1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Câu Hỏi Ôn Tập Môn Học Quy Hoạch Xây Dựng & Phát Triển Đô Thị.pdf

20 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi ôn tập môn học Quy hoạch xây dựng & Phát triển đô thị
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Quy hoạch xây dựng và Phát triển đô thị
Thể loại Câu hỏi ôn tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 378,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI ÔN TẬP Page 1 CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN HỌC QUY HOẠCH XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ 1 Định nghĩa và phân loại đô thị? (2đ) • §Þnh nghÜa §« thÞ − §iÓm d©n c­ tËp trung víi mËt ®é cao min[.]

Trang 1

Page 1

CÂU HỎI ễN TẬP MễN HỌC QUY HOẠCH XÂY DỰNG & PHÁT TRIấ̉N Đễ THỊ

1 Định nghĩa và phõn loại đụ thị? (2đ)

• Định nghĩa Đô thị :

− Điểm dân c- tập trung với mật độ cao: min = 4000 ng-ời (vùng núi có thể thấp hơn)

− Chủ yếu là lao động phi nông nghiệp: LĐ phi nông nghiêp  60% trong tổng số LĐ

− Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật thích hợp: và các công trình công cộng phục vụ dân c- đô thị Là trung tâm chuyên ngành hay tổng hợp

− Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả n-ớc, của một miền lãnh thổ, của một tỉnh, một huyện hoặc một vùng trong tỉnh, trong huyện

• Phân loại

Thông th-ờng việc phân loại đô thị dựa theo tính chất quy mô và vị trí của đô thị trong mạng l-ới đô thị quốc gia

− Phân loại theo quy mô dân số

+ Đô thị nhỏ vừa : 4000 - 20.000 ng-ời

+ Đô thị trung bình : 20.000 - 100.000 ng-ời

+ Đô thị lớn trên 100.000 ng-ời

− ở một số n-ớc khác:

+ Đô thị loại nhỏ: < 50.000 ng-ời

+ Đô thị trung bình: 50-100.000 ng-ời

+ Đô thị lớn: 100.000-500.000 ng-ời

+ Đô thị cực lớn > 500.000 ng-ời

− Phân loại theo cơ cấu lao động:

+ Đô thị công nghiệp

+ Đô thị th-ơng mại

+ Đô thị du lịch

+ Đô thị khoa học

− Phân loại theo vai trò, chức năng hành chính:

+ Thủ đô

+ Tỉnh lỵ

+ Huyện lỵ

− ở Việt nam có thể phân chia ra thành:

+ Thủ đô

+ Thành phố

+ Thị xã

+ Thị trấn

− ở n-ớc ta theo Quyết định số 132/HĐBT đô thị đ-ợc chia thành 5 loại:

+ Đô thị loại I

+ Đô thi loại II

+ Đô thi loại III

+ Đô thị loại IV

+ Đô thị loại V

2 Mục tiờu và nhiợ̀m vụ của cụng tác Quy hoạch xõy dựng & Phát triờ̉n đụ thị? (2đ)

• Mục tiêu : Nhằm xác định sự phát triển hợp lý của đô thị trong từng giai đoạn và định

h-ớng phát triển lâu dài cho đô thị về các mặt: tổ chức sản xuất, tổ chức đời sống, tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan và môi tr-ờng đô thị

Trang 2

Page 2

• Nhiệm vụ :

− Tổ chức sản xuất:

+ Phân bố hợp lý các khu vực sản xuất trong đô thị

+ Giải quyết tốt các mối quan hệ giữa hoạt động sản xuất với bên ngoài và với các hoạt

động khác của các khu chức năng trong đô thị

− Tổ chức đời sống:

+ Tổ chức tốt cuộc sống và mọi hoạt động hàng ngày của ng-ời dân đô thị, tạo cơ cấu hợp lý trong phân bố dân c- và sử dụng đất đô thị, tổ chức xây dựng các khu ở, khu trung tâm và dịch vụ công cộng, khu nghỉ ngơi, giải trí, cũng nh- việc đi lại, giao tiếp của ng-ời dân đô thị

+ Tạo môi tr-ờng sống trong sạch, an toàn, tạo điều kiện hiện đại hoá cuộc sống ng-ời dân đô thị, phục vụ con ng-ời phát triển toàn diện

− Tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan và môi tr-ờng đô thị:

+ Nhiệm vụ quan trọng này nhằm cụ thể hoá công tác xây dựng đô thị, tạo cho đô thị một đặc tr-ng hình thái kiến trúc đẹp, hài hoà với thiên nhiên, môi tr-ờng và cảnh quan

+ Xác định đ-ợc h-ớng bố cục không gian kiến trúc, xác định vị trí, hình khối kiến trúc các công trình chủ đạo, xác định tầng cao, màu sắc và một số chỉ tiêu cơ bản trong quy hoạch nhằm cân đối việc sử dụng đất đai phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện địa ph-ơng, phong tục tập quán và truyền thống dân tộc của đô thị

