1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Câu hỏi ôn tập môn Đường lối

12 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 39,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 - Đổi mới cơ bản tổ chức và phương thức hoạt động của các đơn vị sự - Phát triển đồng bộ, đa dạng các loại thị trường cơ bản thồng nhất trong cả nước, từng bước liên thông với thị trườ

Trang 1

CÂU HỎI 3 ĐIỂM

Câu hỏi: Phân tích mục tiêu xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị

1 Mục tiêu cơ bản: Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng

XHCN, làm cho nó phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của kinh tế

thị trường, thúc đẩy kinh tế thị trường định hướng XHCN phát triển

nhanh, hiệu quả, bền vững, hội nhập kinh tế quốc tế thành công, giữ

vững định hướng XHCN, thực hiện thắng lợi mục tiêu “Dân giàu,

nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Xây dựng và bảo

vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN

1

- Từng bước xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật đảm bảo cho nền

kinh tế thị trường định hướng XHCN phát triển thuận lợi Phát huy vai

trò chủ đạo của kinh tế nhà nước đi đôi với phát triển mạnh mẽ các

thành phần kinh tế, các tổng công ty đa sở hữu, áp dụng mô hình quản

trị hiện đại, có năng lực cạnh tranh quốc tế

1

- Đổi mới cơ bản tổ chức và phương thức hoạt động của các đơn vị sự

- Phát triển đồng bộ, đa dạng các loại thị trường cơ bản thồng nhất

trong cả nước, từng bước liên thông với thị trường khu vực và thế giới 0,25

- Giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển

văn hóa, đảm bảo tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường 0,25

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước và phát huy vai trò

của mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân

trong quản lý, phát triển kinh tế - xã hội

0,25

Câu hỏi: Phân tích quan điểm của Đảng về xây dựng và hoàn thiện

thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta? 3 điểm

1 Một là, nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy

luật khách quan của kinh tế thị trường, thông lệ quốc tế, phù hợp với

điều kiện Việt Nam, đảm bảo định hướng XHCN của nền kinh tế

0,75

2 Hai là, Đảm bảo tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của chủ

thể kinh tế, giữa các yếu tố thị trường và các loại thị trường, giữa thể

chế kinh tế với thể chế chính trị - xã hội, giữa nhà nước, thị trường và

xã hội Gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công

bằng xã hội, phát triển văn hóa và bảo vệ môi trường

0,75

3 Ba là, Kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường

của nhân loại và kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta

Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững độc lập, chủ

quyền quốc gia, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

0,5

Trang 2

4 Bốn là, Chủ động, tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực

tiễn quan trọng, bức xúc, đồng thời phải có bước đi vững chắc, vừa

làm vừa tổng kết kinh nghiệm

0,5

5 Năm là, Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực và hiệu quả

quản lý của Nhà nước, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị

trong quá trình thực hiện cơ chế thị trường định hướng XHCN

0,5

Câu hỏi: Phân tích nội dung của Cương lĩnh chính trị đầu tiên được

thông qua tại hội nghị thành lập Đảng CSVN 3/2/1930? Ý nghĩa của

Cương lĩnh?

3 điểm

* Nội dung của cương lĩnh đầu tiên: (Phân tích) 2,5

- Phương hướng của cách mạng Việt nam: “Làm tư sản dân quyền

cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”

0,5

- Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền: đánh đổ đế quốc xâm

lược và phong kiến, giành độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho dân

cày

0,5

- Lực lượng cách mạng: lực lượng chủ yếu của CM là giai cấp công

nhân, giai cấp nông dân, đồng thời lôi kéo TTS, trí thức, trung nông,

Thanh niên, Tân Việt; lợi dụng, từng bước trung lập hoá phú nông,

trung tiểu địa chủ, tư bản An Nam nếu chưa rõ mặt phản cách mạng

0,5

- Đoàn kết quốc tế: cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít

của cách mạng thế giới, nhất là cách mạng vô sản

0,25

- Giai cấp lãnh đạo cách mạng: giai cấp vô sản, thông qua đội tiền

phong là Đảng Cộng sản

0,25

- Tuy là vắn tắt nhưng Cương lĩnh đã xác định đúng những vấn đề

chiến lược, sách lược của cách mạng Việt Nam

- Là Cương lĩnh giải phóng dân tộc với tư tưởng cốt lõi là giải quyết

đúng đắn mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp, quốc gia và quốc tế,

gắn độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

- Cương lĩnh là ngọn cờ để tập hợp các lực lượng cách mạng: là vũ khí

lý luận sắc bén để đấu tranh chống các tư tưởng, hành động sai trái

- Cương lĩnh đã đặt nền móng cho việc hoàn chỉnh đường lối cách

mạng trong những giai đoạn cách mạng tiếp theo

Trang 3

Câu hỏi: Phân tích nguyên nhân, ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng

chiến chống Mỹ cứu nước?

