, băng tải này sẽ chuyển đến
băng tải cố định đặt dọc theo mỏ sét và được băng tải chuyển vào hệ thống phân
tích nhanh PGNAA để kiểm tra chất lượng và chuyển vào kho chứa trộn chung với
đá vôi nhằm giảm độ kết dính của đất sét
- Kho chứa đá vôi - đất sét: là loại kho kín có trang bị một máy chất đá vôi - đất sét,
công suất 1.000T/giờ, di chuyển trên đường ray Một máy cào rút nguyên liệu,
công suất 330T/giờ, để cung cấp nguyên liệu cho máy nghiền
Laterite
- Laterite có thể được cung cấp bằng sà lan hoặc tàu đến cảng Bình Trị, tại đây vật
liệu sẽ bốc lên băng tải chuyển vào nhà máy Một kho chứa laterite kín với sức
chứa 15.000T được thiết lập để tồn trữ laterite
Máy nghiền nguyên liệu
- Đá vôi- đất sét sẽ được máy rút từ kho chứa chuyển qua băng tải đến phễu cấp liệu
của máy nghiền liệu Đá vôi chất lượng cao cũng như laterite được máy xúc
chuyển vào băng tải đưa đến phễu cấp liệu của máy nghiền Tại đây vật liệu sẽ
được cấp phối theo tỉ lệ chính xác nhờ hệ thống định lượng nguyên liệu và chuyển
vào băng tải cung cấp cho máy nghiền vật liệu có công suất 300T/giờ
Trang 13- Vật liệu ra khỏi máy nghiền được gàu tải chuyển vào silô đồng nhất Hơi thoát ra
khỏi máy nghiền sẽ được hệ thống lọc bụi tay áo hoặc lọc bụi tĩnh điện thu hồi
toàn bộ bụi Hơi nước chủ yếu sẽ được thoát ra ống khói
- Silô chứa liệu có sức chứa là 8.000 tấn, tại đây nguyên liệu sẽ được đồng nhất
Sản xuất clinker
- Liệu sẽ được đưa vào từ đỉnh của hệ thống tháp tiền nung, qua mỗi tầng tháp liệu
sẽ được làm nóng dần nhờ hơi nóng được tuần hoàn từ hệ thống làm nguội clinker,
khí thải lò nung và than hoặc AFR (Alternative Fuel and Raw material: nhiên liệu
và nguyên liệu thay thế) được đốt ở tầng 4 của tháp tiền nung trước khi đưa vào lò
quay
- Hệ thống lò quay hiện đại kỹ thuật tiên tiến cho phép bảo tồn năng lượng, sử dụng
nhiên liệu kinh tế cũng như bảo vệ tốt môi trường do khống chế tải lượng ô nhiễm
- Khí thải của lò nung sau khi lên đỉnh của hệ thống tiền nung sẽ được sử dụng để
sấy nguyên liệu của máy nghiền nguyên liệu và máy nghiền than trước khi vào hệ
thống lọc bụi, tại đây bụi sẽ được giữ lại gần như toàn bộ và chỉ cho hơi nước thoát
ra môi trường xung quanh
Phểu cấp liệu lò nung
- Nguyên liệu từ silô trộn đều sẽ được cung cấp cho phễu cấp liệu lò nung có sức
chứa là 80 tấn tương đương với 20 phút hoạt động của lò nung Tại đây nguyên
liệu sẽ được cung cấp cho lò nung qua hệ thống định lượng Từ hệ thống định
lượng nguyên liệu sẽ được vận chuyển bằng khí nén đưa lên đỉnh của hệ thống tiền
nung
Lò nung
- Lò nung có công suất 4.000 tấn clinker/ngày Clinker được làm nguội bằng hệ
thống ghi, có ba hệ ghi và một cối đập clinker Gió sau khi làm nguội clinker sẽ bị
nóng lên và được tập hợp lại rồi đưa lên hệ thống tiền nung để sử dụng lại
- Lò nung được đốt bằng than hoặc AFR lỏng Than được cung cấp từ miền bắc
bằng tàu biển đến cảng Bình Trị Tại đây than được bốc lên bằng băng tải đưa vào
kho chứa Kho chứa than có sức chứa 2* 15.000 tấn Trong kho có thiết bị chất
than xuống kho và rút than cung cấp cho máy nghiền than Máy nghiền than có
