2.Thành phần kiểu gen về gen quy định màu hoa khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền.. 3.Thành phần kiểu gen về gen quy định chiều cao cây ở F1 khi quần thể ngẫu phối và ở trạng th
Trang 1SỞ GD & ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT Lí THÁI TỔ
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
Năm học: 2017 - 2018
Mụn: SINH HỌC LỚP 12
Ngày thi : 16/9/2017
Thời gian làm bài: 180 phỳt, khụng kể thời gian phỏt đề
Cõu 1 (2,0 điểm)
1 Xột hai cặp gen nằm trờn NST thường, cho lai 2 cỏ thể bố mẹ cú kiểu di truyền chưa biết, F1 thu được kiểu hỡnh với tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1 Với mỗi quy luật di truyền cho một vớ dụ minh họa tỉ lệ trờn
2 Làm thế nào để xỏc định được một tớnh trạng nào đú là do gen ngoài nhõn quy định
Cõu 2 (2 điểm): Xét 4 gen ở một quần thể ngẫu phối lỡng bội: gen 1 quy định màu hoa có 3 alen A1; A2; a với tần
số tơng ứng là 0,5; 0,3; 0,2; gen 2 quy định chiều cao cây có 2 alen (B và b), trong đó tần số alen B ở giới
đực là 0,6, ở giới cái là 0,8 và tần số alen b ở giới đực là 0,4, ở giới cái là 0,2; gen 3 và gen 4 đều có 4 alen Giả thiết các gen nằm trên NST thờng Hãy xác định:
1.Số loại kiểu gen tối đa trong quần thể
2.Thành phần kiểu gen về gen quy định màu hoa khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền
3.Thành phần kiểu gen về gen quy định chiều cao cây ở F1 khi quần thể ngẫu phối và ở trạng thái cân bằng
di truyền
4.Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao trong quần thể ở trạng thái cân bằng cho lai với nhau Biết rằng alen B quy định cây cao trội hoàn toàn so với alen b quy định cây thấp Tính xác suất xuất hiện cây thấp ở đời con (theo lý thuyết )
Cõu 3 (2 điểm)
1 Trong một phộp lai của một cặp ruồi giấm, người ta thu được 420 ruồi con, trong đú cú 140 con đực Hóy giải thớch kết quả của phộp lai này?
2 Ở bũ, tớnh trạng lụng đen chi phối bởi gen cb, gen này trội ở con đực nhưng lặn ở con cỏi Alen của nú là
cr chi phối tớnh trạng lụng đỏ, gen này trội ở con cỏi nhưng lặn ở con đực Gen quy định màu lụng nằm trờn NST thường
Cho bũ đực lụng đỏ giao phối với bũ cỏi lụng đen, xỏc định tỉ lệ kiểu hỡnh theo giới tớnh ở F1 và F2
Cõu 4 (2,0 điểm):
Ở người, bệnh bạch tạng do alen lặn nằm trờn NST thường quy định (gen gồm 2 alen) Hiền và Hoa đều cú
mẹ bị bạch tạng, bố của họ khụng mang gen gõy bệnh, họ lấy chồng bỡnh thường (nhưng đều cú bố bị bệnh) Hiền sinh 1 con gỏi bỡnh thường đặt tờn là An, Hoa sinh 1 con trai bỡnh thường đặt tờn là Bỡnh Bỡnh và An lấy nhau
1 Xỏc suất cặp vợ chồng Bỡnh và An sinh đứa con đầu lũng bị bạch tạng là bao nhiờu?
2 Nếu cặp vợ chồng Bỡnh và An sinh con đầu lũng bị bạch tạng, họ dự định sinh con thỡ xỏc suất họ sinh 2 con liờn tiếp đều bỡnh thường là bao nhiờu? Xỏc suất họ sinh 3 con, trong đú cú 1 con bị bệnh là bao nhiờu?
Cõu 5: (2 điểm)
1 Đột biến điểm là gỡ? Trong cỏc dạng đột biến điểm dạng nào phổ biến nhất? Vỡ sao?