3 điểm

a, Nguyên nhân: Là kết quả tổng hợp của nhiều nhân tố, trong đó

nhân tố quan trọng là:

1

- Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng CSVN - một Đảng có đường lối

chính trị, đường lối quân sự độc lập, tự chủ, sáng tạo

0,25

- Cuộc chiến đấu đầy hy sinh gian khổ của nhân dân và quân đội cả

nước, đặc biệt là cán bộ chiến sĩ, đồng bào yêu nước ở miền Nam

ngày đêm đối mặt với quân thù, xứng đáng với danh hiệu “Thành

đồng Tổ quốc”

0,25

- Công cuộc xây dựng và bảo vệ hậu phương miền Bắc XHCN của

đồng bào chiến sỹ miền Bắc, một hậu phương vừa chiến đấu vừa xây

dựng, hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ của hậu phương lớn, hết lòng hết

sức chi viện cho tiền tuyến lớn miền Nam đánh thắng giặc Mỹ xâm

lược

0,25

- Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương và sự

ủng hộ giúp đỡ to lớn của các nước XHCN anh em, sự ủng hộ nhiệt

tình của chính phủ và nhân dân tiến bộ trên toàn thế giới, kể cả nhân

dân tiến bộ Mỹ

0,25

* Đối với nước ta:

- Kết thúc 21 năm chiến đấu chống đế quốc Mỹ xâm lược (tính từ

1954); 30 năm chiến tranh cách mạng (tính từ năm 1945), 115 năm

chống đế quốc thực dân phương Tây (tính từ năm 1858)

- Đưa lại độc lập, thống nhất đất nước Hoàn thành cuộc cách mạng

dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước

- Mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc ta, hoà bình, độc lập, cả nước đi

lên CNXH

- Tăng thêm thế và lực cho cách mạng Việt Nam

- Để lại niềm tự hào sâu sắc và những kinh nghiệm quý cho sự nghiệp

dựng nước và giữ nước

- Nâng cao uy tín của Đảng và dân tộc trên trường quốc tế

0.25

0.25

0.25 0.25 0.25 0,25

* Đối với cách mạng thế giới:

- Đập tan cuộc phản kích lớn nhất của CNĐQ vào CNXH kể từ sau 0.25

Trang 4

khi chiến tranh thế giới lần thứ 2 Bảo vệ vững chắc tiền đồn phía

Đông Nam Á của CNXH

- Làm phá sản các chiến lược chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ,

gây tổn thất to lớn và tác động sâu sắc đến nội tình nước Mỹ trước

mắt và lâu dài

- Góp phần làm suy yếu CNĐQ, phá vỡ một phòng tuyến quan trọng

của chủ nghĩa đế quốc ở ĐNA, mở ra sự sụp đổ không thể tránh khỏi

của CNTD mới trên thế giới

- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vì hoà bình, độc lập dân tộc,

dân chủ và tiến bộ trên thế giới

0,25

0,25 0,25

Câu hỏi: Những điểm bổ sung, phát triển, hoàn thiện căn bản đường

lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân của Đại hội Đảng II (1951)? điểm3

- Xác định tính chất, mâu thuẫn xã hội, yêu cấu khách quan của xã hội

- Xác định kẻ thù của cách mạng Việt Nam (Nội dung - phân tích) 0,5

- Xác định nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các nhiệm vụ của CM (Nội

- Xác định lực lượng CM và phương pháp cách mạng (Nội dung -

- Đưa ra khái niệm mới: cách mạng DTDCND (Nội dung - phân tích) 0,25

- Lựa chọn hình thức nhà nước và con đường phát triển (Nội dung -

- Về công tác xây dựng đảng và mối quan hệ giữa cách mạng VN và

cách mạng thế giới (Nội dung – phân tích) 0,5

Câu hỏi: Phân tích mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng

* Mục tiêu chiến lược (Phân tích) 1

- Xây dựng nước ta trở thành nước công nghiệp, có cơ sở vật chất kỹ

thuật hiện đại

- Có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình

độ phát triển của lực lượng sản xuất

- Có đời sống vật chất, tinh thần cao

- Quốc phòng, an ninh vững chắc

- Dân giàu, nước mạnh, xã hội, dân chủ, công bằng, văn minh

* Mục tiêu đến năm 2000 (Phân tích) 1

- Tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả cao, bền vững, đi đến giải quyết

các vấn đề bức xúc về xã hội

Trang 5

- Bảo đảm an ninh, quốc phòng

- Cải thiện đời sống nhân dân

- Nâng cao tích lũy từ nội bộ nền kinh tế

- Tạo tiền đề vững chắc cho bước phát triển cao hơn vào đầu thế kỷ

sau

- Đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

(Phân tích)

