1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài Liệu - KTPT47B PTCS full

17 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 215 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chính sách, kết quả trong sự thách thức với lối giải quyết vấn đề cổ truyềnm vượt qua những chuyện hoang đường của xhm định dạng cho một môi trường ý kiến của toàn xh.. Những luận cứ này

Trang 1

Chương I: Khung phân tích chính sách

Câu 1: Khái niệm, bản chất, cách tiếp cận PTCS?

a) Khái niệm, bản chất:

- Phân tích chính sách là hoạt động tao ra sự nhận thức đúng và đủ về một vấn đề trong quy trình

chính sách Hoạt động nhận thức ấy bắt nguồn từ sự phân tích một cách sâu sắc nguyên nhân, hậu quả và những vấn đề đặt ra khi thực hiện một chinh sách hay chương trình phát triển

+ Phân tích chính sách chỉ có ý nghĩa khi nhận thức đúng và đủ được gắn kết làm thay đổi suy nghĩ của những người có trọng trách quyết định chính sách

+ Hiệu quả của chính sách phụ thuộc vào mức độ của tích luỹ nhận thức thông tin và cả những kết quả từ phân tíchm do đó phân tích chính sách là trọng tâm của thực tiễn và lý luận xây dựng chính sách phát triển

- “Phân tích chính sách là bất kỳ một phân tích nào đưa ra những thông tin làm cơ sở cho các nhà lập chính sách thực hiện các quyết định của mình” – E.S.Quade

+ Sử dụng trực giác và đánh giá (khả năng)

+ Phân tích thành phần

+ Thiết kế và tổng hợp các phương án thay thế mới

- Đặc điểm của PTCS:

+ PTCS sử dụng tập hợp các kiến thức về khoa học chính trị, xh học, tâm lý học, kt học và triết học

+ PTCS thông thường dựa trên một số chuẩn mực giá trị của CS phát triển trong quá khứm thực tại

và tương lai Việc lựa chọn giá trị không chỉ là kỹ thuật điều chỉnh, đo đếm và thường xuất phát từ phạm trù đạo đức, vì thế PTCS phải đứng trên quan điểm được xh chấp nhận

+ PTCS chỉ rõ những cải thiện tính hiệu quả và tính khả thi của chính sách đc chọn trong số các cs thay thế

b) Cách thức tiếp cận PTCS:

PTCS có thể đưa ra thông tin và lập luận hợp lý về 3 câu hỏi:

+ Kết quả được khi vấn đề được giải quyết?

+ Những nhân tố có thể hạn chế hoặc tăng cường giá trị đạt được?

+ Những hoạt động cần thiết để có kết quả?

Khi đưa ra lập luận về 3 câu hỏim nhà pt dùng 3 phương pháp tiếp cận: Kinh nghiệm, đánh giá và chuẩn tắc

Kinh nghiệm Sự việc đang và sẽ tồn tại (sự thực) Mô tả và dự đoán

Đánh giá Sự việc hàm chứa ý nghĩa gì? (giá trị) Đánh giá

Chuẩn tắc Sự việc sẽ diễn biến thế nào? (hành động) Đề ra quy tắc

+ Tiếp cận theo lối kinh nghiệm: Quan tâm đến nguyên nhân và kết quả của chính sách đã đưa ra + Tiếp cận đánh giá: Chỉ quan tâm tới xác định tính hữu ích của chính sách

+ Tiếp cận chuẩn tắc: Gợi ý những việc cần làm để giải quyết các vấn đề

Câu 2: Yêu cầu thông tin cho PTCS và mối quan hệ giữa các thành phần thông tin?

Phương pháp luận phân tích chính sách đòi hỏi cung cấp đầy đủ thông tin để sử dụng trả lời 5 loại câu hỏi sau:

+ Cái gì là bản chất của vấn đề?

+ Những cs hiện tại và quá khứ nào đã đc áp dụng để giải quyết vấn đề và cái gì là kết quả của chúng?

Trang 2

+ Những kết quả nào có giá trị trong việc giải quyết vấn đề?

+ Các chính sách thay thế nào có thể áp dụng và những kết quả có thể có trong tương lai?

