Câu 6:Các hình thức tổ chức sự tham gia của cộng đồng dân cư: Hình thức tham gia bị động: KN: người dân chỉ được nghe các thông báo,cung cấp các thông tin về hoạt động sẽ xảy ra trong
Trang 1Chương 1: Tổng quan về quản lý phát
triển.
Câu 1: Khái niệm quản lý? Phân biệt quản
lý phát triển và quản lý? Hoạt động phát
triển? Khái niệm quản lý phát triển? Các
bên tham gia?
Trả lời:
* Quản lý: là sự phối hợp của nhiều nhóm
người để đạt được mục tiêu, sự kết hợp chủ
thể quản lý và đối tượng quản lý để đạt mục
tiêu
- Đặc điểm: + có định hướng: chủ thể quản
lý tạo khuôn khổ cho đối tượng quản lý
+ tuân theo quy luật khách quan: quy luật tự
nhiên, kĩ thuật, kt-xh, tâm lí,…
+ nói đến con người: quản lý phải linh hoạt,
thích nghi với các điều kiện khác nhau…
- Quy trình (chức năng) quản lý: 5 bước:
+ xác định mục tiêu: quan trọng nhất: đánh
giá dự đoán tình hình, là cơ sở để thực hiện
các bước sau
+ tổ chức thực hiện: hình thành đối tượng
quản lý, bị quản lý
+ theo dõi giám sát: thúc đẩy quá trình thực
thiện, tìm ra những bất cập
+ điều chỉnh
+ đánh giá: đánh giá mục tiêu có được thực
hiện không, thực hiện ở mức độ nào, giá
phải trả
→ Quản lý phát triển là quản lý các tổ chức
thực hiện các hoạt động phát triển
* Hoạt động phát triển: là những hoạt động
trực tiếp tạo ra các phát triển, nâng cao mức
sống dân cư
Phát triển = tăng trưởng + chuyển dịch cơ
cấu kt + tiến bộ xã hội
mục tiêu của phát triển: nâng cao mức sống
dân cư
→ Quản lý phát triển (nghĩa rộng) là quy
trình phối hợp một cách liên tục có tổ chức,
có mục đích của chủ thể quản lý lên đối
tượng quản lý để sử dụng hiệu quả tiềm
năng, cơ hội của sự phát triển nhằm đạt
được kết quả, mục tiêu phát triển trước mắt
và lâu dài
Nghĩa hẹp: quản lý phát triển là cách thức
thực thi quyển quản lý các năng lực để phát
triển
* Phân biệt quản lý phát triển và quản lý:
- Về đối tượng quản lý: + QLPT: là các hoạt
động phát triển
+ QL: là tất cả các lĩnh vực
- Về chủ thể quản lý: + QLPT: 3 bên tham
gia: Nhà nước ra quy định; Nhà cung ứng
(dịch vụ công, tư nhân); Người dân
+ QL: Cơ quan có chức năng của nhà nước,
bộ phận có chức năng quản lý
- Về tính chất quản lý: + QLPT: tính phi
chính thức, năng lực tự quản lý (các chủ thể
tự quản lý)
+ QL: tính chất bắt buộc, không có tính
đồng cấp
- Về mục tiêu quản lý: + QLPT: phát triển
bền vững + QL: đạt được mục tiêu do chủ
thể quản lý đề ra
Câu 2: Mô hình quản lý phát triển vì con
người?
Câu 3: Các nguyên tắc của quản lý phát
triển?
Trả lời:
a) kết hợp hài hoà các lĩnh vực phát triển:
Thực chất là đảm bảo tính cân đối trong
quán trình phát triển, vì: mục tiêu của phát
triển: phát triển bền vững Vai trò của xã hội
(gồm chính phủ và con người): Chính phủ là
yếu tố chính để đảm phát triển bền vững; vai
trò của con người trong xã hội… Vai trò của
môi trường: cung cấp tài nguyên thiên
nhiên, cung cấp môi trường sống
Phát triển môi trường: quản lý phát triển địa
lý, phát triển hoạt động trên lĩnh vực, thiết
chế thể chế phát triển
Cơ sở để thực hiện: xây dựng cơ cấu ngành
đa dạng nhưng vẫn phải đảm bảo sử dụng
hiệu quả nguồn lực
Phát triển kinh tế: nguồn lực → hàng hoá
dịch vụ → thu nhập (nguồn lực, lợi ích) →
phải có giá trị gia tăng
Phát triển xã hội: quy trình xã hội (quan hệ
xã hội); quy trình chính trị
b) Nguyên tắc tập trung dân chủ.
Biểu hiện: hoạch định các chính sách, kế
hoạch Nhiều bên tham gia → phân cấp trao
quyền
c) Hài hoà lợi ích.
d) Hiệu quả.
Câu 4: Thế nào là QLPT tốt? Yếu tố nền
tảng để QLPT tốt?
Trả lời:
a) QLPT tốt là:
- ổn định tương đối của các chương trình, dự
án
- tính linh hoạt của thị trường
- tính kỷ luật tổ chức chặt chẽ và sự phối
hợp các bên
b) Yếu tố nền tảng của QLPT tốt: (2 yếu tố:
minh bạch và trách nhiệm)
*) Tính minh bạch: về thông tin.
- Biểu hiện: + bình đẳng trong cơ hội tiếp
cận thông tin
+ tính chuẩn xác và tin cậy của thông tin
+ tính dự đoán và sự cởi mở của các cơ quan
cung cấp thông tin
- Vai trò: + giúp phân bổ và sử dụng các
nguông lực hiệu quả đối với xã hội
+ với các nhà đầu tư: giúp làm giảm chi phí + với nhà nước: hạn chế được tham nhũng, cải thiện hoàn thiện bộ máy
+ với người dân: có nhiều cơ hội để lựa chọn các hàng hoá và dịch vụ
*) Tính trách nhiệm:
- Các bên tham gia (tam giác): Chính phủ
←(quan hệ dọc về chính trị)→ cộng đồng
←(quan hệ phi chính trị)→ nhà cung ứng
←(quan hệ ngang về chính trị)→ chính phủ
+ người dân buộc chính phủ phải chịu trách nhiệm thông qua các cơ quan đại diện
+ chính phủ trách nhiệm với người dân qua các giải trình về hoạt động
+ chính phủ giao quyền lực quyền hạn cho nhà cung ứng, buộc nhà cung ứng có trách nhiệm
+ nhà cung ứng cấp hàng hoá dịch vụ cho chính phủ
+ người dân bộc lộ nhu cầu với nhà cung ứng, nhà cung ứng đáp ứng nhu cầu cả về số lượng và chất lượng
Chương 2: Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý phát triển.