Câu hỏi: Phân tích những bổ sung, phát triển và hạn chế, nguyên

nhân hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930 sơ với Cương

lĩnh chính trị đầu tiên (Được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng

ngày 3/2/1930)?

3 điểm

- Bổ sung, phát triển về phương hướng, con đường phát triển của cách

mạng Việt Nam (Phân tích)

- Bổ sung, phát triển về phương pháp đấu tranh cách mạng (Phân tích)

- Bổ sung phát triển về xây dựng Đảng (Phân tích)

* Hạn chế: (Nêu hạn chế và phân tích)

* Nguyên nhân (Nêu nguyên nhân và phân tích)

Câu hỏi: Tại sao Đại hội Đảng VI xác định đổi mới kinh tế là trọng tâm

của sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước

3

- Căn cứ vào lý luận của CNMLN về vai trò của nhân tố kinh tế đối với

đời sống xã hội

1

- Mối quan hệ và vai trò của kinh tế với các lĩnh vực khác của đời sống

xã hội

1

- Thực trạng nền kinh tế VN lâm vào khủng hoảng toàn diện 1

Câu hỏi: Phân tích chủ trương đổi mới của đại hội Đảng VI về kinh tế? 3

- Chủ trương sắp xếp lại nền kinh tế quốc dân theo cơ cấu hợp lý, tập

trung vào thực hiện 3 chương trình: lương thực thực phẩm; hàng tiêu

dùng và hàng xuất khẩu

0,75

- Chủ trương sử dụng, cải tạo các thành phần kinh tế, chấp nhận nền kinh

tế có nhiều thành phần

0,75

- Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế theo hướng xoá bỏ cơ chế tập trung

quan liêu bao cấp, thiết lập cơ chế mới: kế hoạch hoá theo phương thức

hạch toán kinh doanh XHCN

0,75

Trang 6

- Giải quyết các vấn đề cấp bách và lưu thông, mở rộng quan hệ kinh tế

đối ngoại

0,75

Câu hỏi: Phân tích chủ trương, chính sách của Đại hội Đảng VII về

phát triển từng thành phần kinh tế; Những bổ sung, phát triển của Đại

hội Đảng VIII, IX, X về các thành phần kinh tế?

3 điểm

* Các thành phần kinh tế do Đại hội VII xác định 2

- Kinh tế quốc doanh: củng cố phát triển trong những ngành, lĩnh vực

then chốt, nắm các doanh nghiệp trọng yếu, giữ vai trò chủ đạo

- Kinh tế tập thể: hình thức phổ biến là HTX, được đổi mới tổ chức và

hoạt động, phát triển rộng rãi đa dạng trong các ngành nghề với quy

mô, mức độ tập thể hoá khác nhau

- Kinh tế cá thể: khuyến khích phát triển trong các ngành nghề, ở cả

nông thôn và thành thị, không hạn chế về quy mô

- Kinh tế tư bản tư nhân: phát triển không hạn chế về quy mô, địa bàn

trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm

- Kinh tế gia đình không phải là một thành phần kinh tế độc lập nhưng

được khuyến khích phát triển

* Bổ sung, phát triển của Đại hội VIII, IX, X về các thành phần kinh

- Đại hội VIII: Xác định có kinh tế nhà nước, kinh tế hợp tác nòng cốt

là hợp tác xã; kinh tế tư bản nhà nước; kinh tế cá thể tiểu chủ; kinh tế

tư bản tư nhân

- Đại hội IX xác định có: kinh tế nhà nước; kinh tế tập thể nòng cốt là

hợp tác xã; kinh tế cá thể, tiểu chủ; kinh tế tư bản tư nhân; kinh tế tư

bản nhà nước; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

- Đại hội X xác định có: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư

nhân (cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân), kinh tế tư bản nhà nước, kinh

tế có vốn đầu tư nước ngoài)