+ Trong việc tổ chức không gian kiến trúc cần chú ý đến tính bền vững của đô thị Việc bảo đảm đô thị phát triển lâu dài, không vi phạm đến môi tr-ờng, cảnh quan, tạo điều kiện cho mối liên hệ giữa con ng-ời và thiên nhiên phải đ-ợc duy trì và phát triển

3 Đụ thị húa là gỡ? Sơ lược về quá trỡnh phát triờ̉n đụ thị trờn thế giới và ở VIợ̀t Nam? (3đ)

a) Đụ thị húa

Tựy từng gúc độ nghiờn cứu mà cú những khỏi niệm khỏc nhau Xột trờn gúc độ kinh

tế thỡ đụ thị húa là quỏ trỡnh biến đổi từ nền sản xuất NN, tiểu thủ cụng nghiệp phõn tỏn san nền sản xuất CN cựng với sự phỏt triển cỏc dịch vụ trong những phạm vi diện tớch nhất định dẫn đến quỏ trỡnh tập trung dõn cư với mật độ cao trở thành cỏc đụ thị b) Quỏ trỡnh phỏt triển đụ thị trờn TG và ở VN

❖ Trờn TG + Thời kỳ tiền CN

Đụ thị phỏt triển mang đặc trưng văn minh CN, phõn tỏn quy mụ nhỏ theo dạng tập trung với cỏc chức năng chớnh là hành chớnh thương mại

+ Thời kỳ CN

Đụ thị phỏt triển mạnh mẽ, cơ cấu phức tạp hơn với nhiều chức năng hơn, trong giai đoạn này đụ thị phỏt triển thiếu sự kiểm soỏt chặt chẽ

+ Thời kỳ hậu CN Với sự phỏt triển của CN tin học nú làm thay đổi cơ cấu sản xuất và phuong thức sinh hoạt ở đụ thị Quỏ trỡnh phỏt triển đụ thị sau thời hậu CN thỡ phức tạp về tổ chức khụng gian, hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống dõn cư thỡ thưởng phỏt triển theo cụm hoặc chuỗi

❖ Quá trình phát triển đô thị ở Việt Nam:

- Các đô thị Việt Nam hình thành rất sớm, có thể kể từ thời Cổ Loa tr-ớc công nguyên rồi đến Hoa L- thế kỉ 10 sang Thăng Long thế kỉ 11 Quá trình lịch sử

đô thị Việt Nam gắn liền với quá trình dựng n-ớc của dân tộc Việt Nam bao gồm 3 giai đoạn: cổ đại, trung đại và cận đại

- Nhìn chung thời kì cổ đại và trung đại các đô thị Việt Nam có 2 đặc điểm chính:

+ Đô thị đ-ợc hình thành chủ yếu do yếu tố “ đô” - yếu tố chính trị, còn yếu tố

“ thị” - yếu tố buôn bán , th-ơng mại ch-a đ-ợc chú ý đến mấy

Trang 3

Page 3

+ Đô thị thời kì này vẫn mang tính chất tự cung, tự cấp hay còn gọi là bán nông thôn, bán thành thị

- Thời kì cận đại: Cơ sở công nghiệp thô sơ lạc hậu, Cơ sở hạ tầng đô thị hầu nh- không đáng kể, nếp sống văn minh đô thị ch-a hình thành

4 Lý luận thành phố khụng tưởng, thành phố chuỗi trong quy hoạch đụ thị? Ưu nhược điờ̉m của các loại mụ hỡnh này? (4đ)

❖ Lý luận thành phố khụng tưởng:

+ Các” đơn vị đô thị” gồm khoảng 2000 ng-ời, có dạng một hình vuông, đặt giữa các vùng đất nông nghiệp Khu đất này rộng khoảng 1000-1500 mẫu Anh (1 mẫu khoảng 0,4074ha) Bên trong cái “ đơn vị đô thị” hình vuông của Owen là những công trình công cộng hình chữ nhật Tòa nhà chính trung tâm là bếp nấu và các nhà tập thể Phía bên phải là tòa nhà dùng làm nhà trẻ, nhà văn hóa, giảng đ-ờng và bái đ-ờng, phía bên trái có tòa nhà th- viện, phòng nghị luận, tr-ờng học cho ng-ời có tuổi Nhà gắn liền với v-ờn, tiếp đến là các x-ởng sản xuất cơ khí, phòng giặt quần áo, phòng trang thiết

bị nông nghiệp và xa xa là các trang trại xen kẽ với nhà máy…

+ Ưu nhược điểm: khụng khoanh vựng khỏi niệm đụ thị chỉ trong lĩnh vực nghệ thuật tạo hỡnh mà nhỡn nhận đụ thị như một phạm trự kinh tế xó hội, một phương thức sinh hoạt mới với những biến động thớch ứng cần cú

