1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

CHƯƠNG 4: BÊ TÔNG XI MĂNG

89 492 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm chung Bê tông là vật liệu đá nhân tạo nhận được bằng cách đổ khuôn và làm rắn chắc một hỗn hợp hợp lý của các chất kết dính, nước, cốt liệu cát, sỏi, đá dăm và phụ gia nếu có.

Trang 1

VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Trang 2

CHƯƠNG 4: BÊ TÔNG XI MĂNG

4.1 Khái niệm chung

Bê tông là vật liệu đá nhân tạo nhận được bằng cách đổ khuôn và làm rắn

chắc một hỗn hợp hợp lý của các chất kết dính, nước, cốt liệu (cát, sỏi, đá dăm) và phụ gia (nếu có).

Hỗn hợp nguyên liệu mới nhào trộn xong gọi là hỗn hợp bê tông hay bê

tông tươi Hỗn hợp bê tông phải có độ dẻo nhất định để có thể vận chuyển,

tạo hình và đầm chặt được dễ dàng.

Trang 3

Cốt liệu trong bê tông đóng vai trò là bộ khung chịu lực, hồ chất kết dính (chất kết dính và nước) bao bọc xung quanh hạt cốt liệu đóng vai trò chất bôi trơn, đồng thời lấp đầy khoảng trống giữa các hạt cốt liệu Sau khi cứng hoá, hồ chất kết dính gắn các hạt cốt liệu thành một khối dạng đá và được gọi là bê tông

Bê tông có cốt thép được gọi là bê tông cốt thép

Vì sao bê tông và bê tông cốt thép được sử dụng rộng rãi

trong xây dựng?

Trang 4

Yêu cầu cơ bản của bê tông là phải đạt được độ dẻo để dễ thi công, đạt cường

độ ở tuổi quy định hoặc đạt các yêu cầu khác như độ chống thấm, ổn định với môi trường và độ tin cậy khi khai thác, giá thành không quá đắt

Với loại bê tông đặc biệt phải tuân thủ các quy định riêng về cường độ rất cao, rắn chắc nhanh, rất nhẹ, chống thấm cao hoặc dễ thi công (bơm, phun…)

PHÂN LOẠI BÊ TÔNG:

Theo cường độ:

- Bê tông thường: Cường độ chịu nén đặc 15-60 MPa

- Bê tông cường độ cao: Cường độ chịu nén từ 60-100 MPa

(mẫu hình trụ D=15cm, H=30cm, 28 ngày tuổi)

- Bê tông cường độ rất cao: Cường độ chịu nén từ 100-200 MPa

Theo dạng chất kết dính:

- Bê tông xi măng

- Bê tông silicat

- Bê tông polyme…

Trang 5

Phân loại theo khối lượng thể tích:

- Bê tông đặc biệt nặng: bê tông có khối lượng thể tích 3÷5 g/cm3, chế tạo từ cốt liệu đặc biệt nặng, dùng cho kết cấu đặc biệt

- Bê tông nặng: bê tông có khối lượng thể tích 2÷2,5 g/cm3, chế tạo từ cát, đá, sỏi tự nhiên, dùng cho kết cấu chịu lực

- Bê tông nhẹ: bê tông có khối lượng thể tích 0,9÷1,8 g/cm3

- Bê tông đặc biệt nhẹ: bê tông có khối lượng thể tích từ 0,5 g/cm3 trở xuống, được sử dụng trong các kết cấu đặc biệt

Theo công dụng

- Bê tông thường (dùng cho các kết cấu bê tông cốt thép thường);

- Bê tông thuỷ công (dùng cho các công trình thường xuyên chịu tác động của nước như đập, cầu, âu thuyền, kênh mương );

- Bê tông mặt đường (xây dựng đường ô tô, sân bay, );

- Bê tông cho kết cấu bao che (thường là bê tông nhẹ)

- Bê tông có công dụng đặc biệt (chịu nhiệt, phóng xạ, )

Trang 6

SỰ HÌNH THÀNH CẤU TRÚC CỦA BÊ TÔNG

Sau khi trộn và đầm nén, các cấu trúc con của hỗn hợp bê tông được sắp xếp lại, cùng với sự thủy hóa của xi măng cấu trúc của bê tông được hình thành Giai đoạn này gọi là giai đoạn hình thành cấu trúc của bê tông

Khoảng thời gian hình thành cấu trúc, cũng như cường độ ban đầu của bê tông phụ thuộc vào thành phần của bê tông, loại xi măng và loại phụ gia