2 Bằng những cỏch nào cú thể tạo được cỏc giống thuần chủng về tất cả cỏc cặp gen?
Cõu 6: (2 điểm)
Ở người, bệnh húi đầu do một gen cú 2 alen trờn NST thường quy định: kiểu gen BB quy định kiểu hỡnh húi đầu, kiểu gen bb quy định kiểu hỡnh bỡnh thường, kiểu gen Bb quy định kiểu hỡnh húi đầu ở nam và kiểu hỡnh bỡnh thường ở nữ Gen quy định khả năng nhận biết màu sắc cú 2 alen (M quy định kiểu hỡnh bỡnh thường trội hoàn toàn so với m quy định kiểu hỡnh mự màu đỏ-lục) nằm trờn vựng khụng tương đồng của NST giới tớnh X Trong một quần thể cõn bằng di truyền, trong tổng số nam giới tỉ lệ húi đầu là 36%, trong tổng số nữ giới tỉ lệ mự màu là 1% Biết rằng khụng cú đột biến xảy ra
1 Xỏc định tần số cỏc alen trong quần thể.
2 Một cặp vợ chồng đều bỡnh thường sinh ra đứa con trai đầu lũng bị mự màu Xỏc suất để sinh đứa con
thứ hai khụng bị cả hai bệnh là bao nhiờu?
Cõu 7: (2 điểm)
1 Một opờron Lac của vi khuẩn E coli bao gồm những thành phần nào? Nờu vai trũ của mỗi thành phần đú
Trang 22 Làm thế nào để biết được một đột biến xảy ra ở gen điều hũa hay gen cấu trỳc?
Cõu 8 ( 2 điểm)
Cho ngựa đen thuần chủng giao phối với ngựa trắng thuần chủng đồng hợp lặn, F1 đều lụng đen Cho F1 lai phõn tớch thu được Fa cú tỉ lệ 2 trắng : 1 đen : 1 xỏm Khi cho F1 giao phối với ngựa xỏm thu được đời con cú tỉ lệ 3 đen : 3 xỏm : 2 trắng Hóy giải thớch kết quả trờn
Bài 9 ( 2 điểm): Cho con cái (XX) lông dài, đen thuần chủng lai với con đực (XY) lông ngắn, trắng đợc
F1 đều lông dài, đen Cho con đực F1 lai phân tích đợc Fb :
180 con cái lông ngắn, đen ; 180 con đực lông ngắn, trắng;
60 con cái lông dài, đen; 60 con đực lông dài, trắng.
1 Biện luận viết sơ đồ lai từ P đến Fb
2 Cho con cái F1 lai phân tích thì kết quả của phép lai nh thế nào ?
( Biết màu lông do một cặp gen qui định)
Cõu 10 ( 2 điểm) :
: 1 Làm thế nào để có thể xác định đợc vị trí của một gen nào đó trong tế bào?
2 Tại sao lặp gen là một cơ chế phổ biến trong quỏ trỡnh tiến hoỏ dẫn đến sự hỡnh thành một gen cú chức năng mới? Từ một vựng khụng mó hoỏ của hệ gen, hóy chỉ ra một cỏch khỏc cũng cú thể dẫn đến sự hỡnh thành một gen mới
HẾT
SỞ GD & ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT Lí THÁI TỔ ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
Năm học: 2017 - 2018
Mụn: SINH HỌC LỚP 12
Ngày thi : 16/9/2017
Trang 3Cõu 1: (2điểm)
1 -Quy luật phõn li độc lập.
- Vớ dụ: Ở đậu Hà Lan, A- hạt vàng, a- hạt xanh, B- vỏ hạt trơn, b- vỏ hạt nhăn
P: AaBb x Aabb →…….3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
0,25 0,25
* Quy luật hoỏn vị gen với tần số f=25%
- Vớ dụ: Ở ruồi giấm, A- thõn xỏm, a- thõn đen, B- cỏnh dài, b- cỏnh ngắn
P:♀ABab (f=25%) x ♂ abab → … 3 xỏm, dài : 3 đen, ngắn : 1 xỏm, ngắn : 1 đen, dài.