+ Lựa chọn cs nào để giải quyết vấn đề?

Trả lời cho câu hỏi này là những thông tin vấn đề: Vấn đề cs, tương lai cs, hoạt động cs, đầu ra cs, hiệu quả của cs

5 loại thông tin cs.

Vấn đề chính sách: để biết được cái gì cần giải quyết (ví dụ: vấn đề đói nghèo, tai nạn giao

thông…), yêu cầu thông tin về điều kiện đến trước của vấn đề (ví dụ: tỷ lệ học sinh bỏ học là điều kiện đến trước của thất nghiệp), cũng như thông tin về giá trị, thông tin vấn đề là quan trọng nhất vì cách thức xác định vấn đề chi phối khả năng tìm ra giải pháp Nếu thông tin không đầy đủ, không chính xác thì sẽ dẫn đến hậu quả: giải quyết nhầm vấn đề hoặc bỏ sót vấn đề

Tương lai chính sách: Là kết quả chuỗi các hoạt động có thể đóng góp vào việc đạt được những kết

quả nhất định Thông tin về điều kiện nảy sinh vấn đề là rất cần thiết, tuy nhiên chưa đủ vì bản thân quá khứ có thể lặp lại và kết quả có thể thay đổi theo thời gian Để có được thông tin này đòi hỏi nhà phân tích phải có sự sáng tạo, hiểu biết sâu sắcm có khả năng trực giác tốt, óc phán đoán và kiến thức ngầm

Hoạt động cs: là sự chuyển động hoặc chuỗi các chuyển động được hướng đạo bởi cs áp dụng

nhằm đạt được giá trị đầu ra trong tương lai Để có gợi ý về hoạt động của cs cần có thông tin cả về

2 kết cục tốt, xấu của các hoạt động

Thông tin hoạt động cs có đc bởi sự dự đoán, đánh giá kết quả trông đợi của các hoạt động

Đầu ra cs: là hệ quả có thể quan sát được các hoạt động của cs Đầu ra có thể không biết hết trước

khi hoạt động xảy ra hoặc không quan sát hết Vì thế phân tích cs đưa ra thông tin về hoạt động cs

cả trước và sau khi xảy ra

Hiệu quả cs: là mưc độ trong đó những kết quả cs nhất định đóng góp vào việc đạt được các giá trị.

Thực tế các vấn đề cs hiếm khi được giải quyết triệt để, chúng thường được tái giả quyết, cấu trúc lại hoặc có thể không đuợc giải quyết… Thông tin về hiệu quả cs có thể sử dụng để dự đoán tương lai cs hoặc cấu trúc lại vấn đề cs

Vấn đề cs

Hiệu quả cs

Hoạt động cs

Đầu ra cs

Tương lai cs

Trang 3

Câu 3: Vị trí vai trò của PTCS trong QTCS? Nêu quy trình trính sách?

a) Quy trình hoạch định cs.

Quá trình PTCS là chuỗi các hoạt động trí óc xuyên suốt cả quá trình hoạch định cs bao gồm: xác định vấn đề cs, hình thành cs, phê chuẩn cs, áp dụng cs, và đánh giá cs PTCS có thể cung cấp thông tin cần thiết cho một, vài hoặc toàn bộ các giai đoạn của quá trình hoạch định cs, tuỳ thuộc yêu cầu cụ thể

Thiết lập

vấn đề

Lựa chọn và quyết định vấn đề phải thông qua Hội đồng nghị sự Một số vấn

đề không có tác động lên tất cả mọi người, một số khác chỉ được đưa ra sau một thời gian dài trì hoãn

Hình

thành cs

Hàng loạt các cs có liên quan đến vấn đề được đưa ra Cs được chọn phải đáp ứng yêu cầu của các bên hành pháp, lập pháp và tư pháp

Phê

chuẩn cs

Cs được phê duyệt bởi các cơ quan đại diện pháp luật, đứng đầu các ban ngành…

Áp dụng

cs

Cs được thực hiện dưới sự giám sát của các cơ quan hành chính với nguồn lực tài chính và nhân sự

Đánh giá

cs

Do các cơ quan kiểm toán và kế toán cùng các bên hành pháp, lập pháp và tư pháp đưa ra những đánh giá về kết quả, hiệu ích… của cs

Các giai đoạn HĐCS được sắp xếp theo thứ tự về mặt thời gian, mỗi giai đoạn đều có mối liên hệ với các giai đoạn kế bên cũng như có mối liên hệ với cả giai đoạn cuối (đánh giá cs) và giai đoạn đầu (xác định vấn đề cs) Phù hợp với mỗi giai đoạn HĐCS có thể thực hiện một công đoạn PTCS

Sự tương thích giữa quy trình PTCS với các giai đoạn hoạch định cs.