công suất 25tấn/giờ Khí xả của lò nung được dùng để sấy than khi nghiền Than
sau khi nghiền được đưa vào phễu chứa cung cấp cho lò nung hoạt động
Trang 14Kho chứa clinker
- Clinker sau khi làm nguội được băng tải vận chuyển tồn trữ trong kho chứa có sức
chứa hữu dụng là 16.000/ 30.000T sức chứa tổng cộng của kho Trong kho có thể
di chuyển thiết bị để có thể ủi gom clinker
Sản xuất xi măng và vận chuyển
- Clinker từ kho chứa được băng tải ở dưới kho rút chuyển vào phểu cấp liệu của
máy nghiền xi măng
- Thạch cao đựoc mua từ Thái Lan vận chuyển đến cảng Bình Trị, sau đó được đưa
lên băng tải chuyển vào kho chứa có sức chứa 10.000T Một máy xúc sẽ đưa thạch
cao lên băng tải chuyển đến phểu cấp liệu vào máy nghiền xi măng
- Clinker và xi măng sẽ được cấp phối theo tỉ lệ chính xác nhờ hệ thống định lượng
và cung cấp cho máy nghiền xi măng Máy nghiền ximăng là loại máy nghiền bi
theo chu trình kín với hệ thống phân hạt hiệu qủa cao, có công suất 200T/giờ Tại
Hòn Chông chỉ sản xuất loại xi măng OPC với độ mịn như quy định Hệ thống lọc
bụi sẽ tách triệt để bụi trước khi đưa khí thải vào không khí
Xi măng sẽ được vận chuyển vào chứa trong 2 silô có sức chứa 8.000T/silô Tại đây xi
măng sẽ được rút lên băng tải kín chuyển đến cảng Bình Trị chất lên tàu chở xi măng
về Cát Lái, và hệ thống bơm xi măng bằng khí nén sẽ chuyển xi măng đến khu vực
đóng bao (gần cảng nội bộ) xuất xi măng phân phối tại các tỉnh miền tây
2.2.3 Danh mục máy móc thiết bị
Máy móc và các thiết bị chính được sử dụng trong quá trình hoạt động của Nhà máy
được trình bày trong Bảng 2.3
Bảng 2.3 Danh mục máy móc và thiết bị
vị
Số lượng
Xuất xứ
A Thiết bị nhập nguyên vật liệu
3
Trang 153 Băng tải cao su lòng máng Bộ 09 Trung Quốc
4 Silo chứa clinker 10.000 tấn Cái 01 Việt Nam
5 Bunke thạch cao 100 tấn Cái 01 Trung Quốc
6 Bunke đá vôi 100 tấn Cái 01 Trung Quốc
8 Silo Pozzolan 2.300 tấn Cái 01 Trung Quốc
B Thiết bị tiền nghiền
9 Băng tải cao su lòng máng Bộ 02 Trung Quốc
10 Thiết bị tách kim loại Bộ 02 Trung Quốc
C Thiết bị nghiền xi măng
20 Máy phân ly hiệu suất cao O –
SEPA
Cái 02 Trung Quốc
21 Thiết bị đo liệu hồi lưu Cái 02 Trung Quốc
Trang 1622 Tời điện Cái 02 Trung Quốc
23 Máng trượt khí động Cái 21 Trung Quốc
26 Máy X – Ray (Phân tích thành
phần hóa của xi măng)
Cái 01 Oxford, Anh
D Silo xi măng và xuất xi măng rời
27 Thiết bị sục khí cho silo Bộ 02 Trung Quốc
28 Silo xi măng 4.00 tấn Cái 02 Việt Nam
29 Hệ thống tháo liệu tại đáy silo Bộ 04 Trung Quốc
30 Thiết bị tháo liệu xuất xi măng xá Bộ 01 Trung Quốc
31 Hệ thống máng khí động xuất xi
măng xá
32 Thiết bị xuất xi măng xá Bộ 01 Trung Quốc
E Xuất xi măng bao cho ô tô
33 Máy đóng bao 90 tấn/giờ Bộ 02 Trung Quốc
34 Thiết bị chất bao cho xe tải Bộ 04 Trung Quốc
F Trạm Khí nén
Trang 17G Trạm bơm cấp nước và chữa
cháy
H Trạm bơm nước hồi lưu
I Máy phát điện 300KVA Bô 01 Trung Quốc
(Nguồn: Nhà Máy Xi Măng Holcim Hòn Chông, 6/2013)
2.2.4 Nhu cầu lao động
Tổng số lao động làm việc tại Nhà máy là 149 người, trong đó:
- Nhân viên Holcim: 102 người
- Nhân viên nhà thầu: 47 người
Tổng số ca làm việc là 01 ca/ngày
2.2.5 Nhu cầu nguyên liệu và nhiên liệu