Trang 7

 Cấu trúc vi mô: Đặc trưng bằng cấu trúc cốt liệu, cấu trúc hồ xi măng và cấu trúc vùng tiếp giáp giữa hồ xi măng với cốt liệu và các lỗ rỗng.

b Cấu trúc của đá xi măng

Khi gặp nước các hạt xi măng tạo màng kết dính Màng liên kết xi măng-nước bao quanh hạt cốt liệu nhỏ tạo ra hồ kết dính Trong cấu trúc của đá xi măng còn

có những hạt xi măng khan (chưa thủy hóa) Ở giữa những hạt xi măng đã thủy hóa là lỗ rỗng chứa nước Nước nhào trộn một phần nhỏ để bôi trơn hạt cốt liệu, một phần dùng để tạo thành cấu trúc của đá xi măng, còn lại phần lớn bị cốt liệu hút vào Vì vậy hỗn hợp bê tông sau khi đổ khuôn xong có thể xảy ra sự tách nước bên trong, nước sẽ đọng lại trên bề mặt hạt cốt liệu lớn và làm yếu mối liên kết giữa chúng và đá xi măng

Trang 8

c Cấu trúc vùng tiếp xúc giữa cốt liệu và đá xi măng

Vùng tiếp giáp giữa đá xi măng và cốt liệu tồn tại các lớp hồ xi măng dính bám vào bề mặt hạt cốt liệu, các vùng chứa nước do sự tách nước bên trong của hồ xi măng, các lỗ rỗng do nước bốc hơi và các phần tử Ca(OH)2 tự

do Thường đây là vùng yếu nhất trong cấu trúc Vết nứt co ngót ở bên trong sẽ phát triển men theo vùng dính kết giữa cốt liệu và đá xi măng

Trang 9

4.2 TÍNH CHẤT CHỦ YẾU CỦA HỖN HỢP BÊ TÔNG VÀ

BÊ TÔNG THƯỜNG 4.2.1 Tính công tác của hỗn hợp bê tông

Tính công tác (còn gọi là tính dễ tạo hình) là tính chất kỹ thuật cơ bản của hỗn

hợp bê tông

Tính công tác biểu thị bằng khả năng hỗn hợp bê tông dễ lấp đầy khuôn nhưng vẫn bảo đảm tính đồng nhất trong một điều kiện đầm nén nhất định và được đánh giá thông qua 2 chỉ tiêu: Độ sụt và độ cứng

Trang 10

  Lo¹i c«n

Trang 11

Tẩy sạch bê tông cũ, dùng giẻ ướt lau mặt trong của côn và các dụng cụ khác

mà trong quá trình thử tiếp xúc với hỗn hợp bê tông

- Đặt côn lên nền ẩm, cứng, phẳng, không thấm nước Đứng lên gối đặt chân để giữ cho côn cố định trong cả quá trình đổ và đầm hỗn hợp bê tông trong côn

- Đổ hỗn hợp bê tông qua phễu vào côn làm 3 lớp, mỗi lớp chiếm khoảng một phần ba chiều cao của côn Sau khi đổ từng lớp dùng thanh thép tròn chọc đều trên toàn mặt hỗn hợp bê tông từ xung quanh vào giữa Khi dùng côn N1 mỗi lớp chọc 25 lần khi dùng côn N2 mỗi lớp chọc 56 lần Lớp đầu chọc suốt chiều sâu các lớp sau chọc xuyên sâu vào lớp trước 2

- 3cm ở lớp thứ ba, vừa chọc vừa cho thêm để giữ mức hỗn hợp luôn đầy hơn miệng côn

Trang 12

Chọc xong lớp thứ ba, nhấc phễu ra, lấy bay gạt phẳng miệng côn và dọn sạch xung quanh đáy côn Dùng tay ghì chặt côn xuống nền rồi thả chân khỏi gối đặt chân.Từ từ nhấc côn thẳng đứng trong khoảng thời gian 5 – l0 giây.