0,25 0,25
- Quy luật tương tỏc gen bổ sung
-Vớ dụ: Ở gà, A-B- mào hỡnh quả hồ đào; A-bb mào hỡnh hoa hồng, aaB- mào hỡnh hạt
đậu, aabb mào hỡnh lỏ
P: AaBb (mào hỡnh quả hồ đào) x Aabb (mào hoa hồng) →…….3 mào hỡnh quả hồ đào:
3 mào hỡnh hoa hồng: 1 mào hỡnh hạt đậu: 1 mào hỡnh lỏ
(Nếu học sinh lấy vớ dụ khỏc mà đỳng, cho điểm tối đa)
0,25 0,25
2
- Cỏch xỏc định một tớnh trạng nào đú là do gen ngoài nhõn quy định:
+ Tiến hành lai thuận nghịch: Nếu kết quả phộp lai thuận và lai nghịch khỏc nhau, trong
đú con lai luụn mang tớnh trạng của mẹ, nghĩa là di truyền theo dũng mẹ
+ Nếu thay thế nhõn của tế bào này bằng một nhõn cú cấu trỳc di truyền khỏc thỡ tớnh
trạng do gen trong tế bào chất quy định vẫn tồn tại
0,25 0,25
Cõu 2(2điểm)
- Số KG trong QT: 6.3.10.10 = 1800 kiểu gen 0.5đ
- Thành phần KG quy đinh màu hoa khi QT đạt TTCB di truyền:
0,25A1A1 + 0,3 A1A2 + 0,2 A1a + 0,09 A2A2 + 0,12 A2a + 0,04 aa = 1 0.5đ
- Thành phần KG quy định chiều cao cây ở F1 khi ngẫu phối:
(0,6.0,8) BB + (0,6.0,2 + 0,8.0,4) Bb + (0,4.0,2)bb = 1
0,48 BB + 0,44 Bb + 0,08 bb = 1 0.25đ
- Thành phần KG quy định chiều cao cây khi QT đạt TTCB di truyền:
p B = 0,48 + 0,44/2 = 0,7 ; qb = 1- 0,7 = 0,3 0.25đ
0,49 BB + 0,42 Bb + 0,09 bb = 1
(HS làm cách khác nếu đúng vẫn cho điểm)
- Xác suất lấy đợc cây cao dị hợp quần thể là:
0,42/ (0,42 + 0,49) = 0,42/0,91
- Xác suất xuất hiện cây thấp ở đời con khi thực hiện phép lai đó: 0.5đ
(0,42/0,91)2 1/4 = 0,0533
Cõu 3: (2điểm)
2,0 1) Giải thớch kết quả phộp lai:
- Số ruồi cỏi ở F1: 420 – 140 = 280
Tỷ lệ ruồi đực : ruồi cỏi = 140 : 280 = 1 : 2
- Theo lý thuyết tỷ lệ này là 1 : 1 → đó cú 50% ruồi đực chết
- Gen gõy chết cú tỏc dụng ở ruồi đực → Đột biến gen lặn trờn nhiễm sắc thể X khụng
cú alen trờn nhiễm sắc thể Y
0,25 0,25 0,25
Trang 4- SĐL minh hoạ :
Quy ước: A- qui định bình thường
a - Gây chết
P: XAXa x XAY
F1: 1XAXA : 1XAXa: 1XAY: 1XaY (chết)
→ Tỷ lệ: 1 ruồi đực : 2 ruồi cái
2) Xác định tỉ lệ KH:
- Gen quy định tính trạng nằm trên NST thường mà biểu hiện ra KH ở đực, cái khác
nhau → cặp gen này chịu ảnh hưởng của giới tính
- Bò đực lông đỏ có KG: crcr; Bò cái lông đen có KG: cbcb
Ta có sơ đồ lai :
P : Bò đực lông đỏ x Bò cái lông đen
crcr cbcb
F1: crcb
100% bò đực lông đen : 100% bò cái lông đỏ
F1x F1: crcb x crcb
F2: 1cbcb : 2crcb : 1crcr
KH Bò đực: 75% lông đen: 25% lông đỏ
Bò cái: 75% lông đỏ : 25% lông đen
0,25
0,25
0,5
0,25
Câu 4: 2điểm
2,0
1) - Theo bài ra : bố của Hiền và Hoa đều không mang gen gây bệnh kiểu gen là AA,