Nguyên, vật liệu dự trữ và sản phẩm được bảo quản trong các kho kín hoặc các bồn
chứa riêng biệt, đảm bảo an toàn, thuận tiện cho quy trình sản xuất và được vận
chuyển khép kín bằng hệ thống băng tải
Các loại nguyên, vật liệu dễ cháy nổ, kíp mìn, thuốc nổ được Công ty đặc biệt quan
tâm trong các khâu quản lý, tồn trữ, phòng cháy và chữa cháy Các vật liệu này được
tồn trữ trong các kho riêng biệt trong khu vực mỏ của nhà máy và được bảo vệ hết sức
nghiêm ngặt theo quy định
Nhiên liệu sử dụng tại nhà máy xi măng Hòn Chông chủ yếu là dầu HFO sử dụng
chạy máy phát điện và một lượng nhỏ xăng dầu cấp phát cho các hoạt động khác như
xe, máy chuyên dụng Xăng, dầu được dự trữ trong các bồn chứa bằng thép, bố trí
cách ly với các kho chứa, các phân xưởng sản xuất và khu vực văn phòng Xung
quanh các bồn chứa dầu có đê bao bằng bê tông và hệ thống thu gom nước mưa riêng
để tiện quản lý và xử lý khi có sự cố
Trang 18Bảng 2.4 Khối lượng các loại nhiên liệu sử dụng và tồn trữ
Tính chất hóa lý Sự dụng
(tấn/năm)
Dự trữ (tấn)
clinker
Chất rắn, không cháy
1.700.000 20.000
clinker
Chất rắn, không cháy
200.000 10.000
3 Laterite Sản xuất
clinker
Chất rắn, không cháy
30.000 10.000
clinker
Chất rắn, không cháy
40.000 4.000
5 Gypsum Nghiền xi măng Chất rắn, không
cháy
100.000 10.000
6 Thuốc nổ Khai thác đá Chất rắn, dễ cháy nổ 300 30
2.2.6 Nhu cầu sử dụng nước
Tổng lượng nước cần cung cấp cho hoạt động của nhà máy khoảng 600 - 700 m3/ngày
do hồ chứa Bình An cách nhà máy khoàng 10 km cung cấp, trong đó:
- Nước sinh hoạt: 60 - 80 m3/ngày
Trang 19- Nước cung cấp cho phòng thí nghiệm: 5 m3/ngày (dùng cho tráng rửa thiết bị thí
nghiệm, đóng rắn mẫu, …)
- Nước làm mát thiết bị: 400 - 500 m3/ngày
- Nước tưới cây: 100 m3/ngày
- Nước uống là nước tinh khiết Sapwa sử dụng khoảng 24.000 – 26.000 lít/tháng
2.2.7 Nhu cầu sử dụng điện
Tổng lượng điện cung cấp cho nhà máy khoảng 710 MWh/tháng, được cung cấp từ
nhà máy điện Kiên Lương công suất 675 MVA và trạm biến áp 220/110KV Kiên
Lương
2.2.8 Các loại chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà máy
Căn cứ vào công nghệ và hoạt động của nhà máy, các loại chất thải bao gồm:
2.2.8.1 Khí thải
Do đặc thù của ngành công nghiệp sản xuất xi măng nên hầu hết các khâu, công đoạn
vận hành của nhà máy đều phát sinh ra khí thải rất nhiều, cần chú trọng hơn đối với
môi trường không khí của nhà máy
Khi thải ở nhà máy xi măng Hòn Chông phát sinh do hoạt động của lò nung clinker,
máy nghiền than, máy nghiền, sấy nguyên liệu và nhà máy phát điện
Thành phần các chất ô nhiễm chính trong khí thải gồm có: Bụi (chiếm tỷ lệ nhiều nhất
trong thành phần khí thải công nghiệp sản xuất xi măng), SO2, NOx, CO
2.2.8.2 Chất thải rắn
Các loại chất thải rắn phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà máy gồm: chất thải
sinh hoạt, chất thải công nghiệp và bùn lắng từ hệ thống xử lý nước thải:
Bảng 2.6 Các loại chất thải rắn
3 Xốp, găng tay, dẻ lau dính dầu 10 kg/ngày
4 Bụi, xi măng đổ, cát, đá,… 500 kg/ngày
Trang 205 Gạch lò chứa crom 20 tấn/năm
6 Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải Không đáng kể