- Đặt côn sang bên cạnh khối hỗn hợp vừa tạo hình và đo chênh lệch chiều cao giữa miệng côn với điểm cao nhất của khối hỗn hợp chính xác tới 0,5cm

- Thời gian thử tính từ lúc bắt đầu đổ hỗn hợp bê tông vào côn cho tới thời điểm nhấc côn khỏi khối hôn hợp phải được tiến hành không ngắt quãng và khống chế không quá 150

Khi dùng côn N1 số liệu đo được làm tròn tới 0,5cm, chính là độ sụt của hỗn hợp bê tông cần thử Khi dùng côn N2 số liệu đo được phải tính chuyển về kết quả thử theo côn N1 bằng cách nhân với hệ số 0,67

Hỗn hợp bê tông có độ sụt bằng không hoặc dưới l,0cm được coi như không có tính dẻo Khi đó đặc trưng của hỗn hợp được xác định bằng cách thử độ cứng theo TCVN 3107 : 1993

Trang 13

Thí nghiệm xác định độ cứng sử dụng nhớt kế VEBE

Độ cứng của hỗn hợp bê tông được xác định bằng thời gian để đầm phẳng, chặt một khối hỗn hợp bê tông hình nón cụt sau khi tạo hình trong nhớt kế Vebe.

Trang 14

 Ngoài ra, có thể xác định độ cứng hỗn hợp bê tông bằng phương pháp Skramtaev:

Thời gian đã đo theo phương pháp

Skramtaev được nhân với hệ số 0,7 để

tính chuyển về kết quả thử theo nhớt kế

Vebe chính là độ cứng của hỗn hợp bê

tông

Trang 15

Phân loại hỗn hợp bê tông

Loại hỗn hợp bê

tông SN (cm)

DC (giây)

Loại hỗn hợp bê

tông SN (cm)

DC (giây)

Đặc biệt cứng - > 300 Kém dẻo 1 ÷ 4 15 ÷ 20

Trang 16

-Lựa chọn các chỉ tiêu tính công tác của hỗn hợp bê tông theo kết cấu

Kết cấu và phương pháp chế tạo DC (giây) SN (cm)

Cấu kiện bê tông cốt thép tháo khuôn

sớm

Tấm phủ đường ôtô, đường băng 10 ÷ 6 1 ÷ 2

Bê tông toàn khối ít cốt thép 6 ÷ 4 2 ÷ 4

Trang 17

Lựa chọn tính công tác của hỗn hợp bê tông theo phương pháp thi công

Loại kết cấu Cơ giới Thủ công Độ sụt (cm) Độ cứng (s) Cơ giới

Bê tông nền móng công trình 1 ÷ 2 2 ÷ 3 25 ÷ 35

Bê tông khối lớn ít hay không có cốt thép 2 ÷ 4 3 ÷ 6 15 ÷ 25Bản, dầm, cột, lanh tô, ô văng 4 ÷ 6 6 ÷ 8 12 ÷ 15

Bê tông có hàm lượng cốt thép trung bình

Bê tông xi măng mặt đường 1 ÷ 2 2 ÷ 6 25 ÷ 35Các kết cấu đổ bằng bê tông bơm 12 ÷ 20    

Trang 18

Các yếu tố ảnh hưởng đến tính công tác của hỗn hợp bê tông

- Lượng nước nhào trộn

- Loại và lượng xi măng

- Lượng vữa xi măng:

Trong đó:

α - hệ số trượt (hệ số dư vữa, hệ số bọc vữa);

α = 1,05  1,15 - đối với hỗn hợp bê tông cứng;

α = 1,26  1,56 - đối với hỗn hợp bê tông dẻo, tra bảng hoặc biểu

VXM V r V

Trang 19

- Phụ gia hoạt động bề mặt: Cơ chế hoạt động của phụ gia là giảm sức căng mặt ngoài ở mặt phân cách (giữa pha nước và rắn, khí và nước) Phụ gia hoạt động bề mặt thường là phụ gia ưa nước, phụ gia kỵ nước, phụ gia tạo bọt

- Gia công chấn động: Khi chấn động, các phân tử của hỗn hợp bê tông bị dao động cưỡng bức liên tục và sắp xếp lại một cách chặt chẽ hơn Khi chịu tác động của chấn động các hạt nhỏ có xu

hướng di chuyển lên trên, các hạt lớn chìm xuống Nếu chế độ

chấn động không hợp lý, bê tông sẽ kém đồng nhất, cường độ bê tông giảm.

Trang 20

4.2.2 CƯỜNG ĐỘ VÀ MÁC BÊ TÔNG

Cường độ là một đặc trưng cơ bản, phản ánh khả năng của bê tông chống lại sự phá hoại gây ra dưới tác dụng của tải trọng.