- Cấu trúc vấn đề cs cung cấp cho chúng ta cái nhìn tổng thể về những yêu cầu đặt ra khi HĐCS

nhằm giải quyết vấn đề cụ thể nào đó

+ Khám phá những mảng tối, xác định các nguyên nhân, sơ đồ hoá các đối tượng tác động

+ Tổng hợp các quan điểm đối lập và thiết kế các chức năng chính sách mới

- Dự báo: cho ta nhận thức về trạng thái tương lai của một quá trình, những xu hướng có thể sảy ra

và đó là căn cứ để hình thành cs Dự báo cs bao gồm là sự ước lượng 3 loại giá trị tương lai: tương lai tiềm năng, tương lai đáng tin cậy và tương lai chuẩn tắc

Kết quả của dự báo là căn cứ để hình thành cs phù hợp

Cấu trúc vấn đề

Dự báo

Đề xuất hoạt động Giám sát đầu ra Đánh giá

Xác định vấn đề Hình thành cs Phê chuẩn cs

Áp dụng cs Đánh giá thực hiện

Trang 4

- Đề xuất các hoạt động: Cung cấp những thông tin phân tích lợi ích chi phí của những tình huống

tương lai có thẻ xảy ra qua ảnh hưởng của dự báo làm căn cứ cho các nhà hoạt động cs hình thành

và áp dụng các hoạt động cs phù hợp

- Giám sát đầu ra của cs: Cung cấp cho ta những kết quả dự kiến của cs áp Thông thường hay

quan sát theo kết quả đầu ra và những tác động của cs thông qua một số những chỉ báo về phát triển kt, khoa học và công nghệ, y tế, giáo dục môi trường sống, tệ nạn Giám sát cho phép định giá mức độ thực hiện đúng, kiểm soát các hậu quả ngoại lai của cs và các chương trình, xử lý các rào cản và sự bó cuộn phát huy sức mạnh của các nguồn lực

- Đánh giá hiệu quả cs chỉ ra những khác biệt giữa kết quả thực hiện với các mục tiêu kỳ vọng của

cs Đánh giá không chỉ dừng lại ở việc giám sát theo kết quả mà còn cung cấp chuỗi các giá trị cần thiết làm căn cứ phê phán, điều chỉnh cs cho phù hợp

b) Quy trình thông tin cs (thực hiện).

PTCS mới chỉ là sự bắt đầu mà chưa phải là kết thúc của quá trình cs PTCS chỉ là căn cứ để đề xuất và áp dụng vào thực tiễn những cs thích hợp Nhưng vấn đề giá trị hơn là làm thế nào để nội dung của cs được thực thi một cách nghiêm chỉnh trong cuộc sống Thông thường hay tồn tại những khoảng cách nhất định giữa những kết quả của PTCS với hiệu quả của cs, để giảm bớt khoảng cách đó phụ thuộc voà quy trình thông tin cs

Thông tin kết quả phân tích được thực hiện qua 4 bước bao gồm: PTCS hệ thống hoá tài liệu, thông tin hai chiều (tương hỗ), sử dụng kết quả phân tích

Quy trình thông tin cs.

Câu 4: Các loại hình PTCS? Ưu và nhược điểm của chúng?

a) Phân tích tương lai cs.

Mối quan hệ giữa các thành phần thông tin cs và phương pháp PTCS cung cấp cơ sở cho việc phân biệt 3 hình thái (loại hình) khác nhau của PTCS: phân tích tương lai, phân tích quá khứ và phân tích tích hợp (hỗn hợp)

Khung PTCS.