Chất thải rắn sinh hoạt: bao gồm rác từ khu vực văn phòng, nhà ăn, nhà bếp, cư xá
cán bộ có khối lượng xấp xỉ 350 kg/ngày
Chất thải công nghiệp: xi măng vụn, đá vôi, cát, bụi,… thải ra từ quá trình khái thác
vận chuyển đá, nghiền đá, nung,…;dầu bôi trơn thải ra từ các máy móc và quá trình
bảo trì thiết bị, ngoài ra còn có các loại giấy vụn, thùng gỗ, nhựa…được thải ra trong
quá trình sử dụng các loại nguyên, nhiên liệu
Bùn lắng từ hệ thống xử lý nước thải: có số lượng nhỏ, không độc hại, dùng làm phân
bòn cho cây xanh trong khuôn viên nhà máy
Bùn thải từ khu vực mỏ sét: là lớp đất mặt tại các hố moong khai thác đất sét
2.2.8.3 Nước thải
Nước thải sinh hoạt khoảng 30 – 50 m3/ngày
Nhà máy không có nước thải công nghiệp vì được hồi lưu trong quá trình sản xuất
100%
2.2.8.4 Tiếng ồn, rung
Các nguồn gây ồn chính của nhà máy là hoạt động khai thác đá (dùng thuốc nổ), hoạt
động của các động cơ, các hệ thống nén khí và nhà máy phát điện
Độ rung gây ra nhiều nhất là khâu nổ mìn phá đá
Trang 21CHƯƠNG 3 LÝ THUYẾT VỀ BỤI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
3.1 BỤI XI MĂNG
Trong toàn bộ quy trình sản xuất xi măng:
Gồm 6 giai đoạn sau:
+ Giai đoạn 1: Khai thác mỏ
+ Giai đoạn 2: Gia công sơ bộ nguyên liệu
+ Giai đoạn 3: Nghiền, sấy phối liệu sống
+ Giai đoạn 4: Nung Clinker
+ Giai đoạn 5: Nghiền xi măng
+ Giai đoạn 6: Đóng gói xi măng
Trong giai đoạn nào cũng phát sinh ra bụi và khí thải, trong đó khí thải độc hại chỉ chiếm
một phần rất nhỏ còn phần lớn là ô nhiễm không khí do bụi Tuỳ thuộc vào nguồn phát
sinh mà bụi ở các công đoạn có thành phần, nồng độ và kích thước khác nhau, mang
những đặc trưng khác nhau
3.1.1 Ô nhiễm không khí và ô nhiễm bụi do sản xuất xi măng gây ra
Ô nhiễm không khí: là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí hoặc có
sự xuất hiện các khí lạ làm cho không khí không sạch, có sự tỏa mùi, làm giảm tầm
nhìn xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con người và sinh vật
Tác nhân gây ô nhiễm:
+ Các loại khí oxit:CO, CO2, SO2, NOx
+ Các hợp chất khí halogen: HCl, HF, HBr
+ Các chất hữu cơ tổng hợp RH, bay hơi xăng, sơn
+ Các khí quang hóa: PAN, O3
+ Các chất lơ lửng: sương mù, bụi
+ Nhiệt, tiếng ồn, phóng xạ
3.1.2 Các hoạt động gây ô nhiễm
Tự nhiên
Do các hiện tượng tự nhiên gây ra: núi lửa, cháy rừng Tổng hợp các yếu tố gây ô
nhiễm có nguồn gốc tự nhiên rất lớn nhưng phân bố tương đối đồng đều trên toàn thế
giới, không tập trung trong một vùng Trong quá trình phát triển, con người đã thích
nghi với các nguồn này
Trang 22 Công nghiệp
Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất của con người Các quá trình gây ô nhiễm là quá
trình đốt các nhiên liệu hóa thạc: than, dầu, khí đốt tạo ra: CO2, CO, SO2, NOx, các
chất hữu cơ chưa cháy hết: muội than, bụi, quá trình thất thoát, rò rỉ trên dây truyền
công nghệ, các quá trình vận chuyển các hóa chất bay hơi, bụi
Đặc điểm: nguồn công nghiệp có nồng độ chất độc hại cao, thường tập trung trong
một không gian nhỏ Tùy thuộc vào quy trình công nghệ, quy mô sản xuất và nhiên
liệu sử dụng thì lượng chất độc hại và loại chất độc hại sẽ khác nhau