Câu 5: Khái niệm,vai trò,tác dụng sự tham
gia cộng đồng trong QLPT?
Khái niệm cộng đồng dân cư: là nhóm
điểm giống nhau,có mối quan hệ với nhau cùng chia sẻ lợi ích KTXH với nhau Đại diện cộng đồng dân cư là người có thể đứng
ra thay mặt cộng đồng dân cư giải quyết những vấn đề liên quan đến cộng đồng dân
cư mình,kể cả đối nội và đối ngoại Phân loại:
Tổ chức đại diện cộng đồng dân cư mong tính pháp lý được dân bầu ra,mang tính hành chính,tính tổ chức XH
Tổ chức đại diện không mang tính pháp lý
do dân tôn vinh lên
Khái niệm sự tham gia của cộng đồng dân cư:
Sự tham gia của cộng đồng là việc thực hiện
sự chía sẻ của người dân về quan điểm,ý tưởng,đánh giá,cung cấp nguồn lực cho việc thực hiện một hoạt động phát triển cụ thể
Cộng đồng dân cư là một bên trong việc thực hiện chia sẻ các ý kiến.Có 2 bên:bên chịu trách nhiệm về hoạt động phát triển(chính quyền) và bên được hưởng các lợi ích từ hoạt động pt(người dân)
Các nội dung tham gia:xác định mục tiêu,tổ chức triển khai,vận hành,giám sát hoạt động pt
Vai trò của sự tham gia cộng đồng trong QLPT
Về pháp lý chính phủ phải có văn bản ,pháp luật thực hiện thể hiện thể chế hóa sự tham gia của người dân ở cấp cơ sở.Trên thực tế
sự tham gia của người dân rất ít,hạn chế,thậm chí là không có.Và hậu quả của sự tham gia không đầy đủ chính người dân là nạn nhân chịu hậu quả rất nhiều của việc mình không tham gia Các chính sách không hợp lòng dân,không phù hợp với người nghèo,không bảo vệ người dân Do đó sự tham gia của người dân có vai trò hết sức to nhu cầu sau đó góp phần phát triển XH một cách toàn diện và công bằng,bền vững
Tác dụng của sự tham gia của cộng đồng:
Biến người dân từ bị động thành chủ động trong việc xây dựng mục tiêu pt KTXH tại nơi mình sinh sống
Biến người dân từ đối tượng hưởng thụ thành người tham gia tốt cung ứng nguồn lực,đóng góp của cải vật chất và tham gia với tư cách là chủ thể của tổ chức thực hiện
Biến người dân thành chủ thể sự dụng vận hành tốt các thành quả của hoạt động pt
Là liều thuốc chữa trị bệnh tham nhũng,cửa quyền,quan liêu hối lộ của những người có chức có quyền
Câu 6:Các hình thức tổ chức sự tham gia
của cộng đồng dân cư:
Hình thức tham gia bị động:
KN: người dân chỉ được nghe các thông
báo,cung cấp các thông tin về hoạt động sẽ xảy ra trong địa bàn mính sống
Mức độ tham gia: Thấp.
Hình thức tham gia: 1 chiều.
Tính chất tham gia: bị động.
Cách làm: hình thành bảng thông báo,xây
dựng thông tin và sử dụng phương tiện khác nhau để thông báo với người dân
Ưu điểm: rất đơn giản,nhanh gọn,đảm bảo
tính khả thi,tính kỷ luật nghiêm
Hạn chế: hình thức tham gia ở mức độ
thấp,tính dân chủ không cao,không phát huy được tính sáng tạo của người dân,gây ức chế cho người thực hiện
Hình thức cung cấp thông tin:
KN: cộng đồng dân cư đươc tham gia vào
hoạt động pt dưới dạng cung cấp trả lời các thông tin từ phái các nhà quản lý,các nhà chuyên môn
Hình thức tham gia: 2 chiều.
Mức độ tham gia: cao hơn.