- Đại hội XI xác định có…

Câu hỏi: Thành tựu, hạn chế thời kỳ thực hiện chủ trương, đường lối

đối ngoại của Đảng trong sự nghiệp Đổi mới đất nước? 3 điểm

- Phá thế bao vây cấm vận của các thế lực thù địch, tạo môi trường

quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ XHCN

- Từng bước mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế theo hướng

đa dạng hoá, đa phương hoá với tất cả các nước

- Giải quyết hoà bình các vấn đề thế giới, lãnh thổ, biển đảo với các

nuớc có liên quan

- Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong

nước với sức mạnh quốc tế, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường

Trang 7

quốc tế

- Tăng cường thu hút đầu tư mọi nguồn lực đến Việt Nam

- Thúc đẩy cạnh tranh, phát triển nền kinh tế theo hướng chuẩn hoá

quốc tế

- Cần chủ động, tích cực hơn nữa trong hội nhập quốc tế

- Hoàn thiện hơn hệ thống, thể chế, pháp luật

- Cần đẩy mạnh đổi mới, phát triển công nghệ, quy trình sản xuất,

cạnh tranh, xây dựng nguồn nhân lực, cải cách hành chính

- Thiếu phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cấp, các ngành

- Cơ chế quản lý kinh tế đối ngoại chậm đổi mới

Câu hỏi: Ý nghĩa sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam? 2

- Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo;

Quyết định nội dung phương hướng tiến lên của xã hội VN

0,5

- Đảng ra đời với Cương lĩnh chính trị đúng đắn đã khẳng định vai trò

thống trị hệ tư tưởng vô sản, khẳng định rõ vai trò lãnh đạo và sứ mệnh

lịch sử của giai cấp công nhân VN

0,5

- Khẳng định phương hướng phát triển tất yếu khách quan của xã hội

VN, gắn độc lập dân tộc với CNXH, là trung tâm quy tụ mọi lực lượng,

mọi giai tầng xã hội

0,5

- Góp phần quan trọng vào công cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới

giành ĐLDT, DC và tiến bộ xã hội

0,25

- Đảng ra đời gắn liền với tên tuổi và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí

Minh

0,25

Câu hỏi: Kết quả, ý nghĩa và nguyên nhân của quá trình thực hiện chủ

trương CNH-HĐH đất nước của Đảng trong thời kỳ đổi mới? 2

1 Kết quả

* Thành tựu

- Cơ sở vật chất – kỹ thuật của đất nước được tăng cường, khả năng độc

- Cơ cấu kinh tế đã có những chuyển biến căn bản theo hướng

CNH-HĐH

- CNH-HĐH đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế – xã hội

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế còn thấp so với khả năng của đất nước và so

với các nước trong khu vực

- Chưa sử dụng tốt nguồn lực của đất nước cho CNH-HĐH

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm, chưa coi trọng phát huy tiềm

Trang 8

năng của các vùng kinh tế trọng điểm

- Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý, kết cấu hạ tầng kỹ thuật cho CNH-HĐH

còn nhiều bất cập

-Hệ thống thể chế, chính sách còn nhiều bất cập

- Chỉ đạo triển khai thực hiện còn nhiều hạn chế

- Cải cách hành chính chưa tương xứng với yêu cầu của sự nghiệp đẩy

mạnh CNH-HĐH

Câu hỏi: Kết quả, ý nghĩa và nguyên nhân cơ bản trong công tác đối

ngoại của Đảng thời kỳ trước đổi mới (1975 – 1985)? 2 điểm

- Quan hệ với các nước XHCN, đặc biệt là Liên Xô được tăng cường

- Thiết lập và đặt quan hệ ngoại giao với nhiều nước, nhiều tổ chức quốc

tể

- Tranh thủ được nguồn viện trợ đáng kể góp phần khôi phục đất nước

sau chiến tranh

- Tranh thủ được sự ủng hộ của nhiều nước, nhiều tổ chức quốc tế, tạo

nhiều thuận lợi cho triển khai các hoạt động đối ngoại sau này

- Quan hệ quốc tế gặp những trở ngại lớn: uy tín của Việt Nam trên

trường quốc tế bị giảm sút

- Nước ta bị bao vây, cấm vận về kinh tế, bị cô lập về chính trị và phải

đương đầu với kiểu “Chiến tranh phá hoại nhiều mặt” của các thế lực thù

địch

- Nguyên nhân cơ bản: chủ quan, duy ý chí, lối suy nghĩ và hành động

giản đơn, nóng vội Chưa nắm bắt được xu thế quốc tế, không kịp thời

đổi mới quan hệ đối ngoại cho phù hợp

Câu hỏi: Kết quả, ý nghĩa và nguyên nhân của việc thực hiện chủ trương

của Đảng về xây dựng hệ thống chính trị trong thời kỳ đổi mới nước ta?