Giao thông vận tải
Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí đặc biệt ở khu đô thị và khu đông
dân cư Các quá trình tạo ra các khí gây ô nhiễm là quá trình đốt nhiên liệu động cơ:
CO, CO2, SO2, NOx, Pb, Các bụi đất đá cuốn theo trong quá trình di chuyển Nếu xét
trên từng phương tiện thì nồng độ ô nhiễm tương đối nhỏ nhưng nếu mật độ giao
thông lớn và quy hoạch địa hình, đường xá không tốt thì sẽ gây ô nhiễm nặng cho hai
bên đường
Sinh hoạt
Là nguồn gây ô nhiễm tương đối nhỏ, chủ yếu là các hoạt động đun nấu sử dụng nhiên
liệu nhưng đặc biệt gây ô nhiễm cục bộ trong một hộ gia đình hoặc vài hộ xung
quanh Tác nhân gây ô nhiễm chủ yếu: CO, bụi
3.1.3 Ô nhiễm không khí do bụi
Định nghĩa: Bụi là một tập hợp nhiều hạt, có kích thước nhỏ bé, tồn tại lâu
trông không khí dưới dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khí dung nhiều pha gồm hơi,
khói, sương mù
Bụi bay có kích thước từ 0,001 - 10 m bao gồm tro, muội, khói và những hạt rắn được
nghiền nhỏ, chuyển động theo kiểu Brao hoặc rơi xuống đất với vận tốc không đổi theo
định luật Stok Về mặt sinh học, bụi này thường gây tổn thương nặng cho cơ quan hô
hấp, nhất là khi phổi nhiễm bụi thạch anh (Silicose) do hít phải không khí có chứa bụi
bioxit silic lâu ngày
Bụi lắng có kích thước lớn hơn 10 μm, thường rơi nhanh xuống đất theo định luật Niuton
với tốc độ tăng dần Về mặt sinh học, bụi này thường gây tổn thương cho da, mắt, gây
nhiễm trùng, dị ứng…
Trang 23Theo nguồn gốc
+ Bụi hữu cơ như bụi tự nhiên (bụi do động đất, núi lửa…)
+ Bụi thực vật (bụi gỗ, bông, phấn hoa…)
+ Bụi động vật (len, lông, tóc…)
+ Bụi nhân tạo (nhựa hóa học, cao su, cement…)
+ Bụi kim loại (sắt, đồng, chì…)
+ Bụi hỗn hợp (do mài, đúc…)
Theo kích thước hạt bụi
+ Khi D > 10 μm : gọi là bụi
+ Khi D = 10 - 0,1 μm : gọi là sương mù
+ Khi D < 0,1 μm: gọi là khói
Với loại bụi có kích thước nhỏ hơn 0,1 μm ( khói ) khi hít thở không được giữ lại trong
phế nang của phổi, bụi từ 0,1 - 5 μm ở lại phổi chiếm 80-90%, bụi từ 5 – 10μm khi hít
vào được đào thải ra khỏi phổi, còn bụi lớn hơn 10μm thường đọng lại ở mũi
Theo tác hại
Theo tác hại của bụi có thể phân ra:
+ Bụi nhiễm độc chung (chì, thủy ngân, benzen)
+ Bụi gây dị ứng viêm mũi,hen, nổi ban… (bụi bông, gai, phaanhoas hoc, một
số tinh dầu gỗ…)
+ Bụi gây ung thư (bụi quặng, crom, các chất phóng xạ…)
+ Bụi gây sỏ hóa phổi (thạch anh, quặng amiang…)
3.1.4 Vấn đề ô nhiễm bụi do sản xuất xi măng gây ra
Công nghệ sản xuất xi măng là một trong những ngành công nghiệp phát triển nhất
Việt Nam cả về số lượng lẫn chất lượng Bên cạnh những đóng góp to lớn về kinh tế,
xã hội, vấn đề môi trường do sản xuất xi măng đem lại về tài nguyên thiên nhiên và
cảnh quan sinh thái cần xem xét nghiêm túc nhằm giảm thiểu thiệt hại, lựa chọn
phương hướng phát triển bền vững
Trong quá trình công nghệ, vấn đề môi trường là việc giải quyết toàn bộ những phần
không cần thiết cho sự hình thành sản phẩm làm ô nhiễm môi trường xung quanh như:
ô nhiễm không khí, mưa axit, nhiễm bẩn nguồn nước, phá hủy cảnh quan thiên
nhiên trong đó ô nhiễm không khí do bụi đá, bụi xi măng đem lại là nhiều nhất
