Chia một lượng X làm 3 phần bằng nhau - Phần 1 cho tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ rồi cô cạn được 30,7 gam muối khan - Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn được
Trang 1ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC 2014 MÔN HÓA HỌC
Mã đề thi 789
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Argentina là một trong những nước xuất khẩu thịt bò hàng đầu thế giới Vừa qua, các nhà khoa học nước
này đã thành công trong việc sản xuất nhiên liệu dùng cho động cơ từ hơi ợ của bò Điều này có được là do trong hơi ợ của bò có chứa khí nào dưới đây:
Câu 2: Hòa tan hết m gam Fe trong dung dịch HNO3 được 4,704 lít (đkc) hỗn hợp NO; NO2 có tỉ khối so với H2
là 19 (không còn sản phẩm khử khác) và dung dịch chứa 4m gam muối Giá trị m là
A 9,24 B 10,08 C 7,00 D 8,68
Câu 3: X là amino axit chứa một nhóm NH2 và một nhóm COOH Chia một lượng X làm 3 phần bằng nhau
- Phần 1 cho tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ rồi cô cạn được 30,7 gam muối khan
- Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn được 27,8 gam muối khan
- Phần 3 đun nóng với xúc tác cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được m gam pentapeptit mạch hở P Giá trị m là
A 70,20 B 102,60 C 61,56 D 20,52
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức bậc II là đồng đẳng liên tiếp thu được
30,8 gam CO2 và 16,2 gam H2O Đề hiđrat hóa hoàn toàn cũng lượng X trên (170o
C; H2SO4 đặc làm xúc tác) được hỗn hợp Y gồm 3 hiđrocacbon Phần trăm thể tích hiđrocacbon có cấu tạo đối xứng trong Y là
Câu 5: Hòa tan hết a mol Fe trong dung dịch hỗn hợp chứa4
3
a
mol H2SO4 (loãng) và 2
3
a
mol KNO3 thu được
NO là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chứa m gam muối Giá trị m là
Câu 6: Cho HNO3 loãng dư vào 4 cốc chứa lần lượt 0,1 mol các chất: Fe; FeO; FeCO3 và Fe3O4 Giả sử N+5
chỉ
bị khử thành N+2
thì sau khi các phản ứng xảy ra xong, thứ tự những cốc có thể tích khí (đo ở cùng điều kiện) thoát ra tăng dần từ trái sang phải là
A cốc 1; cốc 2; cốc 4 B cốc 2; cốc 1; cốc 3
C cốc 3; cốc 1; cốc 2 D cốc 2; cốc 4; cốc 3
Câu 7: Hòa tan hết cùng một lượng kim loại M (M thuộc một trong số các kim loại Mg; Zn; Al; Fe) vào cốc I
đựng dung dịch HCl và vào cốc II đựng dung dịch HNO3 thấy ở cốc I xuất hiện V lít khí H2 và m gam muối; cốc
II xuất hiện V’ lít khí NO và m’ gam muối (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện; NO là sản phẩm khử duy nhất) Biết V : V’ = 1,25 Tỉ lệ m : m’ là
Câu 8: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp ba ancol no, đơn chức, mạch hở thu được x gam CO2 và y gam
H2O Biểu thức liên hệ giữa m, x và y là:
A
9
y
4
x
11
x
9
x
Câu 9: Có thể điều chế khí HX bằng phương pháp sunfat theo phương trình phản ứng sau:
NaXrắn + H2SO4 đặc
o
t
HX + NaHSO4 Nhưng phản ứng trên không dùng để điều chế:
Câu 10: Chia hỗn hợp X gồm CH4, C2H2 và C2H4 làm 2 phần không bằng nhau
+ Đốt cháy hoàn toàn phần 1 rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được 70 gam kết tủa + Dẫn phần 2 qua bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 được 60 gam kết tủa Khí thoát ra khỏi bình dẫn tiếp qua nước brom dư thấy có 80 gam brom phản ứng và thoát ra 5,6 lít (đkc) khí
Khối lượng phần 1 là
Trang 2Câu 11: Cho phương trình phản ứng: X + H2SO4 (dư) FeSO4 + SO2 + H2O
Tổng các hệ số nguyên, tối giản khi phương trình phản ứng trên được cân bằng là