Cường độ tiêu chuẩn là cường độ của bê tông khi mẫu thí nghiệm được chế tạo và dưỡng hộ ở điều kiện tiêu chuẩn và đem thử cường độ ở tuổi quy định.

Mác bê tông là chỉ tiêu cơ bản nhất đối với mọi loại bê tông Mác bê tông được sử dụng để thiết kế cấp phối bê tông; thiết kế, tính toán kết cấu cho các công trình xây dựng cũng như để đánh giá chất lượng kết cấu bê tông sau khi thi công.

Trang 21

Cường độ chịu nén là chỉ số biểu thị khả năng bê tông chống lại ngoại lực nén ép cho tới khi bị phá hoại.

Cường độ chịu nén của bê tông được biểu thị bằng tỷ số giữa lực nén vỡ mẫu và diện tích mẫu chịu nén, ký hiệu là Rn, đơn vị tính là MPa (hoặc N/mm2).

Kích thước mẫu thí nghiệm phải thoả mãn điều kiện: Kích thước nhỏ nhất của mẫu phải lớn hơn đường kính cỡ hạt lớn nhất ít nhất 3 lần.

Quy ước lấy mẫu lập phương 15x 15x 15cm làm mẫu chuẩn Nếu mẫu có kích thước khác thì kết quả thí nghiệm phải quy đổi về mẫu chuẩn

Trang 23

- Dùng máy đầm hoặc đầm tay để đầm bê tông Yêu cầu chung của việc đầm bê tông là phải đều khắp trên toàn bộ diện tích và chiều sâu Khi đầm bằng tay số lần đầm quy định là 1 chày cho 10 cm2 bề mặt, chọc đều từ xung quanh vào giữa Lớp đầu chọc sâu tới đáy Lớp sau chọc sâu xuống lớp dưới 2  3 cm Không để xẩy ra hiện tượng phân tầng, không kéo dài thời gian đúc mẫu Số lần đầm tay và thời gian rung phải theo đúng quy định.

- San phẳng bề mặt, đem bảo dưỡng mẫu cả khuôn trong môi trường

ẩm có nhiệt độ 27  20C yên tĩnh trong thời gian ít nhất 20 giờ (Nếu bê tông mác thấp thì thời gian gấp đôi)

- Sau thời gian bảo dưỡng sơ bộ, tháo mẫu khỏi khuôn, đem mẫu bảo dưỡng tiếp cho đủ số ngày (28 ngày).

- Mẫu thử đã bảo dưỡng đủ thời gian được đem thí nghiệm trên máy nén 1 trục Đặt từng viên mẫu lên máy Nén mẫu với tốc độ gia tải 6± 4daN/cm2/ giây, cho đến khi mẫu phá hoại

Trang 25

Tính toán kết quả:

- Tính cường độ chịu nén của mẫu bê tông theo công thức:

Rn: Cường độ chịu nén của bê tông đã quy về mẫu chuẩn

10 x 20 cm

15 x 30 cm

20 x 40 cm

1.16 1.20 1.24

) /

(

daN cm2F

P K

Trang 27

Mác bê tông theo cường độ chịu nén là cường độ của bê tông, lấy bằng giá

trị trung bình thống kê của cường độ chịu nén tức thời, xác định trên các mẫu lập phương kích thước tiêu chuẩn (150 mm x 150 mm x 150 mm) được chế tạo, dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn và thí nghiệm nén ở tuổi

28 ngày Ký hiệu M, tính bằng đơn vị daN/cm 2.

Cấp độ bền chịu nén của bê tông là giá trị trung bình thống kê của cường độ

chịu nén tức thời, với xác suất đảm bảo không dưới 95 %, xác định trên các

mẫu lập phương kích thước tiêu chuẩn (150 mm x 150 mm x 150 mm) được chế tạo, dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn và thí nghiệm nén ở tuổi 28 ngày

Ký hiệu B, tính bằng đơn vị MPa

Tương quan giữa mác và cấp bê tông theo cường độ nén xác định theo công thức B=M(1-1,64 ν )

Trong đó:

ν - Hệ số biến động cường độ của các mẫu thử chuẩn, phụ thuộc vào trình độ công nghệ sản xuất bê tông, ν = 0,135

Do đó: B ≈ 0,778M

Trang 28

Cường độ bê tông yêu cầu là giá trị định mức từ mác hoặc cấp bê tông do thiết kế quy định dùng để đánh giá cường độ bê tông trên kết cấu công trình, ký hiệu là Ryc.