Trang 24Bụi xi măng ở dạng rất mịn (cỡ hạt nhỏ hơn 3µm) lơ lững trong khí thải, khi hít vào
phổi dễ gây bệnh về đường hô hấp Đặc biệt khi hàm lượng SiO2 tự do lớn hơn 2% có
khả năng gây bệnh silicon phổi, một bệnh được coi là bệnh nghề nghiệp nguy hiểm,
phổ biến nhất của công nghệ sản xuất xi măng Ngoài ra bụi theo gió phát tán rất xa,
sa lắng xuống mặt đất và nước, lâu dần làm hỏng đất trồng, suy thoái hệ thực vật
Bụi trong không khí là vấn đề nan giải trong công nghiệp sản xuất xi măng Bụi phát
sinh từ hầu hết các công đoạn sản xuất: nổ mìn, lấy đá, khai thác đất sét, nghiền
nguyên liệu, nghiền xi măng, vận chuyển, nung lượng bụi tạo thành trong quá trình
khai thác là:
+ 0,4kg bụi/tấn đá trong công đoạn nổ mìn từ khai thác đá hộc
+ 0,14kg bụi/tấn đá nghiền thô và 0,009kg/tấn theo phương pháp ướt
+ 0,17kg bụi/tấn đá khi bốc xếp, vận chuyển
Lượng bụi bay vào không khí khi khai thác đất sét được coi là không đáng kể (40
tấn/năm) so với bụi do khai thác than đá, điều này được giải thích do độ ẩm tự nhiên
của đất sét khá cao (16 – 20%) nên ít gây bụi
Bụi đất, đá, than vào phổi thường gây kích thích cơ học, sinh phản ứng xơ hóa phổi,
bệnh về hô hấp
3.1.5 Tính chất lý hóa của bụi
Tính phân tán
Phân tán là trạng thái của bụi trong không khí, phụ thuộc vào trọng lượng hạt bụi ( sức
nặng ) và sức cản của không khí Bụi bé hơn 10 μm sức cản gần bằng sức nặng, chúng
sẽ rơi theo tốc độ không đổi Bụi có kích thước lớn, scws nặng lớn hơn sức cản nên sẽ
rơi theo vận tốc tăng dần ( rơi có gia tốc ) Như vậy những hạt có kích thước lớn sẽ rơi
90% Ví dụ bụi thạch anh cỡ 10 μm trong không khí chuyển động mỗi giây rơi xuống đất
còn các hạt bé hơn sẽ bay trong không khí, trong đó bụi cỡ 2 μm đạt 7,87 mm/s, bằng
100 lần tốc độ của hạy bụi có kích thước 1 μm ( 0,078 mm/s ) Tính chất này cho ta thấy
rõ ảnh hưởng của bụi đến viêc thâm nhập vào cơ quan hô hấp và đến phương pháp
phòng chống bụi
Tính nhiễm điện của hạt bụi
Nhờ kính hiển vi, người ta xác định được điện tích của hạt bụi Bụi đặt trong một điện
trường 3000 Volt sẽ bị hút với tốc độ khác nhau tùy theo kích thước của hạt bụi Do đó,
khi thiết kế hệ thống xử lý bụi bằng tĩnh điện cần lưu ý đến kích thước hạt bụi
Trang 25Bảng 3.1 Tốc độ hút của điện thế 3000 Volt Đường kính (μm) Tốc độ (cm/s)
Bụi càng nhỏ diện tích tiếp xúc với oxy càng lớn thì tính hóa học càng mạnh và càng dễ
bốc cháy, dễ gây nổ Do đó nghiêm cấm việc sử dụng lửa, tia lửa điện, đèn không có bảo
vệ tại những nơi sản xuất sinh ra nhiều bụi dễ cháy, nổ
Tính dính kết của bụi
Các hạt có xu hướng kết dính vào nhau, với độ kết dính cao bụi có thể dẫn tới tình
trạng bệ nghẹt một phần hay toàn bộ thiết bị tách bụi Do đó đối với các thiết bị lọc,
người ta thường thiết lập giới hạn sử dụng theo độ kết dính của hạt bụi
Kích thước hạt bụi càng nhỏ thỉ chúng càng dễ bị bám vào bề mặt thiết bị Với những
bụi có (60-70) % hạt có đường kính nhỏ hơn 10 thì rất dễ dẫn đến dính bết, còn
bụi có nhiều hạt trên 10 thì dễ trở thành tơi xốp
Độ mài mòn của bụi
Độ mài mòn của bụi đặc trưng cho cường độ mài mòn kim loại khi cùng vận tốc khí
và cùng nồng độ bụi