2

+ Thành tựu

- Tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị có nhiều đổi mới, góp

phần xây dựng, hoàn thiện nền dân chủ XHCN

- Tổ chức bộ máy, xây dựng tinh gọn, hiệu quả

- Từng bước giải quyết tốt mối quan hệ và đổi mới nội dung, phương

thức hoạt động giữa các thành tố cấu thành hệ thống chính trị

Trang 9

- Đảng thường xuyên coi trọng đổi mới, chỉnh đốn Đảng ngang tầm với

Đảng cầm quyền; Nhà nước được cải cách, xây dựng theo hướng nhà

nước pháp quyền XHCN; mặt trận tổ quốc, các đoàn thể chính trị, xã hội

có nhiều đổi mới về nội dung, phương thức hoạt động, hướng mạnh về

cơ sở

- Năng lực, hiệu quá lãnh đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả của quản lý

Nhà nước, hoạt động của mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị, xã hội

chưa ngang tầm với yêu cầu của tình hình mới

- Cải cách hành chính chậm, bộ máy cồng kềnh, còn một bộ phận không

nhỏ cán bộ, đảng viên, công chức quan liêu, thoái hoá

- Đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước,

Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể chính trị xã hội còn chậm, lúng túng

- Chưa thống nhất cao trong hệ thống chính trị về đổi mới, xây dựng hệ

thống chính trị trong thời kỳ mới

- Đổi mới hệ thống chính trị còn biểu hiện chậm so với đổi mới kinh tế

và hội nhập quốc tế

- Nhiều vấn đề lý luận về hệ thống chính trị còn đang phải làm rõ

Câu hỏi: Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân hạn chế trong quá trình thực

hiện chủ trương xây dựng, phát triển văn hoá trong thời kỳ đổi mới?

f2

* Kết quả, ý nghĩa

- Có bước đổi mới tư duy về văn hoá, xây dựng, phát triển văn hoá

- Đã tích cực trong đào tạo, xây dựng con người mới XHCN, xây dựng

môi trường văn hoá văn minh, lành mạnh

- Xây dựng, phát triển nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

- Giáo dục đào tạo có những bước phát triển mới

- Khoa học công nghệ gắn bó hơn với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội

- Kết quả đạt được chưa tương xứng với yêu cầu của sự nghiệp đổi mới

đất nước, chưa tương xứng, đồng bộ với phát triển kinh tế

- Đạo đức, lối sống xã hội còn nhiều diễn biến phức tạp

Trang 10

- Một bộ phận cán bộ đảng viên, công chức thoái hoá về phẩm chất đạo

đức, đạo đức công vụ kém, không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ

- Xây dựng thể chế, chính sách về văn hoá còn chậm, thiếu đồng bộ,

tính khả thi chưa cao

- Tình trạng lạc hậu về văn hoá ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa,

dân tộc thiểu số chưa được giải quyết tốt

- Các cấp, ngành và nhân dân chưa quán triệt và thực hiện tốt quan điểm,

chủ trương của Đảng về văn hoá

- Chưa xây dựng đồng bộ các thể chế, chính sách phát triển văn hoá

trong cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế đang gia tăng

- Một bộ phận văn hoá hoạt động theo thị hiếu, chạy theo thương trương

Câu hỏi: Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân của quá trình thực hiện chủ

trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội trong thời kỳ đổi mới

đất nước?

2

+ Thành tựu

- Tính năng động, chủ động, tự lực tự cường của các giai tầng xã hội

được phát huy

- ý thức xã hội, cộng đồng xã hội của nhân dân được đề cao, tính tích

cực, sáng tạo được phát huy

- Thực hiện công bằng xã hội được coi trọng, nhất là trong phân phối

theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu

- Gắn kết chặt chẽ phát triển kinh tế, xã hội với giải quyết các vấn đề xã

hội, bảo vệ môi trường, sinh thái

- Phát huy mạnh tính năng động trong kiến tạo việc làm, thu nhập của

nhân dân Mọi người được tự do làm giàu hợp pháp, bình đẳng theo pháp

luật

- Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu xã hội theo hướng đa dạng

- Dân số vẫn tăng nhanh, chất lượng dân số thấp, nhất là những vùng

sâu, xa và khó khăn

- Phân hoá giàu – nghèo, bất công xã hội đáng báo động

Ngày đăng: 08/12/2017, 14:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w