Kết luận pt

- vấn đề cs

- tương lai cs

- các hđ cs

- đầu ra cs

- hiệu quả cs Các nhà pt cs

Thăm dò ý kiến

- đàm thoại

- hội nghị

- meeting

- toạ đàm

- lắng nghe

Văn bản cs

- bản ghi nhớ

- văn bản

- quy định

- phụ lục

- phát hành

Hoạch định cs

- xác định vđ

- hình thành cs

- phê chuẩn cs

- áp dụng cs

- đánh giá cs

Hệ thống hoá tài liệu PTCS

Thông tin

2 chiều

Sử dụng kết quả pt

Trang 5

Phân tích tương lai liên quan đến việc sắp xếp và xử lý thông tin trước khi các hoạt động xảy ra William: “PTCS là phương tiện tổng hợp thông tin từ đó rút ra sự lựa chọn cs, những khẳng định phù hợpm chất lượng và số lượng các thuật ngữ là cơ sở cho các quyết định csm nó không chỉ là thu thập thông tin” Ngược lại nghiên cứu cs là toàn bộ các phương pháp khoa học được sử dụng trong nghiên cứu để mô tả hiện tượng hay xác định mối quan hệ giữa chúng

Phân tích tương lai thường tạo ra những khoảng cách lớn giữa mong muốn và kết quả thực hiện của CP Vì thế, Graham Allison ước tính rằng dưới 10% các công việc đề ra được thực hiện

b) Phân tích quá khứ cs.

Phân tích quá khứ liên quan đến việc sắp xếp và xử lý thông tin sau khi các hoạt động của cs đã diễn ra Tiêu biểu cho loại hình phân tích này bao gồm 3 dạng phân tích:

- Phân tích dựa trên nguyên lý: Hướng vào việc tìm kiếm để phát triển và kiểm tra các nguyên lý lý thuyết cơ bản nhằm mô tả nguyên nhân, kết quả của cs Kiểu phân tích này hiếm khi nhằm vào việc xác định mục tiêu cụ thể hay mục tiêu của các nhà lập cs và không quan tâm đến các biến cs

- Phân tích định hướng vấn đề: Tập trung vào mô tả nguyên nhân và kết quả của cs Kiểu phân tích này ít quan tâm tới việc phát triển và kiểm tra các lý thuyết, mà quan trọng hơn là xác định các biến

số có thể đc sử dụng bởi các nhà lập páp để giải quyết vấn đề Phân tích định hướng vấn đề ít cung cấp thông tin về các mục tiêu cụ thể hay mục iêu của các nhà lập pháp vì vấn đề thực tế phân tích thường mang tính đương nhiên

- Phân tích định hướng ứng dụng: tập trung mô tả nguyên nhân và hậu quả các chương trình và cs nhưng không quan tâm tới việc phát triển hay kiểm tra các nguyên lý lý thuyết Kiểu phân tích này không chỉ quan tâm tới cac biến cs mà còn quan tâm tới việc xác định mục tiêu của các nhà lập phápvà các bên liên quan

Phân tích kiểu quá khứ nhấn mạnh vào tâm quan trọng của kết quả các hoạt động nhưng không chứa đựng thông tin về mục tiêu của cs, những cái thường có trong phân tích kiểu tương lai Hơn nữam phân tích định hướng và phân tích dựa trên nguyên lý thường đưa ra khung cho quá trình lập

Vấn đề cs

Cấu trúc vấn đề

Cấu trúc vấn đề

Hiệu quả cs

Hoạt động cs

Cấu trúc vấn đề

Cấu trúc vấn đề

Đầu ra cs

Tương lai cs

Đề xuất hoạt động

Dự báo Đánh giá

Giám sát

Tương lai: cái gì sẽ

xảy ra và nên làm gì?

Quá khứ: cái gì đã

xảy ra và đã tạo ra

sự khác biệt nào?

Tìm vđ: vđ nào

sẽ đc giải quyết?

Giải quyết vđ:

giải pháp gì?