Độ mài mòn của bụi phụ thuộc vào độ cứng, hình dạng, kích thước và mật độ của hạt
Khi tính toán thiết kế phải tính đến độ mài mòn của bụi
Độ thấm ướt của bụi
Độ thấm ướt bằng nước của các hạt bụi có ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của các
thiết bị tách bụi kiểu ướt, đặc biệt là các thiết bị làm việc ở chế độ tuần hoàn
Theo tính chất thấm ướt các vật liệu rắn, được chia làm 3 nhóm:
+ Vật liệu lọc nước: dễ thấm nước (canxi, thạch cao, phần lớn silicat và khoáng
Trang 26+ Vật liệu kỵ nước: khó thấm nước (grafit, than, lưu huỳnh)
+ Vật liệu kỵ nước tuyệt đối: (paraffin, nhựa Teflon, bitum)
Độ hút ẩm của bụi
Khả năng hút ẩm của bụi phụ thuộc vào thành phần hóa học cũng như kích thước,
hình dạng và độ nhám bề mặt các hạt bụi Độ hút ẩm của bụi tạo điều kiện tách chúng
trong các thiết bị lọc bụi kiểu ướt
3.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ BỤI
Hiện nay có rất nhiều phương pháp xử lý và làm giảm ô nhiễm bụi đang được ứng
dụng trong thực tế, theo các phương pháp xử lý khô hoặc ướt Nguyên tắc chung:
Tách bụi khỏi dòng khí nhờ các cơ chế sau:
Có nhiều loại thiết bị cơ khí kiểu khô để làm sạch bụi nhờ lợi dụng các cơ chế lắng
khác nhau như: lắng trọng trường (buồng lắng bụi), lắng quán tính (phòng lắng có vật
cản), lắng ly tâm (xyclon đơn, kép, nhóm, xoáy và động học …)
Đó là những thiết bị có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, Tuy nhiên hiệu quả xử lý của
chúng không cao lắm nên chỉ dùng làm thiết bị lắng sơ bộ
Bảng 3.1 Các thông số đặc trưng của thiết bị thu hồi bụi khô
STT Dạng thiết bị
Năng suất tối đa
Trang 27nguyên lý sử dụng lực hấp dẫn, trọng lực để lắng đọng những phần tử bụi ra khỏi
không khí Cấu tạo là một không gian hình hộp có tiết diện ngang lớn hơn nhiều lần so
với tiết diện của đường ống dẫn khí vào để cho vận tốc dòng khí giảm xuống rất nhỏ,
nhờ thế hạt bụi đủ thời gian rơi xuống chạm đáy dưới tác dụng trọng lực và bị giữ lại
ở đó mà không bị dòng khí mang theo
Buồng lắng bụi được áp dụng để lắng bụi thô có kích thước hạt từ 60 ÷ 70 µm trở lên
Tuy vậy, các hạt bụi có kích thước nhỏ hơn vẫn có thể bị giữ lại trong buồng lắng
Có nhiều loại buồng lắng như: buồng lắng bụi có nhiều ngăn, buồng lắng “động
Trang 28+ Có thể xây dựng bằng vật liệu có sẵn như gạch, xi măng, thép
+ Chi phí năng lượng, vận hành, bảo quản và sữa chữa thấp
+ Tổn thất áp suất thấp
+ Có thể làm việc ở điều kiện nhiệt độ và áp suất khác nhau
Hạn chế
+ Cồng kềnh, chiếm nhiều không gian
+ Chỉ tách được bụi có kích thước tương đối lớn
Phạm vi áp dụng
Thường được dùng để tách bụi sơ bộ khi bụi có nồng độ cao, kích thước lớn Chủ yếu
dùng cho bụi có kích thước :
+ d > 50m nếu tỉ khối của bụi nhỏ
+ d >10m nếu tỉ khối của bụi lớn
3.2.1.2 Thiết bị tách bụi kiểu quán tính
Nguyên lý cơ bản được áp dụng để chế tạo thiết bị lọc bụi kiểu quán tính là làm thay
đổi chiều hướng chuyển động của dòng khí một cách liên tục, lặp đi lặp lại bằng nhiều
loại vật cản có hình dáng khác nhau Khi dòng khí đổi hướng chuyển động thì bụi có
quán tính lớn sẽ giữ hướng chuyển động ban đầu của mình và va đập vào các vật cả