❖ Lý luận thành phố chuỗi

+ Thành phố phát triển dọc theo trục giao thông chính có chiều dài không hạn chế còn chiều rộng của dải công trình xây dựng ở hai bên đ-ờng khoảng vài trăm m ét Trục giao thông ở giữa rộng khoảng 40m đ-ợc trang bị bằng các ph-ơng tiện giao thông cơ giới có thể là đ-ờng sắt, tàu điện ô tô cùng với cơ sở hạ tầng kĩ thuật khác Nhà ở gia

đình đ-ợc xây dựng thấp tầng có v-ờn riêng

+ Nhược điểm: Môi tr-ờng tốt thoáng gió tuy nhiên hệ thống cây xanh phía sau nhà không chắn đ-ợc bụi, giao thông đối ngoại thuận lợi nh-ng đòi hỏi phải có công trình khác v-ợt qua đ-ờng Hệ thống hạ tầng thuận thuận lợi nh-ng không kinh tế Việc cấp thoát n-ớc không thuận lợi

+ Ưu điểm: Hệ thống chuỗi cụng trỡnh liờn tục Mọ hoạt động ăn ở, sinh hoạt, đi lại và làm việc đều tổ chức ở trong cựng 1 mụi trường

5 Lý luận thành phố vườn – thành phố vợ̀ tinh, thành phố cụng nghiợ̀p trong quy hoạch đụ thị? Ưu và nhược điờ̉m của các loại mụ hỡnh này? (4đ)

❖ Lý luận thành phố vườn – thành phố vệ tinh

+ Phõn bố lại dõn cư đụ thị thành đơn vị thành phố vệ tinh xung quanh thành phố trung tõm được gọi là thành phố mẹ Thành phố mẹ cú quy mụ lớn nhất là 58.000 người Thành phố vườn hay cũn được gọi là thành phố vệ tinh cú quy mụ khoảng 32.000 người, quy mụ đất đai 400 ha với nhà ở gia đỡnh Thành phố đc bao quanh bởi cỏc khu cõy xanh và đất đai sx NN Cỏc đơn vị thành phố được liờn hệ với nhau bởi hệ thống đường oto hay đường tàu hỏa

+ Ưu điểm: Giảm sự quỏ tải cho thành phố mẹ, tạo mụi trường sống mới cho thành phố con, cải thiện mụi trường sống

+ Nhược điểm: muốn xõy dựng đc mụ hỡnh thành phố này đũi hỏi phải cú cơ sở vật chất tốt

6 Lý luận thành phố phát triờ̉n theo đơn vị? Ưu và nhược điờ̉m của quy mụ này? (3đ)

− Đơn vị phỏt triển thành phố cú thể là đơn vị cấu trỳc chức năng hay một tế bào trong quy hoạch thành phố, nú cú thể là một đơn vị ở hoàn chỉnh hay một đơn vị đụ thị Đơn vị lỏng giềng là khu dõn cư cú quy mụ đủ lớn để cú thể đặt ở đú 1 trường học phổ thụng cơ sở cú quy mụ từ 1000-1200 học sinh với bỏn kớnh phục vụ ko quỏ 400m Đơn vị cơ sở như vậy

đc gọi lạ 1 đơn vị ở lỏng giềng và đc chọn làm đơn vị ở cơ sở Mỗi 1 đơn vị ở cơ sở là một

Trang 4

Page 4

cộng đồng dân xư phù hợp với các đk và quan hệ xã hội, đc trang bị đầy đủ các đk phục

vụ cho nhu cầu đời sống của người dân đô thị Quy mô dân số của đơn vị được xác định dựa vào quy mô của trường PHCS ( thường 5-600 dân) Đường gt cơ giới ko đc tổ chức xuyên qua đơn vị ở để đảm bảo an toàn cho trẻ con và ko ảnh hưởng đến nghỉ ngơi, giải trí tốt, khoảng 1/10 diện tích đất đc sử dụng để trồng cây xanh

− Ưu điểm: tạo đk tốt cho sinh hoạt và làm việc, coi trọng yếu tố con người Môi trường thông thoáng

− Nhược điểm: trung tâm của đvị nằm trên đầu mối gt tổ chức kiểu tam giác Mỗi đvị phát triển theo 1 chức năng riêng

7 Các tiền đề của Quy hoạch xây dựng và phát triển đo thị? (5đ)

❖ Tính chất của đô thị

− Ý nghĩa của vấn đề xác định tính chất đô thị

T/c của đô thị thay đổi theo từng thời ký có ảnh hưởng lớn đến cơ cấu dân số, bố cục đất đai, tổ chức hệ thống giao thông và công trình phụ công cộng Việc xác định đúng đắn tính chất của đô thị có vai trò hết sức quan trọng trong việc thiết kế quy hoạch chung đô thị Nó ảnh hưởng đến nhu cầu hoạt động của đô thị trước mắt và lâu dài

− Cơ sở xác định

+ Phương hướng phát triển kinh tế của Nhà nước + Vị trí của đô thị trong quy hoạch vùng, lãnh thổ + Điều kiện tự nhiên