mẹ của Hiền và Hoa bà mẹ đều bị bệnh kiểu gen là aa, nên kiểu gen của Hiền và Hoa
bà mẹ là dị hợp Aa
- Bố chồng của Hiền và Hoa đều bị bệnh, nên chồng của Hiền và Hoa bình thường đều
có kiểu gen dị hợp Aa
- Xác suất Hiền và Hoa sinh con:
P Aa x Aa
F1 1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa
→ Xác suất Bình và An có kiểu hình bình thường, kiểu gen dị hợp Aa là: 2/3
→ Xác suất Bình và An sinh con bị bệnh là: 2/3.2/3.1/4 = 1/9
2.- Nếu cặp vợ chồng Bình và An sinh con đầu lòng bị bạch tạng (aa)→ kiểu gen của họ
đều là Aa
→ Xác suất sinh con là: 3/4 bình thường : 1/4 bị bệnh
→ Xác suất họ sinh 2 con liên tiếp đều bình thường là:
3/4.3/4 = 9/16 1đ
→ Xác suất họ sinh 3 đứa con trong đó có 1 con bị bệnh là:
1 2 2
1 4
3
4
1 16
9
! 1
! 2
! 3
=
64
27
0,422 1 đ
0,25
0,25
0,25
0,25 0,5
0,5
Câu 5: (2 điểm)
1 -KN: là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một cặp nucleotit 0,5
- Đột biến thay thế một cặp nucleotit phổ biến nhất vì:
+ Dễ xảy ra hơn cả ngay cả khi không có tác nhân đột biến (do các nucleotit trong tế bào tồn tại ở các dạng phổ biến và hiếm)
0,5 + Trong phần lớn trường hợp, đột biến thay thế nucleotit là các đột biến trung
Trang 5- Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh trong ống nghiệm thành dòng đơn bội (n),
sau đó gây đột biến lưỡng bội hóa dòng đơn bội (n) thì sẽ thu được dòng thuần chủng
- Tiến hành lai xa giữa 2 loài thu được F1, sau đó gây đột biến đa bội F1 thì sẽ thu được
thể song nhị bội thuần chủng về tất cả các cặp gen
0,5
Câu 6 (2 điểm)
1 - Vì quần thể cân bằng di truyền nên tần số các alen tương ứng ở hai giới bằng nhau
Gọi p1 là tần số alen B
q1 là tần số alen b
p2 là tần số alen M
q2 là tần số alen m
- Xét tính trạng hói đầu
Nam giới: BB, Bb quy định hói đầu
bb: không hói đầu
Nữ giới: BB: quy định hói đầu
Bb, bb: không hói đầu -Cấu trúc di truyền của quần thể ở giới nam là:
p1BB +2p1q1Bb + q1 bb =1 → q1 =100%-36%=64%→q1=0,8→p1 = 1-0,8 =0,2
0,25
- Xét tính trạng khả năng nhận biết màu sắc
Cấu trúc di truyền của quần thể ở giới nữ là:
p2 2 XMXM +2p2q2 XMXm + q2 XmXm =1 → q2 =1%→q2 =0,1→p2 = 1-0,1 = 0,9
Vậy tần số các alen là: B=0,2, b=0,8; M=0,9, m=0,1
0,5
2 -Xét tính trạng hói đầu:
+ Cấu trúc di truyền của quần thể là 0,04BB+0,32Bb+0,64bb = 1
+ Bố bình thường có kiểu gen bb
+ Mẹ bình thường có 2 loại kiểu gen chiếm tỉ lệ: 1/3Bb + 2/3bb
P: Bố bb x Mẹ 1/3Bb + 2/3bbF1: 1/6Bb, 5/6bb
TLKH: Nam: 5/6 không hói đầu; 1/6 hói đầu