Tính chất tham gia: bán chủ động(vẫn mang
tính bị động ở chỗ vẫn phải trả lời các câu được hoàn toàn quyết đinh cung cấp thông tin như thế nào
Cách làm: Thiết kế phiếu điều tra,phát phiếu
điều tra,thu nhập đánh giá phiếu điều tra
Thông qua phỏng vấn trực tiếp,dựa vào bảng hỏi để phỏng vấn,tổng hợp,đánh giá
Thông tin phải đảm bảo tính phù hợp,câu hỏi mang tính khách quan không kèm theo ý nhận xét Tổ chức điều tra đảm bảo tính khách quan ngẫu nhiên,đảm bảo tính toàn diện
Ưu điểm: người tham gia được quyền thể
hiện ý kiến thông qua việc cung cấp thông tin Số liệu thông tin là cơ sở giúp các nhà lãnh đạo quản lý dễ hơn,đúng đắn hơn
Nhược điểm: người tham gia không nắm
được mục đích tham gia,sẽ có thể cung cấp thông tin sai lệch,các quyết định sẽ bị sai
Giải pháp: trước khi điều tra phải làm cho người tham gia hiểu được ý đồ và mục đích điều tra để nâng cao tính trâch nhiệm của người tham gia
Hình thức tham gia trao đổỉ ý kiến với cộng đồng dân cư:
KN: là hình thức cộng đồng thực hiện sự
chia sẻ với các nhà lãnh đạo,nhà chuyên môn quản lý về ý kiến ,nhận xét,đánh giá động phát triển đã xảy ra hoặc sẽ xảy ra
Mưc độ tham gia: cao nhất so với 2 hình
thức trước,đầy đủ nhất
Hình thức tham gia 2 chiều Nhà quản
lý,chuyên môn cung cấp tình hình,thông tin
Dân cư đóng góp ý kiến
Tính chất tham gia: chủ động,người dân
hoàn toàn tự nguyện
Ưu điểm: có điều kiện trao đổi thông tin 2
chiều,có cơ sở phân tích một cách cụ thể,từ
đó tìm được nguyên nhân và đưa ra giải pháp phù hợp,hay còn gọi là tính cởi mở
Nhược điểm: có thể xảy ra xung đột ý
kiến,gây khó khăn cho việc quyết định pt
Giải pháp: phân nhóm trao đổi,mỗi nhóm
phải có cùng 1 lợi ích
Phương pháp tiên hành có nhiều cách: Họp toàn bộ cộng đồng dân cư Họp 1 nhóm cộng đồng dân cư theo chủ đề Họp 1 số người đại diện cộng đồng(người tư vấn)
Hình thức tham gia vị lợi:
KN: cộng đồng dân cư tham gia dưới hình thức cung cấp các yếu tố nguồn lực và được hưởng lợi ích từ việc cung cấp đó với hoạt động pt
Mức độ tham gia: rất cao
Tính chất tham gia: chủ động
Hình thức tham gia: đóng góp nguồn lực và nhận lợi nhuận từ việc đòng góp đó
Ưu điểm: sự tham gia gắn với quyền lợi vật chất,tạo ra sự tham gia nhiệt tình,là hình thức Xh hóa các hoạt động pt,làm cho người tham gia ngày càng nhiều,sự đóng góp ngày càng thiết thực
Nhược điểm: người tham gia chỉ chú ý đến lợi nhuận đạt được,có thể dẫn đến thái độ đối phó,đạt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu
Hình thức tham gia vị chức:
KN: là hình thức tham gia mà người tham gia được phân công chịu trách nhiệm cụ thể đối với 1 hoạt động phát triển
Hình thức tham gia: gắn với trách nhiệm và nghĩa vụ của người tham gia
Tính chất tham gia: chủ động
Ưu điểm; người tham gia có chức vụ rõ ràng nên họ có trách nhiệm cao hơn,biết mục đích cuối cùng hướng tới của hoạt động pt
Nhược điểm: quyển lợi vật chất của người tham gia không có hoặc ít nên không đảm bảo quyền lợi cho người tham gia
Câu 7: Các hình thức lấy ý kiến của cộng
đồng:
Hội thảo theo nhóm chủ đề:
KN: là hình thức tổ chức 1 cuộc họp giữa các nhà quản lý,các nhà chuyên môn với 1 nhóm cộng đồng dân cư để trao đổi về 1 nội dung mang tính chẩt chuyên sâu(đặc thù,cá biệt) có liên quan đến nhóm dân cư đó
Những trường hợp áp dụng phương pháp hội thảo theo nhóm chủ đề là những vấn đề không liên quan đến toàn bộ cộng đồng,đối tượng chiu ảnh hưởng chỉ là 1 số người trong cộng đồng dân cư
Mục đích: muốn nghe ý kiến để phát hành c/s mới,sửa đổi,hoàn thiện,xóa bỏ ý kiếm cũ
Nội dung:
Bước 1:chuẩn bị về -Nội dung hội thảo(mục đích hội thảo,thiết
kế câu hỏi trong hội thảo) -Địa điểm họp phải tiện cho việc đi đến và mang tính trung lập
-Thời gian tổ chức các hội thảo tùy theo đối tượng cụ thể
-Phân nhóm theo nguyên tắc “cùng”
-Xếp chỗ của các thành viên để mọi người đều có vị trí như nhau
-Điều khiển hội nghị:hướng sự chú ý nhiều vào các đối tượng yếu thế trong cộng đồng(phụ nữ,người nghèo,người già…) điều khiển nội dung phát biểu của các đại biểu
-Tổng kết,đánh giá,phản hồi các ý kiến của cộng đồng
Họp cộng đồng
Các trường hợp : -Những hoạt động pt có liên quan đến đại bộ phận cộng đồng dân cư
-Những c/s có đối tượng áp dụng là toàn thể cộng đồng dân cư
-Những hoạt động cử người đại diện cho cộng đồng
Nôi dung giống hội thảo theo nhóm chủ đề
Cần lưu ý người lãnh đạo cộng đồng chủ trì
là cần thiết,khi điều khiển hội nghị có thể là người có chuyên môn cao
Hình thành nhóm tư vấn cộng đồng
KN: là những người nằm trong cộng đồng dân cư,là đại diện cho cộng đồng dân cư để thực hiện 1 hoạt động pt
Điều kiện: là những người nằm trong cộng đồng và do dân bầu ra
Khi nào cần tư vấn:
-Những hoạt động pt có khoảng thời gian thực hiện kéo dài
-Hoạt động có nhiều hoạt động riêng lẻ khác nhau với tính chất công việc phức tạp
Hoạt động của nhóm tư vấn: người tư vấn không phải là người đại diện cho cộng động dân cư để đưa ra các quyết định,triển khai
mà chỉ làm nhiệm vụ sau:
-Phản hồi ý kiến của cộng đồng dân cư đến các nhà lãnh đạo,nhà chuyên môn
-Lĩnh hội các ý kiến của các nhà lãnh đạo và nhà chuyên môn để truyền đạt lại cho cộng đồng dân cư
Chương 3: Cung ứng dịch vụ công trong QLPT.