❖ Dân số đô thị

− Cơ cấu, thành phần, dân cư đô thị

+ Cơ cấu dân cư theo giới tính và lứa tuổi

• Xác định cơ cấu dân cư theo giới tính và lứa tuổi để nghiên cứu khả năng tái sản xuất của dân cư, tạo điều kiện để tính toán cơ cấu dân cư trong tương lai

• Chia theo lứa tuổi:

0 đến 17 tuổi và >60 tuổi (nam), >55 tuổi (nữ): lực lượng ngoài lao động

18 đến 60 tuổi (nam), đến 55 tuổi (nữ): lực lượng lao động + Cơ cấu dân cư theo lao động xã hội bao gồm:

• Nhân khẩu cơ bản: những ng lao động mà sp của họ chủ yếu tiêu thụ ngoài đô thị

• Nhân khẩu phục vụ: những ng lao động mà sp của họ làm ra chủ yếu tiêu thụ bên trong đô thị

• Nhân khẩu lệ thuộc: người giả, trẻ em, người tàn tật

− Dự báo quy mô dân số đô thị

+ Tính toán quy mô dân số đô thị theo tỷ lệ tăng tự nhiên Pt=Po(1+α)t

Pt: dân số năm dự báo Po: dân số năm lấy làm gốc α: tỷ lệ tăng dân số

t: năm t cần dự báo + Phương pháp xác định theo tỷ lệ tăng cơ học

100

t

Ax

B C

=

Pt: quy mô dân số năm t quy định A: Lao động cơ bản (người) B: Lao động dịch vụ (%) C: Dân số lệ thuộc (%)

Trang 5

Page 5

− Xỏc định quy mụ hợp lý của một đụ thị

+ Là 1 vấn đề cực kỳ phức tạp, chỉ mới dừng lại ở vấn đề nghiờn cứu lý thuyết mà chưa đưa vào thực tế

+ Cần lưu ý là quy mụ hợp lý phải thay đổi theo thời gian và vấn đề mở rộng đụ thị trong tương lai

❖ Đất đai đụ thị

− Tầm quan trọng của đất đai:

Là một tài sản vô cùng quí giá và cũng là một loại t- liệu SX đặc biệt vì vậy việc sử dụng đất đai một cách hợp lý là một yêu cầu hàng đầu trong công tác qui hoạch Do đó cần phải có hệ thống pháp luật và qui định quản lí việc sử dụng đất đai một cách hợp lí

− Đỏnh giỏ tổng hợp đất đai đụ thị

+ Các vấn đề liên quan tới điều kiện tự nhiên (Khí hậu, địa chất công trình, thủy văn )

+ Giá trị kinh tế của đất: thổ nh-ỡng, thảm thực vật, năng suất, sản l-ợng các cây trồng

+ Các yếu tố về kinh tế, xã hội (Mật độ dân số, quyền sở hữu hoặc sử dụng đất, vị trí của lô đất và sức thu hút đối với dân c- )

+ Những vấn đề về hạ tầng xã hội (Tr-ờng học, bệnh viện, y tế, giải trí ) + Những vấn đề về hạ tầng kỹ thuật (N-ớc, giao thông vận tải )

+ Những vấn đề về sinh thái và môi tr-ờng( các nguồn ô nhiễm, tệ nạn xã hội, xử lí phân rác, nghĩa địa )

− Chọn đất đai xõy dựng đụ thị

+ Lựa chọn địa hình thuận lợi cho việc xây dựng và có độ dốc không quâ cao

+ Điều kiện địa chất thủy văn tốt, có khả năng cung cấp n-ớc cho sinh hoạt và sản xuất

+ Địa chất công trình phải bảo đảm xây dựng đ-ợc các công trình cao tầng với phí tổn ít cho việc gia cố nền móng, đất không bị tr-ợt, không có các hang Kartơ ngầm hoặc trong khu vực động đất nhiều, gần núi lửa

+ Khu đất xây dựng phải có điều kiện tự nhiên tốt, có khí hậu trong lành thuận lợi cho việc tổ chức sản xuất đời sống

+ Vị trí khu đất phải có liên hệ thuận tiện với hệ thống đ-ờng giao thông, đ-ờng ống

kỹ thuật điện n-ớc, hơi đốt của quốc gia hay của vùng

+ Đất xây dựng đô thị phải hạn chế chiếm dụng đất canh tác nông nghiệp tránh khu vực có tài nguyên khoáng sản, các khu khai quật di tích cổ

+ Nên chọn vị trí hiện có của đặc điểm dân c- để cải tạo và mở rộng nhằm hạn chế việc đầu t- mới cho cơ sở hạ tầng

− Sử dụng đất đai đụ thị

Việc quản lý và sử dụng đất đụ thị phải theo đỳng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan cú thẩm quyền quyết định

❖ Cơ sở kinh tế, kỹ thuật phỏt triển đụ thị

Đây là một trong những tiền đề quan trọng nhất đối với mỗi đô thị là động lực phát triển chủ yếu đối với mỗi đô thị