Trang 6

chính sách, kết quả trong sự thách thức với lối giải quyết vấn đề cổ truyềnm vượt qua những

chuyện hoang đường của xhm định dạng cho một môi trường ý kiến của toàn xh Phân tích kiểu quá khứ là quan trọng nhất vì những tác động của nó đối với sự hiểu biết lẫn nhau và nó không thực sự hiểu quả trong việc đề xuất các giải pháp

c) Phân tích cs tích hợp.

Là hình thức phát triển toàn diện nhấtm bao gồm cách phân tích định hướng ứng dụng quan tâm tới việ cung cấp, xử lý thông tin trước và sau khi thực hiện cs

PTCS tích hợp đòi hỏi các nhà pt liên tục cung cấp thông tin trong mọi thời gian Điều này có nghĩa các nhà pt có thể xử lý thông tin nhiều lần trước khi đưa ra quyết định cuối cùng

PTCS tích hợp có tất cả lợi thế của phân tích trước và sau nhưng lại không bao hàm nhược điểm của chúng PTCS tích hợp cung cấp cho quá trình thực hiện và đánh giá cs liên tụcm điều mà phân tích tương lai và quá khứ không làm được

Chương 2: luận cứ chính sách

Câu 1: các dạng khẳng định chính sách

Khẳng định chính sách là những kết luận của luận cứ chính sách Có ba dạng khẳng định tri thức: diễn giải, đánh giá và tham vấn

- những dạng mang tính diễn giải thường gắn liền với cách tiếp cận thực nghiệm trong ptcs, trả lời

dạng câu hỏi về sự kiện như kq của 1 cs là gì?

- dạng mang tính đánh giá liên quan mật thiết đến cách tiếp cận giá trị trong ptcs thường trả lời câu

hỏi giá trị : liệu có cần cs đó ko

- những kd mang tính tham vấn tương ứng với cách tiếp cận chuẩn tắc trong ptcs trả lời câu hỏi về

hd nên thông qua cs nao

Trong khi các cách tiếp cận ptcs thường thể hiện những định hướng chung với chuyển đổi thông tin thì các khẳng định cs lại rất đặc thù thể hiện những kết luận của các luận cứ or tranh luận cs luận

cứ chính sách bao gồm sáu yếu tố:thông tin phù hợp vói cs, khẳng định cs, bảo đảm, ủng hộ và vượt qua vòng phân loại ba yếu tố đầu hiện diện trong tất cả các luận cứ cs xác thực sự kết hợp giữa I và W cho biết lý do tại sao phải chấp nhận kết luận đó Các yếu tố còn lại tùy thuộc vào tình huống cụ thể

Ba dạng khẳng định cs.

Trang 7

Một trong những đặc trưng quan trọng của ptcs là thông tin như nhau có thể đưa đến những khẳng định khác nhau Đẻ cùng một nguồn thông tin đưa tới những khẳng định khác nhau phải có nhửng giả định nhất định làm cớ sỏ cho việc chuyển đổi thông tin thành những khẳng định hoàn chỉnh Những khẳng định này , được thể hiện bằng nguồn đảm bảo W đã thấy vì sao cùng một nguông thông tin có thể diễn giải theo nhiều cách khác nhau

Như vậy tất cả các dạng luận cứ cụ thể đều cho phép diễn giải khác nhau từ những thông tin giống nhau Những luận cứ này thể hiện dưới dang khung lý thuyết khung tham khảo tư tưởng or thế giới quan của cùng một thông tin là phương tiệnc chủ yếu chuyển tải thông tin tới các khẳng định trong luận cứ khẳng định tranh luận cs

Câu 2: tiêu chuẩn đánh giá tính thích hợp của luận cứ cs

Để đánh giá luận cứ cs có đáng tin cậy hay ko phải dựa trên các tiêu chí sau:

- tính hoàn chỉnh: tất cả các yếu tố của luận cứ cần phải tạo thành một chỉnh thể xác thực xét trên

mọi lĩnh vực

- tính phù hợp: tất cả các yếu tố của luận cứ phải nhất quán và tươg hợp ngay từ bên trong

Hs dt thiểu số ở các trường bao gồm chủ yếu

hs dtts có kết quả

hc tập kém hơn các hs dt

ở các trường bao gồm chủ yếu

hs dt Kinh.