Câu 8: Khái niệm và phân loại dịch vụ
công?
a) Khái niệm:
*) Quan niệm quốc tế: là hàng hoá công
cộng → dịch vụ công có 3 loại:
- Dịch vụ công thuần tuý
- Dịch vụ công không thuần tuý (á công): +
h2 có tính cạnh tranh không có tính loại trừ + h2 có tính loại trừ không có tính cạnh tranh
- Hàng hoá khuyến dụng
*) Quan niệm VN: (nghĩa hẹp): dịch vụ
công bao gồm:
- Hành chính công (hành chính)
- Dịch vụ công cộng (sự nghiệp)
- Dịch vụ công ích (sự nghiệp)
b) Các hình thức cung ứng dịch vụ công:
- Nhà nước tự cung cấp: thường áp dụng đối với những dịch vụ hành chính công quyền
do hiệu quả thấp
- Chính phủ bỏ vốn ra thuê đơn vị tư nhân,
tổ chức phi chính phủ, cơ quan nhà nước
Hình thức: thuê trọn gói hoặc thuê từng phần
- Nhà nước chuyển nhượng quyền kinh doanh cho khu vực tư nhân: áp dụng với dịch vụ công, dịch vụ công ích
- Nhà nước chuyển trách nhiệm xuống cho cấp dưới, khách hàng, người dân
Câu 9: Quan hệ trách nhiệm trong cung
ứng dịch vụ công?
- Hàng hoá tư nhân: khách hàng trả tiền cho phẩm: quan hệ trực tiếp
- Dịch vụ công: → Chính phủ →(tiền)→
nhà cung ứng →(hàng)→ khách hàng
→(thuế)→ chính phủ →
=> không hiệu quả do nhà cung ứng nhận tiền từ một phía, cung ứng cho một phía khác
=> giải pháp: nâng cao trách nhiệm của các bên
a) Khái niệm: Tính trách nhiệm trong cung
ứng dịch vụ công là mối quan hệ giữa các tác nhân trong quá trình cung ứng để đảm bảo các dịch vụ được cung cấp với số lượng, chất lượng nhất định
- 5 đặc trưng:
+ giao quyền: quyền lực thuộc về ai?
+ nguồn lực: nguồn tài chính lấy từ đâu?
+ hoạt động cung ứng + thông tin để giám sát + chế tài (áp chế): phản hồi của khách hàng
về chất lượng dịch vụ VD: dịch vụ giáo dục đại học:
+ giao quyền: bộ giáo dục → trường đại học
→ khoa + nguồn lực: tài chính lấy từ ngân sách, học phí
+ hoạt động cung ứng: giảng dạy + thông tin giám sát: kết quả học tập sinh viên, kênh giám sát của xã hội nhà tuyển dụng…
b) Các tác nhân tham gia cung ứng dịch
vụ công:
*) Người dân/ khách hàng:
- là những người hưởng thụ dịch vụ công đồng thời cũng là người chi trả cuối cùng cho những dịch vụ công đó
- có thể là cá nhân, tổ chức, hộ gia đình, doanh nghiệp
- người dân có 2 vai trò:
+ là công dân: có nghĩa vụ đóng thuế tạo nguồn để chính phủ cung ứng dịch vụ công + giám sát, đánh giá chất lượng dịch vụ công: nhằm mục đích: xác định mục tiêu;
giám sát quá trình cung ứng; đánh giá chất lượng cung ứng
- vai trò của khách hàng: có quyền lựa chọn dịch vụ cung ứng và người cung ứng dịch vụ công
→ thực tế 2 vai trò không được thực hiện đầy đủ (đặc biệt là với người nghèo) vì:
+ người nghèo không có khả năng thanh toán
+ ngay cả khi dịch vụ miễn phí thì cũng không có điều kiện tiếp cận + chất lượng dịch vụ quá thấp + yếu tố văn hoá + thiếu nguồn lực tài chính → hạn chế trong cung ứng dịch vụ → cung nhỏ hơn nhiều so với cầu → hạn chế tính áp chế của người dân
+ môi trường chính trị: vì dân/ không vì dân + lợi ích của cá nhân nhỏ (lợi ích xã hội
người dân đưa ra tiếng nói nhỏ (lợi ích phân tán, chi phí tập trung)
+ tâm lý của người dân + thiếu thông tin, không đủ thông tin cơ sở
để giám sát
*) Nhà chính khách/ nhà hoạch định chính sách:
- là những người đại diện cho nhà nước được phép sử dụng các nguồn lực công để thực thi các chức năng, nhiệm vụ của chính phủ, họ nắm trong tay quyền lập pháp, hành pháp và áp chế “luật chơi”
+ chính khách là những người do dân bầu,
có đặt ra những định hướng chung để để yêu cầu các nhà hoạch định chính sách tìm ra giải pháp để thực thi
+ nhà hoạch định chính sách là những người đưa ra, xây dựng chính sách để định hình luật chơi trong cung ứng dịch vụ công, họ là những người đặt hàng cho những người cung ứng
- chức năng: thường không thực hiện đúng, đầy đủ chức năng của mình vì: + môi trường chính trị (không vì dân) + năng lực của các cơ quan dân chủ: bị hạn chế hoặc không có quyền thực sự + kết quả dịch vụ công do nhiều bên tạo ra
→ khó quy trách nhiệm khi dịch vụ công không đáp ứng được → không làm hết năng lực của mình
*) Nhà cung ứng:
- là những cá nhân, tổ chức được giao quyền
và nguồn lực tài chính để cung cấp các dv công và chịu trách nhiệm về các dv công mà
họ cung cấp
- có thể có quy mô nhỏ hoặc lớn
- hoạt động vì lợi nhuận/ không vì lợi nhuận
- gồm 2 bộ phận: tổ chức cung ứng và nhà cung ứng trực tiếp
VD: hoạt động giáo dục: tổ chức cung ứng:
bộ giáo dục, nhà trường Nhà cung ứng trực tiếp: giáo viên
- phân biệt: + nhà hoạch định chính sách: quyết định và áp dụng chính sách cho tổ chức cung ứng
+ nhà lãnh đạo tổ chức cung ứng: quyết định chính sách nội bộ của tổ chức cung ứng
- nhà cung ứng thường không thực hiện hết chức năng của mình vì:
+ với các tổ chức cung ứng: Khả năng giám sát, áp chế của tổ chức cung ứng với người cung ứng trực tiếp hạn chế Những người lãnh đạo tổ chức cung ứng chủ yếu là làm nhiệm vụ kiểm soát nội bộ và điều tiết các nhà cung ứng trực tiếp → không hiểu rõ nhu cầu của khách hàng
+ với các nhà cung ứng trực tiếp: Với quan
hệ của nhà cung ứng trực tiếp với khách hàng và nguồn tài chính làm độ nhạy cảm của nhà cung ứng trức tiếp giảm Nhà cung ứng trực tiếp không sợ tổ chức cung ứng (vì hoạt động của nhà cugn ứng trực tiếp mang tính chuyên môn) Do vấn đề thông tin không đối xứng, nhà quản lý và khách hàng không lắm rõ được thông tin về dịch vụ người cung ứng
c) Các lý do khiến dịch vụ công không đáp ứng được nhu cầu của người dân:
- thiếu nguồn lực tài chính (tư nhân ít tham gia, ngân sách nhà nước hẹp)→ giảm cung
- thiếu thông tin
- ngay cả khi nguồn lực tài chính lớn thì cũng chưa chắc đến tay nhà cung ứng trực tiếp do nguồn lực pải đi đường dài
- khách hàng đa dạng, người cung ứng phải phục vụ nhiều đối tượng khác nhau
Câu 10: Các giải pháp để nâng cao chất
lượng dịch vụ công?