Tuỳ theo vị trí, chức năng của đô thị cần có một chính sách và qui hoạch đúng đắn để phát triển kinh tế và cơ sở hạ tầng

Trang 6

Page 6

8 Các thành phần đất đai trong Quy hoạch – Xõy dựng đụ thị? (4đ)

❖ Khu đất công nghiệp: Bao gồm đất xây dựng các XNCN và thủ công nghiệp đ-ợc bố trí

tập trung thành từng khu vực trong đó gồm cả đất giao thông nội bộ, bến bãi, công trình phục vụ

❖ Khu đất kho tàng: Đây là khu đất xây dựng các kho trực thuộc và không trực thuộc

thành phố Nó bao gồm tất cả các đất đai xây dựng, trang thiết bị KT, hành chính, giao thông, bảo vệ trực thuộc kho tàng đó

❖ Khu đất giao thông đối ngoại

− Là loại đất phục vụ cho yêu cầu hoạt động của các ph-ơng tiện GTVT của thành phố mà nõ liên hệ với bên ngoài

− Đất giao thông đ-ờng sắt: Đất sử dụng cho các tuyến đ-ờng sắt, nhà ga

− Giao thông đ-ờng bộ: Đất xây dựng các tuyến đ-ờng cao tốc, bến xe, trạm xăng dầu, bãi xe

− Giao thông đ-ờng thủy: Các bến bãi, bến cảng

− Giao thông hàng không: Sân bay

❖ Đất dân dụng

− Đất để xây dựng nhà ở, đ-ờng giao thông, các công trình phục vụ công cộng, cây xanh ở trong phạm vi tiểu khu nhà ở, đôi khi gọi là đất ở

− Đất xây dựng ở trung tâm thành phố (quảng tr-ờng) và các công trình phục vụ công cộng

− Đất giao thông đối ngoại: Quảng tr-ờng với vai trò là nút giao thông

− Đất cây xanh đô thị: Các công viên, v-ờn hoa và cả mặt hồ

❖ Đất đặc biệt: Đất sử dụng cho ngoại giao đoàn, quân đội, nghĩa trang, bãi rác

9 Các nguyờn tắc cơ bản của định hướng phát triờ̉n khụng gian đụ thị? (2đ)

− Phải tuân thủ ph-ơng h-ớng chỉ đạo của qui hoạch vùng

− Triệt để khai thác các điều kiện tự nhiên

− Phù hợp với tập quán sinh hoạt truyền thống của địa ph-ơng và dân tộc

− Kế thừa và phát huy thế mạnh của hiện trạng

− Phát huy đ-ợc vai trò KHKT tiên tiến

− Bảo đảm tính cơ động và hiện thực của đồ án

10 Các mụ hỡnh phát triờ̉n đụ thị? Ưu nhược điờ̉m của mỗi mụ hỡnh? (5đ)

Cú rất nhiều loại mụ hỡnh phỏt triển đụ thị Chọn mụ hỡnh nào là tựy thuộc vào chức năng của đụ thị, hiện trạng, điều kiện tự nhiờn và cỏc yếu tố khỏc

❖ Dạng tuyến và dải đụ thị

− Ưu điểm: Môi tr-ờng tốt thoáng gió, giao thông đối ngoại thuận lợi phục vụ tốt sản

xuất, vận chuyển vật liệu việc bố trí cơ sở hạ tầng mạch lạc rõ ràng, dễ dàng cải tạo sửa chữa

− Nh-ợc điểm:Việc kéo dài thành phố gây trở ngại ít nhiều cho công tác quản lí và

xây dựng, khốngchế sự phát triển theo chiều ngang.Hệ thống hạ tầng thuận thuận lợi nh-ng không kinh tế

❖ Mô hình phát triển theo dạng tập trung và mở rộng ra nhiều nhánh hình sao

− Ưu điểm: Đơn giản, môi tr-ờng không bị ô nhiễm do quá tải dân số Bố trí công

trình kĩ thuật đơn giản

− Nh-ợc điểm: Qui mô thành phố không lớn, việc giao thông liên lạc giữa các thành

phố lân cận là rất khó khăn

❖ Dạng h-ớng tâm hình đai

Trang 7

Page 7

− Ưu điểm: Giảm sự quá tải cho thành phố trung tâm, tạo môi tr-ờng sống mới cho

thành phố vùng vành đai, cải thiện môi tr-ờng sống Giao thông giữa các thành phố vùng vành đai và thành phố trung tâm dễ dàng, nhanh chóng

− Nh-ợc điểm: muốn xây dựng đ-ợc mô hình thành phố này đòi hỏi phải có cơ sở

vật chất tốt Tốn kém kinh phí do đó Chỉ áp dụng đ-ợc đối với các thành phố lớn

❖ Mô hình phát triển hỗn hợp với nhiều đơn vị xây dựng tập trung hoặc chuỗi

− Ưu điểm: tạo điều kiện môi tr-ờng tốt vì thành phố không tập trung quá lớn, việc

bố trí các công trình kĩ thuật khá đơn giản, phát huy đ-ợc các -u điểm của thành phố chuỗi và thành phố đơn vị