rồi bị giữ lại ở đó hoặc mất đi động năng và rơi xuống đáy thiết bị
Vận tốc của khí trong thiết bị khoảng 1m/s, còn ở ống vào khoảng 10m/s Hiệu quả
lọc của thiết bị này đạt từ 65 ÷ 80% đối với các hạt bụi có kích thước 20 -30 µm Trở
lực của chúng trong khoảng 150 ÷ 390 n/m2
Có nhiều loại : thiết bị lọc quán tính Venturi, thiết bị lọc quán tính kiểu màn chắn uốn
cong, thiết bị lọc quán tính kiểu “lá xách” …
Trang 293.2.1.3 Cyclon
Hình 3.2 Cyclon lọc bụi
Cơ chế tách bụi: nhờ lực ly tâm
Dòng thiết bị được đưa vào theo phương tiếp tuyến với thân hình trụ của thiết bị nên
sẽ chuyển động xoáy ốc bên trong thiết bị từ trên xuống Do chuyển động xoáy, các
hạt bụi chịu tác dụng của lực ly tâm làm chúng tiến dần (văng) về phía hình trụ của
cyclon rồi chạm vào đó và tách ra dòng khí Dưới tác dụng của trọng lực các hạt bụi
này sẽ rơi xuống đáy phễu thu bụi ở dưới của cyclon Khi chạm vào đáy hình nón,
dòng khí bị dội ngược trở lại nhưng vẫn chuyển động được xoáy ốc từ dưới lên và
thoát ra ngoài
Ưu điểm
+ Giá thành đầu tư thấp
+ Cấu tạo đơn giản dễ vận hành
+ Chi phí sửa chữa, bảo hành thấp
+ Có khả năng làm việc liên tục
+ Có thể được chế tạo bằng các loại vật liệu khác nhau tuỳ theo yêu cầu về nhiệt
độ, áp suất và mức độ ăn mòn
Hạn chế
+ Hiệu suất tách thấp đối với bụi có d < 5m
+ Dễ bị mài mòn nếu bụi có độ cứng cao
+ Hiệu suất giảm nếu bụi có độ kết dính cao
Phạm vi áp dụng
+ Thích hợp với bụi có kích thước hạt < 20m
+ Thường dùng cho các lĩnh vực ximăng, mỏ, bột giặt, giấy, gỗ, lò đốt
Trang 30+ Còn dùng để thu hồi xúc tác trong dầu mỏ
3.2.1.4 Thiết bị tách bụi bằng lực tĩnh điện
Hình 3.3 Thiết bị lọc bụi tĩnh điện
Cơ chế tách bụi: Tách bụi nhờ lực tĩnh điện
Cấu tạo gồm hai tấm đặt song song với nhau được nối đất (tức có điện áp = 0) Đây
chính là điện lắng của ESP (vì bụi sẽ được lắng trên điện cực này) Giữa hai điện cực
lắng là các dây điện cực được nối với cực âm của một nguồn điện cao thế (thường là
-4000V) một chiều Các dây này gọi là điện cực quầng
Như vậy giữa hai tấm điện cực lắng có một điện trường rất mạnh Khi có một điện tử
tự do xuất hiện trong không này, nó sẽ bị gia tốc rất nhanh và đạt được tốc độ cao Do
vậy, khi va chạm với các phần khí, nó sẽ có đủ năng lượng để bứt một hoặc nhiều điện
tử, tức là ion hoá phân tử khí Tương tự, các điện tử này lại được gia tốc bởi từ trường
và tiếp tục làm bứt các điện tử khỏi các phân tử khí đến một lúc nào đó, lượng điện tử
đủ lớn thì sẽ gây nên hiện tượng phóng điện tạo quầng sáng (một quầng sáng mờ bao
quanh dây dẫn ) ổn định Các ion dương, được tạo thành trong quầng sáng, sẽ chuyển
động về phía các dây dẫn (điện cực quầng) và bị phóng điện Các điện sẽ chuyển động
về phía các tấm (điện cực lắng ) Khi nó cách điện cực quầng một khoảng đủ xa,
cường độ điện trường ở đó trên nên quá nhỏ không đủ để gia tốc nó nữa thì quầng
sáng tắt kể từ đó điện tử sẽ chuyển động như một điện tử tự do
Trên đường đi về phía điện cực lắng, các điện tử sẽ va chạm với các hạt bụi và có thể
bị các hạt bụi bắt giữ và vì thế sẽ chuyền điện tích âm cho các hạt bụi
Ưu điểm
+ Còn dùng để thu hồi xúc tác trong dầu mỏ