a) Mối quan hệ trách nhiệm trực tiếp giữa người dân và nhà cung ứng:
*) Nguyên nhân mối quan hệ này bị suy yếu:
- do đáp ứng nhu cầu xã hội cung cấp cho cả đối tượng người nghèo nên giá rẻ đảm bảo nguời nghèo cũng có thể sử dụng → chất lượng thấp
- các dịch vụ công lợi nhuận thấp → tư nhân
ít tham gia nên cung dịch vụ công thấp, tính cạnh tranh giữa các đơn vị cung ứng là thấp
- khả năng giám sát của người dân kém
- thông tin không đối xứng
*) Giải pháp:
- Mục tiêu (nguyên tắc đưa ra giải pháp): + tăng lựa chọn cho người dân + làm cho các nhà cung ứng phụ thuộc vào người dân
+ tăng tính cạnh tranh giữa các nhà cung ứng
+ tăng quyền lực tiếng nói cho người dân
- Giải pháp:
+ tiến hành xh hoá các dv công: cần phân loại các dịch vụ công: dv công có khoản thu chỉ bù đắp đc một phần khoản chi; dv công
có khoản thu bù đắp đc 100%; dv công không có khoản thu nhà nước pải bù đắp toàn bộ
+ tăng tính cạnh tranh giữa các nhà cung cấp: chuyển trợ cấp từ cung → cầu làm cho giá dịch vụ tăng, đồng thời mở rộng lựa chọn cho người dân
+ tăng cường thông tin + tăng cường sự tham gia của người dân trong quá trình lựa chọn và giám sát quá trình cung ứng
b) Mối quan hệ trách nhiệm trực tiếp giữa người dân – chính khách/nhà hoạch định chính sach.
Trang 2*) Nguyên nhân mối quan hệ suy yếu: là
mối quan hệ thông qua tiếng nói của người
dân thể hiện quan niệm ý kiến của mình
- tiếng nói của người nghèo thường không
ảnh hưởng lớn đối vơi các nhà hoạch định
chính sách
- động cơ của các nhà chính khách: tối đa
phiếu bầu họ sẽ làm vừa lòng đối tượng có
lợi cho họ
- mâu thuẫn lợi ích chung và lợi ích nhóm
nhỏ
- tính nhiệm kì: mỗi chính khách thường chỉ
làm 1 trong 2 nhiệm kì → chỉ quan tâm đến
lợi ích trong ngắn hạn có hiệu quả ngay
- môi trường chính trị: (môi trường vì dân)
người dân không có các kênh để tham gia
giám sát, không khuyến khích người dân
tham gia
- các kênh giám sát kém phát triển
*) Giải pháp:
- Mục tiêu của giải pháp: tăng cường việc
trao quyền cho người dân để người dân thực
sự có tiếng nói
- giải páp cụ thể:
+ Đối với người dân: có cơ chế để người dân
trực tiếp tham gia vào các quyết định có liên
qan đến sinh kế của mình Nâng cao năng
lực cho người dân Tăng cường thông tin
cho người dân
+ Đối với các cơ quan đại diện của người
dân: nâng cao năng lực của các cơ quan đại
diện Phân cấp trao quyền thực sự cho các
cơ quan dân chủ Hướng tới các tổ chức và
toàn thể xh: tăng cường các kênh giám sát
độc lập (báo chí, viện nghiên cứu); tránh xu
hướng hành chính hoá các tổ chức đoàn thể
xh
c) Mỗi quan hệ trách nhiệm trực tiếp giữa
nhà cung ứng – và chính khách/ nhà
hoạch định chính sách:
*) Nguyên nhân suy yếu:
- ra nhiệm vụ không rõ ràng giữa nhà nước
và nhà cung ứng làm đầu tư của nhà cung
ứng bị hạn chế
- đặc điểm của dv công khó có thể quy định
chi tiết và đo lường kết quả nên mối quan hệ
giữa nhà nước và các nhà cung ứng chỉ là
mối quan hệ khế ước không quy định rõ
ràng trách nhiệm, nên khi dv công ko đc
được trách nhiệm thuộc về ai
- do tính chất đa mục tiêu của các dv công
*) Giải pháp:
- thay đổi cách quản lý ngân sách, chuyển từ
quản lý theo đầu vào thành quản lý theo đầu
ra
- thay cơ chế phân phối bằng cơ chế đấu
thầu, sử dụng cạnh tranh trong đấu thầu ko
phân biệt các thành phần kt
- thực hiện việc phân cấp trong cung ứng dv
công
- tách rời cơ quan quản lý nhà nước khỏi các
nhà cung ứng dv
- cần có quá trình giám sát đánh giá chất
lượng dv công
Chương 4: khu vực tư nhân trong qlpt
Câu 11: Quan niệm về khu vực tư nhân
khu vực tư nhân bao gồm:
kinh tế cá thể:nông dân ,chăn nuôi ,buôn bán
nhỏ , thợ thủ công … Đây là những người
hoạt động riêng tự bỏ vốn , tự làm chức
năng sx kinh doanh không thuê mướn
các doanh nghiệp tư nhân : dn tư nhân cty