Câu 12: X là hỗn hợp gồm Zn, Al, Cu Cho một lượng X vào dung dịch NaOH dư thấy sau phản ứng còn 6,2 gam
rắn Mặt khác cũng cho lượng X trên vào 250ml dung dịch AgNO3 1M, sau phản ứng được dung dịch Y và m gam rắn Z Cho NaOH dư vào dung dịch Y, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 4 gam rắn T Giá trị m là
Câu 13: X là hỗn hợp gồm anken A, ankin B và H2 (dư), trong đó A, B có cùng số cacbon trong phân tử Dẫn X qua bột Ni nung nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn được hỗn hợp Y Biết tỉ khối hơi của X và Y so với H2 lần lượt là 5,4 và 13,5 Công thức phân tử của A và B lần lượt là
A C5H10 và C5H8 B C3H6 và C3H4 C C4H8 và C4H6 D C2H4 và C2H2
Câu 14: Cracking một lượng butan được hỗn hợp X chỉ gồm 5 hidrocacbon Biết
2
X/H
d = 18,125 Phần trăm butan
đã bị cracking là
Câu 15: Nhận định sơ đồ sau (X chỉ chứa một loại nhóm chức):
X + NaOH to Y + Z
Y + HCl CH3COOH + NaCl
Biết Z là đồng phân của CH3COOH Phân tử khối của X là
Câu 16: Cho 50 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 155 ml dung dịch ZnCl2 nồng độ x mol/lít được dung dịch
Y và 2,97 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa rồi thêm tiếp 150 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch Y được 1,98 gam kết tủa Giá trị x là
A 1,2 B 0,5 C 0,9 D 1,0
Câu 17: Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau
(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3
(d) Dung dịch glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam (e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở
(f) Glucozơ; fructozơ và mantozơ đều cho phản ứng cộng H2
Số phát biểu đúng là
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic mạch hở được
n n n Để trung hoà a mol X cần 2a mol NaOH Hỗn hợp X gồm
A 2 axit cacboxylic chưa no B 1 axit cacboxylic no, 1 axit cacboxylic chưa no
C 2 axit cacboxylic no D 1 axit cacboxylic đơn chức, 1 axit cacboxylic nhị chức Câu 19: Để hoà tan 10 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm thổ và oxit tương ứng của nó cần vừa đủ 420 ml
dung dịch HCl 1M Phần trăm khối lượng kim loại kiềm thổ trong X là
Câu 20: Hỗn hợp khí X gồm metylamin, etyl amin, trimetylamin và hiđrocacbon Y Đốt cháy hoàn toàn 100 ml
hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 440 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 180 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của hiđrocacbon Y là
A C2H6 B C3H6 C CH4 D C2H4
Câu 21: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí),
thu được hỗn hợp rắn M Cho M tác dung với lượng dư dung dịch HNO3 đặc nóng, sau phản ứng thu được V lít (đkc) hỗn hợp chỉ gồm NO, NO2 có tỉ khối so với H2 là 21 Biết chỉ xảy ra hai quá trình khử N+5 Giá trị của V
là
Trang 3Câu 22: X là hỗn hợp gồm Al và Zn; Y là dung dịch H2SO4 loãng có nồng độ x (mol/lít) Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho 10 gam X vào 0,2 lít Y được 8,40 lít H2 (đkc)
- Thí nghiệm 2: Cho 10 gam X vào 0,25 lít Y được 9,52 lít H2 (đkc)
Phần trăm khối lượng Al trong X và giá trị x lần lượt là
A 55,053%; 1,875 B 55,053%; 1,700 C 67,500%; 1,875 D 67,500%; 1,700
Câu 23: Có các nhận xét sau:
a) Al, Al2O3, Al(OH)3 là các chất lưỡng tính
c) NO; CO; N2O là các oxit trung tính
d) Si tan được trong dung dịch NaOH loãng
Số nhận xét đúng là:
Câu 24: Cho hỗn hợp rắn gồm a mol Na2O và a mol Al vào nước dư Thêm tiếp dung dịch chứa a mol H2SO4 vào dung dịch sau phản ứng Kết thúc thí nghiệm được dung dịch chứa:
A Na2SO4 ; Al2(SO4)3 B Na2SO4 ; NaAlO2
C Na2SO4 ; NaOH ; NaAlO2 D Chỉ chứa Na2SO4
Câu 25: X là chất hữu cơ cháy chỉ tạo CO2 và H2O Tỉ khối hơi của X so với H2 là 37 X vừa tác dụng được với dung dịch NaHCO3, vừa tác dụng được với H2 (Ni; toC) Tổng số nguyên tử trong phân tử X là
Câu 26: Công thức đơn giản nhất của một axit cacboxylic là CHO Đốt cháy hoàn toàn 1 mol axit cacboxylic trên được
Câu 27: Thực hiện các thí nghiệm sau:
Số thí nghiệm sinh ra chất khí là:
A 4 B 2 C 3 D 5
Câu 28: E là este (chỉ chứa chức este), tạo bởi axit cacboxylic (X) nhị chức no, mạch hở và ancol (Y) đơn chức,
mạch hở, chưa no, (1 nối đôi C=C) Biết %O (theo khối lượng) trong E là 34,78% Axit cacboxylic X là
A axit oxalic B axit malonic C axit succinic D axit ađipic
Câu 29: Cho 0,5 mol rắn X gồm Al, Al2O3 và Al4C3 vào dung dịch KOH dư thấy bay ra 20,16 lít (đkc) hỗn hợp khí Y Sục CO2 dư vào dung dịch sau phản ứng thấy xuất hiện 93,6 gam kết tủa Chỉ ra khối lượng rắn X
Câu 30: Xà phòng hóa 88,8 gam hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân có cùng công thức phân tử C3H6O2 bằng NaOH vừa đủ rồi cô cạn được hỗn hợp ancol Y và 95,6 gam rắn khan Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 140OC thì lượng ete thu được là bao nhiêu? Biết chỉ có 40% ancol có phân tử khối nhỏ và 50% ancol có phân tử khối lớn tham gia vào các phản ứng ete hóa
Câu 31: Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử là
A Al, Si, N, O, F B F, O, N, Si, Al C Si, Al, N, O, F D F, O, N, Al, Si
Câu 32: Cùng với CO2, khí nào dưới đây cũng là tác nhân gây nên hiệu ứng nhà kính?
Câu 33: Cho 5,15 gam rắn X gồm Zn và Cu vào 140 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi phản ứng xong được dung dịch Y và 15,76 gam hỗn hợp rắn Z Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y Lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m rắn T Phần trăm khối lượng Cu trong X là
A 49,71% B 48,62% C 62,13% D 33,33%
Câu 34: Cặp chất không phân biệt được bằng dung dịch brom là
A xiclopropan và propan B toluen và stiren
Trang 4Câu 35: X là chất hữu cơ khi tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư giải phóng một thể tích CO2 gấp 4
3 lần thể tích
H2 sinh ra khi cho cũng cùng lượng X trên tác dụng với Na dư (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) X có công thức phân tử là
A C6H10O3 B C5H8O4 C C4H6O5 D C5H10O5
Câu 36: Hòa tan hết 7 gam kim loại M trong H2SO4 đặc, nóng thấy thoát ra V lít SO2 (đkc) là sản phẩm khử duy nhất và thu được dung dịch chứa 21,4 gam muối Giá trị V là
A 2,52 B 2,80 C 3,36 D 1,68 Câu 37: Nung 3,2 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được 3,52
gam hỗn hợp Y Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 dư thu được V lít (đkc) hỗn hợp NO, NO2 có tỉ khối
so với H2 là 19 và dung dịch chứa 10,64 gam muối Biết chỉ xảy ra 2 quá trình khử N+5 Giá trị V là
A 0,896 B 1,680 C 0,784 D 1,008
Câu 38: Hòa tan hết 20 gam rắn X gồm Na và Na2O vào nước dư được dung dịch X Để trung hòa dung dịch X cần vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M Giá trị V là
Câu 39: Cho 0,1 mol este đơn chức no, mạch hở E tác dụng hết với 30 ml dung dịch MOH 20% (D = 1,2g/ml)
Cô cạn dung dịch sau phản ứng được rắn khan F Đốt cháy hoàn toàn F được hỗn hợp chỉ gồm 9,54 gam M2CO3
và 8,26 gam hỗn hợp CO2; H2O Este E tạo bởi axit cacboxylic nào dưới đây?