Vì các trường dt ở vùng sâu vùng xa quá xa khu đô thị

C

R (trừ khi) Không phân biệt giữa các vùng

C

(Đánh giá) Báo cáo này có tính phân biệt giữa hs dt và hs người Kinh

R (trừ khi)

Các kỳ kiểm tra kq hc tập là thước đo đáng tin cậy kq hc tập của cả hs dt và hs ng Kinh

C

(Tham vấn) Thực hiện mặc quần áo đồng phục

Mặc đồng phục sẽ tạo ra xung đột phá vỡ môi trường ở trường

Mặc quần áo đồng phục

Có định kiến với

kq hc tập của hs

dt thiểu số

Hs dt ở vùng sâu vùng xa

Do đó

W Vì

Do đó

W

Do đó I

R (trừ khi) W

Trang 8

- tính tương hợp: tất cả các yếu tố của luận cứ phải gắn kết được với nhau để có thể hoạt động

được

- tính đầy đặn: tất cả các yếu tố của luận cứ phải tuân theo tuân theo một xu hướng có thể dự báo

được

- tính đơn giản tiết kiệm hiệu qua và chức năng: tất cả các yếu tố của luận cứ cần phân bổ vị trí

theo cách thức đơn giản và chặt chẽ nhằm đạt được mục đích hiệu lực và hiệu quả

Hệ thống tiêu chuẩn này cho phép đánh giá các phương thức luận cứ cs dựa trên những giả định tổng hợp nhưng chưa được tận dụng hết bởi các chuẩn mực quy tắc và quy trình khoa học

Chương 3: Cấu trúc vấn đề chính sách.

1/bản chât cấu trúc vấn đề chính sách

cấu trúc vấn đề là một giai đoạn tuần hoàn liên tuc trong điều tra chính sách mà trong đó những nhà phân tích chính sách tìm kiếm những vấn đề cạnh tranh của các bên liên quan.Cấu trúc vấn đề

là hoạt động quan trọng nhất được thực hiện bởi các nhà phân tích chính sách

2/Đặc điểm của vấn đề chính sách

a/sự phụ thuộc của cac vấn đề chính sách

Các vấn đề chính sachs là một phần trong các hệ thống vấn đề được mô tả.Do vậy hiếm khi một vấn đề được xác định và giải quyết độc lập với các vấn đề khác

b/tính chủ quan của các vấn đề chính sách các vấn đề chính sách là những sản phẩm của hành vi

suy nghĩ của các nhà nhà phân tích chính sách

c/tính ko tự nhiên của vấn đề chính sách

Các vấn đề chính sách là sản phẩm của sự phán xét của con người trên quan điểm chủ quan.Các vấn đề chính sách cũng được chấp nhận như những xác định đúng với pháp luật về các điều kiện xã hội mục tiêu nên các vấn đề chính sách được xây dựng,duy trì và thay đổi mang tính xã hội.Do các vấn đề không tồn tẫi rời cá nhân và các nhóm người xác định chúng nên chúng ko trạng thái tự nhiên của xã hội thiết lập nên các vấn đề chính sách

d/động lực của các vấn đề chính sách

Các hệ thống vấn đề ko được tồn tại một cách máy móc,chúng là các hệ thống có mục đích

- thứ nhất,trong hệ thống ko có bộ phận nào giống nhau kể cả đặc tính và thói quen

- thứ 2, các đặc tính thoặc thói quen của các bộ phận có tác động đến đặc tính và thói quen của hệ thống nói chung

- thứ 3,các đặc tính và thói quen của các bộ phận có tác động đến đặc tính và thói quen của hệ thống nói chung

- thứ 4,tất cả những phân nhóm có thể của các bộ phận không độc lập ảnh hưởng đến hệ thống nói chung.có nghĩa là là các hệ thống vấn đề đó không thể phân tích thành các tập hợp con độc lập mà

ko có rủi ro khi đưa ra giải pháp đúng cho vấn đề sai

- cuối cùng,sự thừa nhận về sự phụ thuộc lẫn nhau,tính chủ quan tính chấy ko tự nhiên và động lực của các vấn đề chính sách báo động cho chúng ta kết quả ko được dự kiến trước mà có thể dẫn đến các chính sách dựa vào các giải pháp đúng cho vấn đề sai