TNHH cty hợp danh , cty cổ phần, cty làm
chức năng sx dịch vụ cung ứng vật tư , xnk,
>>> theo quốc tế : khu vực tư nhân bao gồm
các tác nhân kinh tế trong nước ko thuộc
khu vực kinh tế nhà nước
>>> theo quan niệm VN khu vực tư nhân
bao gồm các tác nhân kinh tế trong nước
không thuộc khu vực kinh tế nhà nước , khu
vực có vốn đầu tư nước ngoài
Câu 12: Vai trò của khu vực tư nhân
Cần nắm vững được bản chất của khu vực tư
nguyện của KVTN qua đó sử dụng KVTN
và các hoạt động phát triển ktxh và trong
quá trình sd đó có thể hướng hoạt động của
khu vực này vào quỹ đạo mà chính phủ
muốn hướng tới
Vai trò trong quản lý phát triển:
+ đóng vai trò là nhà cung ứng cung ứng
hàng hóa và dịch vụ thị trường thuần thúy
cung ứng hàng hóa dịch vụ công
+ đại diện cho tiếng nói của 1 khu vực kinh
tế có quy mô ngày càng lớn
+ tổ chức tài trợddongs góp nghĩa vụ xã hội
quân sự
Vai trò trong phát triển kinh tế xã hội
+giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho
dân cư đặc biệt là người nghèo
+ tăng nguồn thu cho ngân sách và tăng tổng
thu nhập
+ nhằm nâng cao trình độ văn hóa văn minh
trong các khu vực kinh tế của đất nước
Câu 13: Các loại hinh hoạt động của khu
vực tư nhân
3.1 khu vực tư nhân với tư cách là nhà cung
ứng : cung ứng hàng hóa và dịch vụ thị
trường thuần thúy
+ tự cung ứng tự sx trong thị trường hàng
hóa và thị trường các yếu tố lấy dấu hiệu lợi
nhuận cho hướng đi củ mình
+ hợp đồng nhà nước với khu vực tư nhân
+ hợp đống cung ứng nguyên liệu thu mua
sản phẩm của các tổ chức tư nhân với nhau
và với nhà nước
Cưng ứng hàng hóa và dich vụ công:
+ với loại dịch vụ công không định suất được tư nhân có thể tham gia
Các phương thức:
+ lập ra các chính sách quy đinh khế ước cho phát triển KVTN tham gia vào lĩnh vực dịch vụ công đó
+ nhà nước bỏ vốn và thực hiện đấu thầu giữa các nhà cung ứng tư nhân thường áp dụng trong lĩnh vực giao thông các khu vực vui chơi giải trí,,,,,,
+ nhà nước và tư nhân cùng làm dưới các hình thức khác
+ các hình thức liên kết giữa tư nhân và nhà nước : bot, bt
+ với loại dịch vụ công định suất được nếu dùng trong địnhmuwcs thì được sử dụng với giá rẻ ngoài định mức chịu mức giá lũy tiến
Tư nhân tham gia hình thức sử dụng phổ biến là đấu thầu có thể tự bỏ vốn tự tính toán đối với quy mô vừa và nhỏ
Dịch vụ công đặc biệt là những dịch vụ mang tính phúc lợi cao khu vực tư nhân tham gia với tư cách là nhà tài trợ
3.2 KVTN là 1 nhà tài trợ
Tham gia vào dịch vụ công đặc biệt thông qua các chương trình viện trợ nhân đạo
3.3 đại diện cho tiếng nói của cộng đồng dân cư
Phương thức tham gia Trong công tác lập kế hoạchxacs định các mục tiêu đề suất các nguồn lực tham gia trong quá trình lập kế hoach ở cấp cơ sở đưa đại diện của khu vực tư nhân vào trong các tổ chức tư vấn cộn đồng và sử dụng ý kiến của họ
sử dụng và xây dụng các hội và hiệp hội mang tính kinh doanh xh của khu vực tư nhân
Câu 14: Giải pháp
bất cập của khu vực trong quá trình tham gia cung ứng các dịch vụ
KVTN thường gắn liền với lợi nhuận
Sự yếu kém về mặt ssoos và chất lượng của KVTN
Chất lượng của dich vụ cung ứng trong tình trạng yếu
b làm gì để nâng cao hiệu quả chất lượng chính phủ: trong thể chế chính sách phải có
sẹ công bằng giữa khu vực tư nhân và khu vực nhà nước cần hoàn thiện luật doanh nghiệp chính sách của chính phủ tạo mt đầu
tư và cơ hội bỏ vốn cho các kv tư nhân thực hiên chính sách hỗ trợ cac dntn hỗ trợ
về tài chính đào tạo lực lượng lao động trong KVTN
các cơ sở kinh tế tư nhân đảm bảo đạo đức
kd cần dần dần tham gia vào các hdxh cộng đồng dân cư ý thức của cộng đồng dân
cư coi KVTN là trung tâm đảm bảo xóa đói giảm nghéo ý thức tham gia của cộng đồng dân cư
Chương 5: Lập kế hoạch có sự tham gia.