Rph - cường độ nén, xác định theo phương pháp phá hoại mẫu (MPa);

Rkph- cường độ nén, xác định theo phương pháp không phá hoại mẫu

(MPa);

Rmin- cường độ nén nhỏ nhất theo phương pháp phá hoại mẫu (MPa).

yc min

yc ph

R.75,0R

R.9,0R

yc kph 0 , 9 R

Trang 29

Cường độ chịu kéo dọc trục của bê tông (ký hiệu là Rk) không cao, có ảnh hưởng lớn đến khả năng chịu kéo của kết cấu bê tông cốt thép.

Cường độ chịu kéo đúng tâm của bê tông thường khó xác định nên thường xác định gián tiếp thông qua cường độ chịu kéo khi uốn hoặc cường độ chịu kéo khi bửa.

Mẫu bê tông có kết cấu kiểu dầm khi chịu tác dụng của mô men uốn thì

trong bê tông phát sinh lực kéo Cường độ kéo uốn của bê tông là khả năng chống lại lực khi thí nghiệm uốn mẫu dạng kiểu dầm.

Mẫu thí nghiệm cường độ kéo uốn có dạng dầm với kích thước

15x15x60cm mẫu chuẩn.

Trang 30

Sau khi mẫu thử đủ tuổi bảo dưỡng đem ra thí nghiệm trên máy nén, mẫu tựa trên 2 gối Điểm đặt lực theo quy định sau:

201510

0.951.001.05P

l L

Sơ đồ thí nghiệm kéo uốn mẫu bê tông

Trang 31

Cho máy hoạt động tác dụng lực uốn lên mẫu Tốc độ gia tải vào khoảng 0,2  0,5 daN/cm2 /giây cho đến khi mẫu phá hoại Ghi lấy giá trị lực phá hoại Xác định vị trí dầm bị gãy.

Tính toán cường độ kéo uốn theo công thức khi mặt uốn gãy nằm trong

daN cm a

l

P K

Rku

Trang 32

Các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ của bê tông

- Thời gian: Sự phát triển cường độ trong khoảng 90 ngày đầu gần như tuân theo quy luật Logarit:

- Đá xi măng (RX, N/X)

+ Đối với bê tông có X/N = 1,4  2,5 thì:

+ Đối với bê tông có X/N ≥ 2,5 thì:

Rb 1 X

28 lg

n

lg R

R

28 b n

b 

Trang 33

- Cốt liệu: Sự phân bố giữa các hạt cốt liệu và tính chất của nó (độ nhám, số lượng lỗ rỗng, tỉ diện tích) có ảnh hưởng đến cường độ của bê tông.

của nó, cấu tạo bê tông có ảnh hưởng đến cường độ của bê tông

Độ đặc căng cao, cường độ của bê tông càng lớn Khi thiết kế thành phần bê tông ngoài việc đảm bảo cho bê tông có độ đặc cao thì việc lựa chọn tính công tác và phương pháp thi công thích hợp có ý nghĩa quan trọng.

xi măng nên làm tăng nhanh sự phát triển cường độ bê tông dưỡng hộ trong điều kiện tự nhiên cũng như ngay sau khi dưỡng

hộ nhiệt Ngoài ra phụ gia rắn nhanh còn làm tăng tính chống thấm nước của bê tông.

- Điều kiện môi trường bảo dưỡng

- Điều kiện thí nghiệm: ma sát, tốc độ gia tải, hình dạng mẫu…

Trang 34

4.2.3 Tính biến dạng

Biến dạng của bê tông bao gồm: biến dạng ban đầu, biến dạng tức thời và biến dạng sau (biến dạng theo thời gian)

Khi chịu lực tức thời, bê tông là vật liệu đàn hồi dẻo Biến dạng của bê tông (

b) gồm biến dạng đàn hồi ( dh) và biến dạng dẻo (d)

Trong đó :  dh =σ/E

d = G.σ (G là hàm phi tuyến) Khi σ nhỏ hơn giới hạn đàn hồi: biến dạng đàn hồi

Khi σ lớn hơn giới hạn đàn hồi: biến dạng dẻo

Đặc trưng biến dạng của bê tông là mô đun biến dạng (Ebd):

Biến dạng đàn hồi xảy ra khi tải trọng tác động rất nhanh và tạo ra ứng suất

không lớn lắm (nhỏ hơn 0,2 lần cường độ giới hạn)

(MPa)

d dh

b    

d dh

b bd

Trang 35

Tính đàn hồi của bê tông ở giai đoạn này được đặc trưng bằng mô đun đàn hồi ban đầu.