Nữ: 100% không hói đầu
0,5 0,25
-Xét tính trạng nhận biết màu
+ Bố bình thường có kiểu gen XMY + Vì đứa con trai đầu lòng bị mù màu (XmY) →mẹ phải có kiểu gen XMXm
P: XMY x XMXm F1: 2/4 XMX- + 1/4 XMY +1/4 XmY
TLKH: Nam: 1/4 nhìn màu bình thường; 1/4 mù màu
Nữ: 2/4 nhìn màu bình thường
0.25
Xác suất để cặp vợ chồng sinh ra đứa con thứ hai bình thường là
5/6.1/4 + 2/4.100%= 17/24
0,25
Câu 7: (2 điểm
Trang 61 - Một operon Lac của vi khuẩn E coli bao gồm 3 thành phần: vựng khởi động, vựng vận
hành và nhúm gen cấu trỳc Z, Y, A
- Vai trũ:
+ Vựng khởi động: nơi mà ARN polimeraza bỏm vào và khởi đầu phiờn mó
+Vựng vận hành: là trỡnh tự nucleotit đặc biệt, tại đú protein ức chế cú thể liờn kết làm
ngăn cản sự phiờn mó
+ Nhúm gen cấu trỳc Z, Y, A: quy định tổng hợp cỏc enzim tham gia vào cỏc phản ứng
phõn giải đường lactozơ cú trong mụi trường để cung cấp năng lượng cho tế bào
0,25
0,25 0,25 0,25
2 - Căn cứ vào sản phẩm protein:
+ Nếu là đột biến gen điều hũa: Dịch mó liờn tục, sản phẩm protein khụng bị thay đổi
cấu trỳc, số lượng cú thể tăng hơn so với bỡnh thường
+ Nếu là đột biến gen cấu trỳc: sản phẩm protein cú thể bị thay đổi cấu trỳc, cú thể bị bất
hoạt
0,5 0,5
Cõu 8: (2điểm)
- Cho F1 lai phõn tớch, Fa cú tỉ lệ: 2 trắng : 1đen : 1xỏm (Fa cú 4 kiểu tổ hợp) F1dị hợp 2 cặp gen
(AaBb) cú KH lụng đen Tớnh trạng màu lụng di truyền theo quy luật tương tỏc gen…
- Fa cú 3 KH cú thể tương tỏc theo một trong 3 kiểu: 12:3:1 hoặc 9:6:1 hoặc 9:3:4 ……….
- KH lụng trắng chiếm 2/4, trong đú cú kiểu gen aabb tương tỏc gen ỏt chế do gen lặn
- Quy ước: A-B- lụng đen (do tương tỏc bổ sung giữa cỏc gen trội khụng alen)…………
B lụng xỏm; bb ỏt chế cho KH lụng trắng, aa khụng ỏt
Từ đú ta cú: Ngựa trắng Pt/c cú KG aabb, ngựa đen T/C’ ở P cú KG là AABB
- PT/C’ : AABB (lụng đen) x aabb (lụng trắng) F1 100% AaBb (lụng đen)………
- Cho F1 lai phõn tớch: F1: AaBb (lụng đen) x aabb (lụng trắng)
Fa : 1AaBb (đen) : 1aaBb (xỏm) : 1Aabb (trắng) : 1aabb (trắng) ………
- Cho F1 giao phối với ngựa xỏm thu được đời con tỉ lệ 8 tổ hợp, mà F1 cú 4 loại giao tử ngựa xỏm
đem lai với F1 cho 2 loại giao tử => cú KG aaBb………………
- F1: AaBb (lụng đen) x aaBb (lụng xỏm)
F2: 3A-B- (đen) : 3aaB- (xỏm) : 1Aabb (trắng): 1aabb (trắng) = 3 đen : 3 xỏm : 2 trắng
(Lưu ý quy ước khỏc cũng cho điểm tối đa).
0.25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
Cõu 9( 2điểm)
-Xét riêng từng tính trạng ở kết quả phép lai phân tích con đực F 1.