Câu 15: Lập kế hoạch có sự tham gia của
các bên (các cấp):
a) Các bên tham gia vào lập kế hoạch:
*) Khái niệm:
- KHH là quá trình sử dụng kh như là một công cụ điều tiết, tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá
- quy trình KH: lập KH; tổ chức thự hiện;
theo dõi giám sát
- lập KH: + đánh giá tiềm năng cơ hội phát triển: vật chất; phi vật chất
+ đánh giá thực trạng phát triển + đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kì trước
+ đánh giá sự tác động của các yếu tố kì trước
+ đánh giá cơ hội thách thức kì KH + xác định mục tiêu, xác định chỉ tiêu, chỉ số + xác định các cân đối: I – C; Id – If; ngân sách, xuất nhập khẩu; lao động việc làm + xác định các giải pháp thực hiện
- sự tham gia của các bên trong quy trình lập KH: là sự chia sẻ của các bên trong việc thực hiện các bước của quy trình lập KH
- phân loại hệ thống KHH VN:
+ theo nội dung: chiến lược; quy hoạch; KH;
chương trình dự án + theo cấp: tw; tỉnh; huyện (cấp KH tương đương với cấp ngân sách)
kế hoạch cấp thôn bản chủ yếu là lập KH về nhu cầu
*) Các bên tham gia vào quy trình lập KH các cấp (kẻ bảng)
- Cấp tỉnh:
+ nhà nước: uỷ ban nhân dân tỉnh, hội đồng nhân dân, các sở chức năng, sở KH-ĐT, bộ KH-ĐT
+ cộng đồng: đại diện nhân dân, tổ chức hiệp hội của tỉnh, đại diện tỉnh lân cận, cán
bộ huyện + nhà cung ứng: các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh
+ nhà tài trợ: các cá nhân và tổ chức trong
và ngoài tỉnh
- Cấp huyện:
+ nhà nước: sở KH-ĐT; phòng ban chức năng; uỷ ban nhân dân huyện; hội đồng nhân dân huyện; cán bộ lãnh đạo tỉnh + cộng đồng: hội, tổ chức dân cư, đại diện của người dân huyện, đại diện của huyện lân cận, cán bộ xã
+ nhà cung ứng: các doanh nghiệp trong và ngoài huyện
+ nhà tài trợ: doanh nghiệp cá nhân trong và ngoài huyện
- Cấp xã:
+ nhà nước: phòng KH, cán bộ KH, UBND
xã, cán bộ lãnh đạo huyện + cộng đồng: hội, tổ chức đại diện, đại diện các xã lân cận, trưởng thôn
+ nhà cung ứng: các doanh nghiệp trong và ngoài xã
+ nhà tài trợ: các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân trong và ngoài xã
- Cấp thôn:
+ nn: cán bộ xã, trưởng thôn bản + cộng đồng: người dân trong thôn + người cung ứng: các doanh nghiệp trong
và ngoài thôn + nhà tài trợ: các cá nhân tổ chức trongvà ngoài thôn
UBND là người chịu trách nhiệm chính cho bản KH
TW: chính phủ là người chịu trách nhiệm chính cho bản KH
- hình thức tham gia của cộng đồng: xã, huyện, tỉnh: hội thảo liên ngành, đa ngành
Đối thoại trực tiếp giữa các tổ chức (xã, tỉnh) Thôn bản: họp cộng đồng
b) Tác dụng của sự tham gia của các bên trong lập KH:
- bản Kh sẽ đc xây dựng đầy đủ căn cứ KH
sẽ làm tăng độ chính xác, tính khả thi của bản KH
- tăng hiệu quả của đầu tư vì phục vụ đúng đối tượng ưu tiên đặc biệt là những người nghèo
- gán được trách nhiệm của mỗi bên trong quá trình lập KH
- có thể lập được nhiều phương pháp lập KH
có sự tham gia đặc biệt là phương pháp lập
KH có sự tham gia của cộng đồng
c) Nội dung tham gia của các bên trong lập KH:
*) Cấp xã, (huyện, tỉnh):
- B1: + bàn và thảo luận nội dung công việc:
làm gì (nội dung); làm với ai? Bao nhiêu nhóm? Trách nhiệm của cán bộ?người tham gia: phòng KH-ĐT, cán bộ tỉnh, huyện, xã
kêt quả mong đợi: đưa ra KH hoạt động, triển khai công việc cấp thôn + giao nội dung cụ thể, thời gian thực hiện cho các huyện và cử người của tỉnh , huyện
hỗ trợ giám sát người tham gia: chủ tịch UBND huyện, chủ tịch xã kết quả mong đợi: KH cụ thể làm tại các phòng ban của huyện, KH cho hội thảo lập KH tại huyện + tổng hợp và lập KH xã
- B2: đánh giá tình hình xu hướng của xã qua số liệu thống kê: thu thập số liệu, phân tích số liệu, viết báo cáo đánh giá phân tích thực trạng Người tham gia: các ban ngành của xã với sự giúp đỡ của phòng thống kê,
KH huyện, ban KH-TC xã tổng hợp Kết qả mog đợi: điểm bảng số liệu, báo cáo phân tích thực trạng
- B3: tổ chức hội thảo lập Kh cấp xã Các công việc cụ thể:
+ trình bày xu hướng thực trạng của toàn xã + trình bày của các thôn
+ tổng hợp các nhu cầu của các thôn trong bản Kh tổng thể
+ đặt ra một số mục tiêu phát triển cơ bản cho xã
+ cân đối nguồn lực cho các hoạt động (chia theo phần xin hỗ trợ, phần đóng góp…) Người tham gia: phòng tài chính tổng hợp xã; các trưởng thôn; lãnh đạo xã; phòng tài chính huyện, chủ tịch xã
Kết quả mong đợi: điền mẫu nghiệm thu cấp xã
- B4: viết KH tổng hợp gửi huyện Người tham gia: lãnh đạo xã, cán bộ tài chính xã
Kết quả mong đợi: bản KH tổng hợp có mục tiêu, KH theo năm và có phân bổ ngân sách
dự kiến đề nghị
*) Cấp thôn:
- B1: Việc cần làm: bàn và thảo luận nội dung công việc: làm gì? Làm với ai? Bao nhiêu nhóm? Trách nhiệm của cán bộ?
Người tham gia: cán bộ huyện, xã, lãnh đạo thôn bản Kết quả mong đợi: đưa ra Kh hành động triển khai việc cấp thôn
- B2: tiến hành triển khai lập Kh thôn bản + các nhóm dân đưa ra đánh giá về nghèo đói
+ các nhóm dân đưa ra đánh giá tình hình
kt-xh của cộng đồng + các nhóm dân đưa ra nhu cầu + trình bày của các nhóm + tổng hợp KH của các thôn bản Người tham gia: cán bộ xã thôn, nhóm dân
Kết quả mong đợi: bản Kh thôn bản theo mẫu nghiệm thu
- B3: viết tổng kết nghiệm thu kế hoạch của thôn bản, có dấu xác nhận của đại diện nhân dân, lãnh đạo thôn bản, cán bộ xã, nộp lên
xã một bản, thôn giữ một bản Người tham gia: cả thôn bản
Câu 16: Lập KH có sự tham gia của cộng
đồng.