Câu 40: Cho các phát biểu sau:
(a) Có 5 chất hữu cơ là đồng phân cấu tạo của nhau, có cùng công thức phân tử là C4H8
(b) CH3ONa; CH4; (NH2)2CO (ure) là các chất hữu cơ
(c) Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức, nếu thu được số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O thì X phải gồm 2 ancol đơn chức no, mạch hở
(d) Những hiđrocacbon có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau
Số phát biểu đúng là
II PHẦN RIÊNG (10 câu) Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)
A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: X là hiđrocacbon có MX < 260 Đốt cháy hoàn toàn một lượng X được CO2 và H2O, trong đó
CO H O
n n Cho X tác dụng với dung dịch Br2 dư thu được sản phẩm cộng có chứa 71,11% brom (về khối lượng) Số công thức phân tử thỏa mãn các tính chất trên với X là
Câu 42: Sau khi kết thúc các thí nghiệm sau, có bao nhiêu thí nghiệm tạo Fe3+?
1/ Cho a mol Fe vào dung dịch chứa 2,6a mol HNO3 (tạo NO là sản phẩm khử duy nhất)
2/ Cho a mol Fe vào dung dịch chứa 2,2a mol H2SO4 đặc, nóng (tạo SO2 là sản phẩm khử duy nhất) 3/ Cho a mol Fe vào dung dịch chứa chứa 2,4a mol AgNO3
4/ Cho 3a mol Fe vào dung dịch hỗn hợp gồm 4a mol H2SO4 (loãng) và 2a mol KNO3 (tạo NO là sản phẩm khử duy nhất)
Câu 43: Một chai nước khoáng dung tích 500 ml có hàm lượng Ca2+ là 120 ppm (ppm = phần triệu) Xem khối lượng riêng của nước khoáng là D = 1g/ml thì khối lượng ion Ca2+ có trong chai nước khoáng trên là
Câu 44: Có các thí nghiệm sau:
a/ Cho khí NH3 tác dụng với khí Cl2
b/ Cho dung dịch FeCl3 tác dụng với dung dịch H2S
c/ Cho MnO2 tácdụng với dung dịch HCl đặc, to
d/ Cho khí O3 lội qua dung dịch KI
Sau khi phản ứng xong, số thí nghiệm tạo ra đơn chất là
Trang 5Câu 45: Đặt 2 cốc A, B có khối lượng bằng nhau lên hai đĩa cân, cân thăng bằng Cho 10,6 gam Na2CO3 vào cốc
A và 11,82 gam BaCO3 vào cốc B, sau đó thêm 12 gam dung dịch H2SO4 98% vào cốc A, cân mất thăng bằng
Để cân thăng bằng phải thêm m gam dung dịch HCl 14,6% vào cốc B Giá trị m là
Câu 46: Hòa tan hết một lượng rắn X gồm Mg và MgCO3 trong HNO3 được hỗn hợp khí Y gồm 2 khí Biết tỉ khối của Y so với H2 là 22 Một trong hai khí có mặt trong hỗn hợp Y là
A NO2 B NO C N2 D N2O
Câu 47: Hòa tan hết 30 gam rắn X gồm CuO; MgO và Fe3O4 trong dung dịch HCl dư rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được 60,8 gam hỗn hợp muối khan Hòa tan hết cũng lượng rắn X trên trong HNO3 dư được dung dịch chứa 96,68 gam muối và thoát ra V lít (đkc) NO2 là sản phẩm khử duy nhất Giá trị V là
Câu 48: Khi thực hiện phản ứng este hóa 1 mol CH3COOH và 1 mol (CH3)2CHOH ở toC, lượng este lớn nhất thu được là 0,5 mol Tiếp tục thêm 0,5 mol CH3COOH vào thì lượng este lớn nhất xuất hiện thêm cũng ở toC trên là bao nhiêu?