− Nh-ợc điểm: Việc giao thông đi lại giữa thành phố với nhau gạp không ít khó khăn

❖ Mô hình theo ô bàn cờ

− Ưu điểm: Đơn giản, rõ ràng, mạch lạc

− Nh-ợc điểm: Không áp dụng đ-ợc đối với các thành phố đ-ợc xây dựng ở những

nơi có độ dốc địa hình thay đổi lớn, do đó chỉ áp dụng đ-ợc với các thành phố vừa

và nhỏ Dễ gây cảm giác nhàm chán cho ng-ời sử dụng

11 Các yếu tố cơ bản tạo nờn bố cục khụng gian kiến trỳc đụ thị? Cho vớ dụ minh họa? (2đ)

Việc xỏc định bố cục khụng gian cần căn cứ vào 5 yếu tố cơ bản của bố cục bao gồm:

− Tuyến:

− Nỳt (nỳt giao thụng, quảng trường):

− Vành đai:

− Mảng (cụng viờn, hồ, …):

− Điểm nhấn:

12 Các loại khu cụng nghiợ̀p trong đụ thị? (2đ)

− Tổ hợp khu công nghiệp hoàn chỉnh d-ới hình thức liên hợp hoá dây chuyền công nghệ

− Khu công nghịêp hỗn hợp đa ngành: Là khu công nghiệp tập trung hình thành trên cơ sở

1-2 xí nghiệp chế tạo máy lớn và các nhà máy chuyên môn hoá có kèm theo các công trình phụ trợ khác bên cạnh

− Khu công nghiệp tổng hợp chuyên ngành: bao gồm xí nghiệp công nghiệp nhẹ và thực phẩm cùng các công trình phụ trợ

− Khu công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu gọi tắt là khu chế xuất

− Khu công nghiệp kĩ thuật cao: là KCN tạo ra những sản phẩm kĩ thuật cao tiêu thụ trên thị

tr-ờng quốc tế

13 Phõn tớch các nguyờn tắc và các hỡnh thức bố trớ khu cụng nghiợ̀p trong đụ thị? (4đ)

❖ Nguyờn tắc bố trớ

− Cần bố trí tập trung thành từng cụm, từng khu ( nhằm mục đích dễ quản lí, bảo vệ môi tr-ờng, thuận tiện giao thông ) và bên ngoài khu dân dụng

− Cần phải đặt cuối h-ớng gió và cuối nguồn n-ớc nếu gần sông

− Phải thuận lợi cho giao thông và bố trí các dịch vụ khác : điện, n-ớc,

− Khi bố trí cần phải phụ thuộc vào tính chất và qui mô theo thiết kế, nếu không cần phải tính theo tiêu chuẩn qui hoạch đô thị (có kể dự trữ):

+ Đối với đô thị loại I: 35 – 40 m2/ng-ời

+ II: 30 -35 m2/ng-ời

+ III: 25 -30 m2/ng-ời

+ III: 20 -25 m2/ng-ời

− Trong mỗi khu cần phân ra các khu chức năng bao gồm:

Trang 8

Page 8

+ Khu đất xây dựng các xí nghiệp công nghiệp và các công trình phụ trợ của nhà máy

+ Khu vực trung tâm công cộng, hành chính, NCKH dịch vụ kĩ thuật, v-ờn hoa cây xanh, bến bãi

+ Hệ thống đ-ờng giao thông ( đ-ờng ô tô, quảng tr-ờng giao thông, bến xa công cộng, xe t- nhân ) các công trình giao thông vận chuyển hàng hoá nguyên vật liệu, đ-a đón công nhân đi lại có thể có đ-ờng sắt chuyên dùng hoặc bến cảng

+ Các công trình kĩ thuật hạ tầng cấp n-ớc, điện, hơi n-ớc, thông tin phục vụ cho cả cụm công nghiệp

+ Các khu vực thu gom rác, chất thải, cây xanh cách li

− Cần phải có đất dự trữ phát triển

− Đối các khu công nghiệp đặt biệt có chất phóng xạ hoặc sản xuất các chất nổ, chất

độc hại nhất thiết không đ-ợc bố trí trong phạm vi đô thị

− Trong khoảng cách li cần thiết cần phải trồng cây xanh để giảm khói bụi, tiếng ồn

❖ Cỏc hỡnh thức bố trớ

− Bố trí về một phía so với khu dân c- + Ưu điểm : Môi tr-ờng tốt, không bị ảnh h-ởng nhiều của khu công nghiệp + Nh-ợc điểm : chỉ áp dụng đối với các mô hình công nghiệp nhỏ, việc đi lại của ng-ời đi làm không đ-ợc thuận tiện lắm