3/ ba cấp độ của các vấn đề chính sách

Có 3 cấp độ :

- các vấn đề cấu trúc vững:Là những vấn đề liên quan đến một hoặc một vài người ra quyết định và một nhóm những lựa chọn chính sách khác.Nguyên mẫu của vấn đề cấu trúc vững là vấn đề được quyết định hoàn toàn lưu trữ trong máy tính

Trang 9

- các vấn đề cấu trúc vừa phải:liên quan đến một hoặc hoặc một vài người quyết định và chỉ hạn chế một số lựa chọn.tính giá trị của vấn đề cấu trúc vừa phải cũng phản ánh sự nhất trí về những mục tiêu đã được sắp xếp rõ ràng

- các vấn đề cấu trúc yếu:lad những vấn đề liên quan điển hình đến nhiều người ra quyết định khác nhau mà tính giá trị của nó ko được biết đến như hoặc ko có khả năng xếp hạnh ở 1 kiểu cố

định>nguyên mẫu của vấn đề cấu trúc là vấn đề hoàn toàn được quyết định,có nghĩa là ko thể lựa chọn một chính sách đơn lẻ nào tốt hơn cả

Những khác biệt trong cấu trúc ba cấp độ của vấn đề cs.

Người ra quyết định Một hoặc vài người Một hoặc vài người Nhiều người

Những khả năng Có thể tính được Không thể tính được Không thể tính được

4/các giai đoạn của cấu trúc vấn đề

Cấu trúc vấn đề được xem như là 1 tiến trình với 4 giai đoạn độc lập: cảm nhận vấn đề,tìm kiếm vấn đề,xác định vấn đề và phân loạ vấn đề.trong đó cảm nhận vấn đề là giai đoạn quyết định của cấu trúc vấn đề

Khi các nhà phân tích cảm nhận được sự tồn tại của vấn đề sẽ tham gia vào tìm kiếm vấn đề Ở giai đoạn này mục tiêu của các nhà hoạch định chính sách ko chỉ khám phá 1 vấn đề đơn lẻ mà khám phá nhiều biểu hiện của vấn đề.Sau đó chuyển sang việc định dạng vấn đề,xem xét các vấn đề đó thuộc cấp độ nào,các thành phần của nó ra sao để từ đó xác định được những khía cạnh chung nhất của vấn đề(vấn đề quan trọng hay căn bản).vấn đề quan trọng này có thể là vấn đề kinh tế,xã hội, chính trị tùy thuộc vào từng lĩnh vực mà nhà phân tích tiếp cận và đánh giá chúng trong khía cạnh liên quan khác nhau.cuối cùng,căn cứ vào những vấn đề quan trọng các nhà phân tích sẽ xác định được những vấn đề chính thức để từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp để giải quyết vấn đề

Các giai đoạn của cấu trúc vấn đề

5/Sai sót lọai 3

Các vấn đề quan trọng và chính thức thường là kết quả của những quan sát ko qua ngiên cứu và những tưởng tượng của các nhà phân tích.Bên cạnh đó thường gặp phảỉ sai sót trong các các giai đoạn của cấu trúc vấn đề:trong giai đoạn tìm kiếm vấn đề các nhà phân tích thường xem xét ai thất bại trong việc tìm kiếm các vấn đề đề hạn chế việc lựa chọn giữa các ranh giới biên của định dạng vấn đề.Giai đoạn thứ 3(xác định vấn đề)các nhà phân tích thường gặp rủi ro trong việc lựa chọn sai

Bản chất vấn đề

Tình huống vấn đề

Vấn đề chính thức

Định dạng vấn đề

Cảm nhận vấn đề

Tìm kiếm vấn đề

Xác định vấn đề

Định rõ vấn đề

Trang 10

cách thức nghiên cứu hoặc nhìn nhận tình huống vấn đề.còn ở giai đoạn bốn(phân loại vấn đề) thì rủi ro chính là sự lựa chọn sai trong việc mô tả kiểu vấn đề tồn tại đáng lẽ phải lựa chọn đúng.các nhà phân tích thường gọi sai sót này là sai sót loại 3-Em và thường gặp phải trong các trường hợp phân tích

Do vậy,vấn đề then chốt trong phân tích chính sách là xác định xem các tình huống vấn đề,các vấn

đề quan trọng và chính thức có quan hệ với nhau ntn?nếu thiếu sự phù hợp giữa 3 vấn đề trên sẽ phạm phải sai sót loại 3(mô tả sai vấn đề quan trọng và chính thức đáng lẽ ra phải mô tả chính xác)

6/ Các phương pháp phân tích cấu trúc vấn đề:

a) Phân tích biên.