Trong đó:

Rb28 - cường độ chịu nén của bê tông ở tuổi 28 ngày (MPa)

- Nếu ứng suất vượt quá 0,2 lần cường độ giới hạn thì ngoài biến dạng đàn hồi còn xuất hiện biến dạng dư

28 b

0

R / 360 7

, 1

100000 E

Trang 36

4.2.4.Tính co ngót của bê tông

Trong quá trình rắn chắc bê tông thường phát sinh biến dạng về thể tích, nở ra trong nước và co lại trong không khí Về mặt giá trị tuyệt đối độ co lớn hơn độ

nở 10 lần Trong giới hạn nhất định, độ nở có thể làm tốt hơn cấu trúc của bê tông còn hiện tượng co luôn có hại vì gây nứt nẻ bê tông

Bê tông bị co ngót do nhiều nguyên nhân, trước hết là sự mất nước trong các gel đá xi măng Khi mất nước các mầm tinh thể xích lại gần nhau và đồng thời các gel cùng dịch chuyển làm cho bê tông bị co

Quá trình thuỷ hoá của xi măng là quá trình toả nhiệt, nó làm nóng bê tông trong lúc cứng rắn và làm bê tông dãn nở một ít

Do bị co ngót nên bê tông bị nứt, giảm cường độ, độ chống thấm, độ ổn định của bê tông và bê tông cốt thép trong môi trường xâm thực

Trang 37

Độ co ngót hay chương nỏ phát triển mạnh trong thời kỳ đầu và giảm dần theo thời gian sau đó tắt hẳn

Biến dạng nở của bê tông ở trong nước là do tăng chiều dày của màng nước hấp phụ của các tinh thể trong cấu trúc gel của đá xi măng

Đối với những kết cấu bê tông có kích thước lớn, để tránh nứt người ta phân đoạn để tạo thành các khe co giãn, lựa chọn thành phần xi măng và cốt liệu, bố trí các đường dẫn nước làm mát bê tông

Trang 38

4.3 VẬT LIỆU CHẾ TẠO BÊ TÔNG

4.3.1 XI MĂNG

 Vai trò của xi măng

Xi măng và nước trộn với nhau được gọi là hồ xi măng có tác dụng:

+ Khi còn là hỗn hợp bê tông: hồ xi măng bao bọc xung quanh hạt cốt liệu làm nhiệm vụ bôi trơn đồng thời lấp đầy khoảng trống giữa các hạt cốt liệu và tạo nên độ dẻo (tính công tác) cho hỗn hợp bê tông

+ Sau khi bê tông cứng hoá, hồ xi măng gắn các hạt cốt liệu thành một khối

dạng đá cùng chịu lực và được gọi là bê tông

 Yêu cầu kỹ thuật

- Loại xi măng cần được lựa chọn phù hợp với yêu cầu và tính chất của công

trình

- Việc lựa chọn mác xi măng là quan trọng nhất, để đảm bảo mác bê tông thiết kế

và yêu cầu kinh tế cần tránh dùng xi măng mác cao quá hoặc thấp quá

Trang 39

+ Nếu dùng xi măng mác cao để chế tạo bê tông mác thấp thì lượng xi măng tính ra rất ít khó thể phân bố đều khắp trong bê tông, không đảm bảo cường độ,

độ bền vững, tính lưu động cho hỗn hợp

+ Ngược lại mác xi măng thấp thì lượng xi măng rất lớn, dẫn đến giá thành cao

và trong quá trình rắn chắc xi măng sẽ tỏa nhiều nhiệt làm cho bê tông co ngót, nứt nẻ nhiều

400 ÷ 500

500 ÷

600 600 600

Chọn mác xi măng theo mác bê tông

Trang 40

Lượng xi măng tối thiểu cho 1 m 3 bê tông

Điều kiện làm việc của kết cấu công trình Đầm bằng tay Đầm bằng máy

Bị ảnh hưởng mưa gió không có phương tiện

Ngoài ra còn các yêu cầu về hàm lượng tạp chất, độ mịn, thời gian đông kết,

độ ổn định thể tích…Không nên để xi măng trong kho quá lâu vì mác xi măng

sẽ bị giảm

Ngày đăng: 09/12/2017, 18:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w