− Bố trí phát triển song song theo từng đơn vị đô thị hoặc từng dải

− Bố trí xen kẽ khu dân dụng và phát triển phân tán xen kẽ theo nhiều h-ớng + Ưu điểm : Thuận lợi cho ng-ời dann khi đi làm

+ Nh-ợc điểm: Khu công nghịêp phát triển ngày càng xa khu trung tâm, môi tr-ờng sống dễ bị ảnh h-ởng

14 Các loại kho tàng trong đụ thị và phương pháp bố trớ? (4đ)

− Kho dự trữ quốc gia ngoài đô thị: Đây là loại kho đặc biệt do nhà n-ớc quản lí Loại

kho này nên bố trí ngoài thành phố ở những vị trí an toàn thuận lợi cho giao thông và

đặc biệt phải có điều kiện bảo vệ tốt nhất

− Kho trung chuyển: là kho nhằm phục vụ cho chuyển giao hàng hoá, tài sản tr-ớc khi

phân phối, vận chuyển đi nơi khác, loại kho này th-ờng chiếm diện tích lớn Nên bố trí theo từng loại hàng hoá ở đầu mối giao thông; nhà ga, bến cảng, sân bay Cần bố trí các thiết bị bốc xếp, vận chuyển và ở vị trí giao thông thuận lợi có thể giả toả nhanh

− Kho công nghiệp: Là kho phục vụ cho khu công nghiệp nên bố trí cạnh khu công

nghiệp đó và cũng ở vị trí thụân lợi

− Kho vật liệu xây dựng vật t- và nguyên liệu phụ: Là loại kho phục vụ cho thành phố

và các khu công nghiệp, nên bố trí thành từng cụm phía ngoài đô thị và gần đầu mối giao thông

− Các kho phân phối: l-ơng thực, thực phẩm, hàng hoá Nên bố trí trong khu dân dụng

và cần có khoảng cách cách li với khu nhà ở và nhà công cộng

− Kho lạnh: Đây là loại kho dùng để chứa các hàng dễ hỏng d-ới tác động của thời tiết,

chủ yếu là các loại thực phẩm đông lạnh Th-ờng thì đ-ợc bố trí thành một khu vực riêng để thuận tiện cho việc bảo quản và bốc dỡ

− Kho dễ cháy nổ, kho nhiên liệu, kho bãi chứa chất cháy nổ: Cần bố trí cách xa

thành phố và có khoảng cách cách li an toàn

15 Cơ cấu đất đai trong khu dõn dụng? (3đ)

− Đất ở đô thị

+ Là phạm vi đất đai xây dựng các công trình nhà ở, công trình dịch vụ công cộng thiết yếu hàng ngày gắn liền với công trình nhà ở có qui mô nhỏ dọc theo các

Trang 9

Page 9

đ-ờng phố nội bộ, các khu cây xanh, v-ờn hoa sân chơi nhỏ cho trẻ em trên các khu đất trống giữa các công trình

+ Đất ở đô thị đ-ợc giới hạn bởi hệ thống đ-ờng nội bộ, phân thành các lô đất có qui mô vừa đủ để đảm bảo cuộc sống an toàn thoải mái và bền vững

− Đất xây dựng các công trình công trình công cộng

+ Là các lô đất dành riêng để xây dựng các công trình công cộng cấp thành phố, cấp quận và khu nhà ở về các mặt văn hoá, chính trị, hành chính xã hội

+ Các công trình này trực tiếp phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày ở đô thị, đ-ợc xây dựng tập trung hoặc phân tán trong khu dân dụng tuỳ theo yêu cầu và chức năng phục vụ

+ Tóm lại mỗi loại hình phục vụ công cộng th-ờng đ-ợc xây dựng thành một hệ thống theo kiểu cấu trúc cây

− Đất dành cho đ-ờng và quảng tr-ờng

+ Đ-ờng trong khu dân dụng là mạng l-ới giao thông nối liền các bộ phận chức năng với nhau thành một thể thống nhất Đồng thời nó cũng là ranh giới cụ thể phân chia khu đất thành các đơn vị ở , các khu ở và các khu công cộng

+ Đ-ờng và quảng tr-ờng là không gian công cộng do thành phố quản lí và xây dựng

− Đất cây xanh

+ Bao gồm hệ thống cây xanh, v-ờn hoa, công viên nhằm phục vụ cho vấn đề vui chơi giải trí, thể thao, thể dục của trẻ em và ng-ời lớn Chúng đ-ợc bố trí trong các khu nhà ở và đơn vị ở, không bao gồm các công viên có chức năng đặc biệt : v-ờn thú, dãy cây phòng hộ, công viên rừng ngoài thành phố

16 Các loại nhà ở trong đơn vị ở cơ sở và phương pháp bố trớ? (4đ)

❖ Các loại nhà ở trong đơn vị ở cơ sở:

− Nhà ở ít tầng (1-2 tầng)

− Nhà ở nhiều tầng

− Nhà ở gia đình kiểu đơn nguyên

− Nhà tháp

− Nhà ở kiểu khách sạn và kí túc xá

− Nhà ở kiểu liên hợp

❖ Ph-ơng pháp bố trí:

Tuỳ thuộc vào điều kiện địa hình, khí hậu, yêu cầu thông thoáng, phòng cháy Đối với

địa hình phức tạp thì không nên bố trí cắt qua nhiều đ-ờng đồng mức

− Phương phỏp bố trớ song song

− Phương phỏp bố trớ cụm

− Phương phỏp bố trớ theo mảng hay thảm

17 Các loại hỡnh dịch vụ trong đơn vị cơ sở và phương pháp bố trớ? (4đ)

❖ Các loại công trình dịch vụ công cộng bao gồm: công trình phục vụ cho học tập, hành chính, công trình văn hoá, vui chơi, cung cấp dịch vụ hằng ngày, thông tin liên lạc, y tế

❖ Ph-ơng pháp bố trí:

− Đa dạng và linh hoạt, phụ thuộc vào điều kiện và yêu cầu cụ thể

− Đối với các khu tr-ờng học, khu hành chính, y tế nên bố trí ở khu vự trung tâm

− Đối với nhà trẻ và các dịch vụ khác thì tuỳ vào yêu cầu cụ thể mà có cách bố trí hợp lí

− Cần chú ý các hoạt động kinh doanh t- nhân

− Các công trình phụ vụ cho giao thông và môi tr-ờng: ga ra, bãi đổ, bãi chứa rác

18 Các nguyờn tắc và hỡnh thức bố trớ đường trong đơn vị cơ sở? (4đ)

❖ Nguyên tắc

− Không đ-ợc bố trí chồng chéo

Trang 10

Page 10

− Đ-ờng ô tô phải đến đ-ợc từng công trình trong ĐVƠCS

− Đ-ờng giao thông của thành phố không đ-ợc cắt qua ĐVƠCS

− Phải có gara và vị trí quay xe

❖ Hỡnh thức bố trớ

− Hệ thống thũng lọng

− Hệ thống đường vũng chạy xung quanh đơn vị ở lỏng giềng

− Hệ thống cài răng lược xen kẽ nhau giữa đường oto và đường đi bộ

19 Các bộ phận chức năng của khu trung tõm đụ thị? Phõn cấp cụng trỡnh cụng cộng? (3đ)

❖ Cỏc bộ phận chức năng của khu trung tõm đụ thị

− Các công trình hành chính, chính trị

− Các công trình giáo dục, đào tạo

− Công trình văn hoá

− Các công trình th-ơng nghiệp

− Các công trình y tế, bảo vệ sức khoẻ

− Các công trình thể thao

− Các công trình nghỉ ngơi, du lịch

− Các công trình dịch vụ

− Các công trình thông tin liên lạc

− Các công trình tài chính, tín dụng

❖ Phõn cấp cụng trỡnh cụng cộng

− Công trình cấp I: Bao gồm tất cả các công trình thoã mãn các yêu cầu hàng ngày của

ng-ời dân, chủ yếu là các công trình giáo dục, đào tạo, th-ơng nghiệp và dịch vụ Các công trình cấp I th-ờng đ-ợc bố trí trong trung tâm các đơn vị ở cơ sở và đơn vị ở láng giềng

− Công trình cấp II: Bao gồm các côngtrình phục vụ nhu cầu hằng tuần của ng-ời dân

− Công trình cấp III: Bao gồm các côngtrình phục vụ nhu cầu theo định kì của ng-ời

dân (hàng tháng hay vài tuần lễ)

− Công trình cấp IV: Bao gồm các công trình thoã mãn các nhu cầu không định kì của

ng-ời dân: toà án, hàng đắc tiền Th-ờng đ-ợc bố trí trong trung tâm công cộng toàn thành phố

20 Cỏc nguyờn tắc bố trớ khu trung tõm đụ thị và các hỡnh thức bố cục khu trung tõm đụ thị? (4đ)

❖ Nguyờn tắc bố trớ khu trung tõm đụ thị

− Chọn vị trí xây dựng

Việc lựa chọn vị trớ xõy dựng cú ý nghĩa rất quan trọng, cần phải đảm bảo cỏc yờu cầu sau: + Đảm bảo điều kiện giao thông thuận tiện

+ Phù hợp điều kiện địa hình, phong cảnh

+ Nơi có phong cảnh đẹp

+ Nơi có khả năng phát triển, mở rộng

− Bố trí khu chức năng

+ Khu hành chính, chính trị: Nên chọn vị trí trung tâm, có ý nghĩa về mặt lịch sử,

chính trị Đối với các công trình trọng điểm cần chọn vị trí chủ đạo, trang nghiêm, tr-ớc quảng tr-ờng chính và ở vị trí chế ngự (điểm nhấn)

+ Khu văn hoá: Nên chọn vị trí thuận tiện giao thông, có khả năng khai thác điều

kiện địa hình và điều kiện thiên nhiên

Ngày đăng: 16/03/2023, 18:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w