(cấp xã, phường, thôn, bản)
a) Khái niệm: là sự chia sẻ của cộng đồng
trong việc đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển của địa phương, từ đó đưa ra mục tiêu dài hạn, các hoạt động cụ thể và các giải pháp cân đối nguồn lực để thực hiện các mục tiêu; là sự tham gia của cộng đồng trong 4 bước lập KH
- ý nghĩa:
+ làm cho bản Kh khả thi và có độ tin cậy cao
+ đáp ứng đúng nhu cầu của cộng đồng
+ nâng cao năng lực cho cả cộng đồng và các cơ quan cq
+ cơ quan cq: áp dụng được phươg pháp, tiến trình lập KH mới
+ thể chế hoá quy chế dân chủ ở cơ sở (người dân có thẻ được biết, kiểm tra những
gì có liên quan đến mình)
b) Các loại KH cấp cơ sở: 2 loại:
- Kh dài hạn, Kh 3-5 năm: xác định mục tiêu dài hạn cho địa phương
- Kh hàng năm: Kh cụ thể cho các hoạt động
cụ thể, xd mục tiêu, thành phần tham gia, nguồn lực thực hiện
c) Tổ chức thực hiện sự tham gia trong lập KH:
- có 3 cách:+ sử dụng toàn bộ cộng đồng + sử dụng nhóm tư vấn, nhóm chuyên gia trợ giúp q trình xd Kh
+ xd nhóm đại diện cộng đồng (10-15 người)
- yêu cầu: + đứng trên lợi ích của đại đa số quần chúng
+ có hiểu biết sâu sắc + có ý thức và trách nhiệm tham gia
- Cơ cấu: + về giới tính: tỷ lệ nam nữ: 50-50 + cơ cấu về trình độ kt: 1/5 có thu nhập cao, 4/5 có thu nhập trung bình thấp + về địa vị xh: 1/5 người có trức sắc địa vị trong xh, 4/5 người dân
+ về độ tuổi: 2/5 người trên 45 tuổi, 3/5 người dưới 45 tuổi
d) Hệ thống chỉ tiêu trong KH cẫp xã, thôn:
- mang tính cụ thể, chi tiết
- chia thành 7 nhóm:
+ nhóm chỉ tiêu về nguồn lực nông nghiệp: trồng trọt: sản lượng, diện tích, năng suất các cây trồng chủ yếu Chăn nuôi: số lượng gia súc, gia cầm Dịch vụ bảo vệ thực vật, dịch vụ thú y
+ nhóm chỉ tiêu về lâm nghiệp: diện tích rừng bao phủ, diện tích trồng mới, cây ăn quả, cây công nghiệp…
+ nhóm chỉ tiêu về lv phi n2
+ về tín dụng: số lượng vốn vay và các thủ tục để vay vốn
+ về cơ sở hạ tầng: xd đường mới,… + giáo dục: số trẻ em đến trường,… + y tế
+ thông tin
e) Các bước lập Kh
- B1: đánh giá tiềm năng, thực trạng phát triển của địa phương
+ thu thập thông tin về tiềm năng, thực trạng phát triển Nguồn thu thập: các kênh thông tin chính thức: cơ quan, cq các cấp,… qua đánh giá pát triển nông thôn có sự tham gia của cộng đồng (PRA) Mục tiêu: xd đc lịch
sử của thôn bản, lịch sử thời vụ, xác định đc bản đồ tài nguyên
+ xd cây vấn đề để tìm ra vấn đề cần giải quyết trc mắt trong thời kỳ KH và n2 của vấn đề
→ kết luận: tiềm năng, thực trạng phát triển của địa phương
- B2: xđịnh mục tiêu phát triển dài hạn trong đpương (lập KH dài hạn) Nội dung: từ cây vấn đề xd cây mục tiêu để lựa chọn danh mục các mục tiêu, xđ các đối tượng liên quan đến mục tiêu; lựa chọn mục tiêu ưu tiên
- B3: xđịnh kh hành động cụ thể (kh hàng năm) Nội dung: làm gì? Thành phần tham gia? tổ chức thực hiện?
- B4: xđịnh các nguồn lực cụ thể Nội dung: xác định các nguồn lực, cân đối các nguồn lực, tổ chức cung ứng các nguồn lực
- B5: tổn hợp hoàn thành bản Kh qua hệ thống biểu bảng
- B6: thẩm định bản Kh
f) Các công cụ lập Kh:
*) lược sử thôn bản
- mục đích: hệ thống lại quá trình phát triển của địa phương: cho người dân biết rõ về lịch sử phát triển, tìm ra những giá trị vh truyền thống của địa phương
- cách xd lược sử: thành lập các nhóm 5-7 người, thường là những người lớn tuổi, có hiểu biết sâu sắc về địa phương, thảo luận với nhau và ghi chép lại kết quả thảo luận,
có thể có sự giúp đỡ của nhà tư vấn… phương, trí nhớ của người dân
*) bản đồ thôn bản (phân biệt bản đồ tài
nguyên) →3 đặc điểm chính của địa phương: về kt, về xh, môi trường
- cách làm: nguồn tư liệu: bản đồ cũ, kiểm sát thực tế vẽ lại
*) ma trận SWOT:
Cơ hội: những cái bên ngoài của kt-xh Điểm mạnh: những cái bên trong cảu kt-xh
*) Sơ đồ Venn
- nêu tầm quan trọng và mức độ ah khác nhau của các tổ chức đối với một đối tượng
cụ thể
- mục đích: xây dựng sơ đồ venn: để tiến hành cải thiện hđ của các tổ chức cho phù hợp với cộng đồng
- Cách làm: lập nhóm 5-7 người, liệt kê các
tổ chức có liên quan, so sánh đánh giá tầm quan trọng của cá tổ chức, ghi chép
*) cây vấn đề.
*) cây mục tiêu
*) các công cụ để so sánh