Câu 49: Hợp chất không có đồng phân cấu tạo với nó là
A axit axetic B phenol (C6H5OH) C propen D ancol metylic
Câu 50: Tiến hành nhiệt nhôm hoàn toàn trong điều kiện không có không khí giữa 16 gam hỗn hợp rắn X gồm
MnO; FeO và CuO với 2,7 gam Al được hỗn hợp rắn Y Cho Y vào dung dịch NaOH dư thấy sau phản ứng còn
m gam rắn Z Giá trị m là
B Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este được
n n Xà phòng hoá hỗn hợp X bằng NaOH vừa
đủ được hỗn hợp muối Y và hỗn hợp ancol Z Phát biểu đúng là
A Đốt cháy hỗn hợp ancol Z được
B Đốt cháy hỗn hợp muối Y được Na2CO3; CO2 và H2O trong đó
CO H O
C Số mol O2 tối thiểu để đốt cháy hoàn toàn X bằng với số mol CO2 thu được ở phản ứng
D Hỗn hợp ancol Z tác dụng với Na dư cho số mol H2 bằng hai lần số mol hỗn hợp X ban đầu
Câu 52: Cho 15,3 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 vào dung dịch chứa x mol HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,84 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch
Y và còn lại 0,6 gam kim loại chưa tan Giá trị x là
Câu 53: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm đến hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Fe3O4 Chia hỗn hợp sau phản ứng thành hai phần không bằng nhau
Phần 1: Cho phản ứng với dung dịch NaOH dư, sinh ra 2,688 lít khí (đkc) và còn lại 20,16 gam rắn
Phần 2: Cho vào HNO3 loãng, dư được 2,464 lít NO (đkc)
Giá trị m là
Câu 54: M là hỗn hợp gồm 2 axit cacboxylic A và B đều có mạch không phân nhánh (MA < MB) Cho một lượng M tác dụng hết với Na dư thấy số mol H2 sinh ra bằng4
5 tổng số mol A, B trong hỗn hợp Nếu đốt cháy
hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp M được H2O và 0,65 mol CO2 Phần trăm khối lượng A trong M là
Câu 55: X là hiđrocacbon có cấu tạo đối xứng, MX < 200 Đốt cháy hoàn toàn một lượng X được CO2 và H2O, trong đó
2
X H O
monobrom Số công thức cấu tạo phù hợp với X là
Câu 56: Cho m gam lysin vào 200 ml dung dịch NaOH 1M Dung dịch sau phản ứng cho tác dụng với lượng dư
axit HCl, sau đó cô cạn được 55,5 gam muối khan Giá trị m là
Trang 6Câu 57: Có bao nhiêu este dưới đây khi khử hoàn toàn bởi LiAlH4, toC chỉ tạo một ancol duy nhất:
CH3COOC2H5; C2H5COOCH3; CH3COOCH2CH2CH3 và CH3CH2COOCH2CH2CH3?
Câu 58: Có các chất (hoặc dung dịch) sau:
1/ Thủy ngân 2/ Dung dịch NaCN 3/ Axit flohidric 4/ Nước cường toan
Số chất (hoặc dung dịch) có khả năng hòa tan được vàng là
Câu 59: Cho 9,3 gam anilin phản ứng với 50 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaNO2 2M và HCl 2M ở 4oC Khối lượng muối điazoni tối đa thu được sau phản ứng là
Câu 60: Cho hỗn hợp A gồm C3H4 và H2 qua ống đựng bột Ni nung nóng thu được hỗn hợp B chỉ gồm 3 hiđrocacbon
có tỉ khối so với H2 là 20,6 Tỉ khối của A so với H2 là
- HẾT -
ĐÁP ÁN 1D 2D 3D 4D 5D 6B 7C 8C 9B 10D