+Về tính trạng chiều dài lông KQ (ngắn: dài = 3:1)
Tỷ lệ thu đợc là do lai phân tích hai cặp gen thuộc QLDT tơng tác gen,kiểu tác động bổ trợ
Quy ớc: A-B- (Dài); A-bb,aaB-, aabb (ngắn)
Ta có kiểu gen của PTC là: AABB- Dài;aabb-Ngắn
+Về tính trạng màu sắc lông:Tính trạng do một cặp gen quy định
Quy ớc: Gen D (đen); gen đ (trắng)
Ta có kiểu gen của PTC là: DD đen; dd trắng
Khi con đực F1 lai phân tích ở kết quả thấy tính trạng màu sắc lông biểu hiện không đồng đều ở
cả 2 giới tính,gen quy định tính trạng di truyền liên kết với giới tính (gen nằm trên X)
Ta có kiểu gen của P là: XDXD cái đen; XdY-đực ,trắng
Xét chung đồng thời 2 tính trạng:
Ta có kiểu gen P là: AABBXDXD(cái đen,dài);aabbXdY(đực ngắn,trắng )
Sơ đồ lai:
P: AABBXDXD(cái đen,dài) x aabbXdY(đực ngắn,trắng )
F1 1♀ AaBbXDXd, 1♂ AaBbXDY (100% dài,đen)
F1 ♂ AaBbXDY x ♀ aabbXdXd
FP 3 cái ngắn,đen
3 đực ngăn,trắng
1 cái dài,đen
0.25
0,25
0,25
Trang 71 đực dài,trắng
Cho con cái F1 lai phân tich :
F1 ♀ AaBbXDXd x ♂ aabbXdY
FP 3 cái ngắn,đen
3 cái ngăn,trắng
1 cái dài,đen
1 cái dài,trắng
3 đực ngắn,đen
3 đực ngăn,trắng
1 đực dài,đen
1 đực dài,trắng
0,25
0,25
0,25
0.5
Cõu 10( 2điểm)
1.Có thể dùng phép lai thuận nghịch để xác định sự tồn tại của gen trong tế bào
+Nếu kết quả lai thuận và lai nghịch giống nhau ->gen nằm trong nhân và trên NST thờng 0.25đ
Ví dụ: P ♀ (♂) Đậu hạt vàng x (♀) ♂ Đậu hạt xanh
F1: 100% Đậu hạt vàng
+ Nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau và tỷ lệ phân ly kiểu hình khác biệt giữa các giới n-> gen nằm trong nhân và di truyền liên kết với giới tính 0.25
Ví dụ: Lai thuận:PTC (♀)RG mắt đỏ x (♂)RG mắt trắng
F1: 100% RG mắt đỏ
Lai nghịch:PTC (♀) RG mắt trắng x (♂)RG mắt đỏ
F1: (♀) 50% RG mắt đỏ;50% (♂)RG mắt trắng
+Nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau,kết quả thu đợc theo dòng mẹ -> gen quy định tính trạng nằm trong tế bào chất: 0.5
Ví dụ: PTC (♀) Hoa loa kèn xanh x (♂) Hoa loa kèn vàng
F1 thu đợc 100% hoa loa kèn xanh
Ví dụ: PTC (♂) Hoa loa kèn xanh x (♀) Hoa loa kèn vàng
F1 thu đợc 100% hoa loa kèn vàng
2 Đột biến lặp đoạn NST dẫn tới lặp gen Quỏ trỡnh lặp đoạn xẩy ra do sự trao đổi chộo khụng cõn giữa cỏc đoạn crụmatit trong cặp tương đồng Khi trao đổi nếu sự bắt chộo xẩy ra ở một vị trớ giữa một gen nào đú thỡ dẫn tới gen này được lặp nhưng khụng cũn nguyờn vẹn (bị thay đổi vị trớ của vựng prụmụtơ, bị mất một đoạn nuclờụtit) khi đú sẽ hỡnh thành một gen mới 0.5đ
Cỏc vựng khụng mó hoỏ thường do khụng cú prụmotơ (khụng cú prụmụtơ thỡ khụng phiờn mó) Nếu đột biến chuyển đoạn, đảo đoạn hoặc lặp đoạn làm cho cỏc đoạn prụmụtơ gắn vào cỏc vựng khụng mó hoỏ thỡ cỏc vựng này cú khả năng phiờn mó tổng hơp mARN và dịch mó tổng hợp prụtờin ==> Vựng khụng mó hoỏ trở thành gen mới 0.5đ