Trong quá trình hoạch định cs, các PTCS hiếm khi đối mặt với vấn đề đơn giản đc xác định rõ mà thường phải đối mặt với những vđ phức tạp Do vậy để đánh giá đc hết các biểu hiện của vđ phải trải qua một quy trình gồm các bước:

- Lấy mẫu bão hoà: Là việc nhóm nhà pt or các cá nhân có mâu thuẫn về quan điểm cs gặp nhau

trực tiếp or thông qua điện thoại sau đó giới thiệu ra hai cá nhân nhất trí hoàn toàn và ít tranh cãi nhất để thảo luận Quá trình này sẽ tiếp tục cho đến khi không có bên liên quan mới nào đc đưa ra

- Suy luận về các đặc trưng biểu hiện của vấn đề: Thông qua phỏng vấn trực tiếp hoặc qua điện

thoại các bên liên quan trong giai đoạn lấy mẫu bão hoà để làm căn cứ chứng minh các biểu hiện của vấn đề lực chọn

- Đánh giá biên: nhằm ước lượng gianh giới định dạng vấn đề Phân tích biên giống như các thủ

tục PTCS khác đều đem lại kết quả hợp lý và không chắc chắn Nhưng biện pháp phân tích này cũng giống các biện pháp khác là hạn chế đc sai sót loại ba

Cách thức để phân tích biên: Các nhà pt xây dựng một đồ thị trong đó trục hoành miêu tat những

pt của các bên liên quan, trục tung miêu tả những vđ mới, ý tưởng mới, khái niệm, mục tiêu và các giả định cs Khi các yếu tố của mỗi bên liên quan đến vđ mới chưa bị sao chép lại đc vẽ đồ thị Độ dốc của đường cong sẽ biểu hiện cacs tỷ lêj thay đổi các vđ của các nhà pt, lúc đầu độ dốc đường cong sẽ tăng sau đó giảm dần và không đổi Tại điểm mà độ dốc đường cong khôgn đổi thì tập hợp thông tin thêm về bản chất vđ sẽ không chính xác so với đặc trưng của vđ lựa chọn bởi vì biện của định dạng vấn đề đã được xác định

(tự vẽ hình 3.5 trang 47)

b) Phân tích phân loại:

Phân tích phân loại là một kỹ thuật về phân loại ý niệm được sử dụng để xác định và phân loại các tình huống vấn đề

Phân loại dựa trên hai cách: phân chia logic và phân loại logic Khi chúng ta lựa chọn một loại và phá vỡ nó thành từng phần thì quá trình đó được gọi là phân chia logic, ngược lại nếu quá trình đó liên quan đén việc phối hợp các tình huống, mục đích thì đó được gọi là phân loại logic Để phân loại các tình huống vấn đề thì phải căn cứ vào mục đích và sự hiểu biết của nhà pt

Một số quy tắc đảm bảo hệ thống phân loại liên quan đến tình huống vấn đề phù hợp với logic:

- Tính tồn tại: Cách phân loại nên dựa vào mục đích của nhà phân tích và bản chất của tình huống

- Tính toàn diện: các dạng trong hệ thống phân loại phải đầy đủ mọi khía cạnh Có nghĩa là tất cả

các vấn đề or tình huống vấn đề quan trọng phải đc nhà pt tận dụng triệt để

- Tính loại trừ: các dạng phân loại pải đc loại trừ Mỗi vđ or tình huống pải đc ấn định cho một

dạng và chỉ một dạng nào đó mà thôi

Ngày đăng: 09/12/2017, 06:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w