- Tính chất hóa học : bị thủy phân, tìm số mắt xích ⇒Muốn trả lời được những cau hỏi kiểu này cần dùng SGK hệ thống lại 3 vấn đề trên của tất cả các polime của trong SGK 12.. •Với hợp ch
Trang 1Bán toàn bộ tài liệu Hóa 12 của
Th.s Lương Minh Hiền + Nguyễn
rất hay, phân dạng đầy đủ dung để luyện thi THPT Quốc Gia 2018
Lớp 12+Luyện Thi THPT Quốc Gia
Thanh toán bằng mã thẻ cào Vietnam mobile gửi mã thẻ cào+số seri+Mail qua số điện thoại 0937.351.107 mình
sẽ gửi toàn bộ cho bạn Dưới đây là một phần trích đoạn
PHẦN 3
KĨ THUẬT TƯ DUY VÀ PHÂN TÍCH CÁC CÂU HỎI LÝ THUYẾT
HỮU CƠ Bài 1: Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độthường Tên gọi của X là
A etilen B xiclopropan C xiclohexan D.
stiren
Trang 2• Công thức cấu tạo của Stiren là C6H5-CH=CH2( Còn gọi là vinyl benzen ).
Bài giải
Theo phân tích trên ⇒Chọn C
Bài 2: Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trongdung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không
có đồng phân hình học) Công thức của ba muối đó là:
A CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa.
B CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa.
C HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa.
D CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa.
Trang 3- R1,R2,R3 sẽ bằng 1 A,B,C,D→ loại A,C.
- Loại B vì CH3-CH=CH-COONa có đồng phân hình học
Bài 3: Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):
(1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl
(2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím (3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc
(4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen Các phátbiểu đúng là:
Trang 4- Bị chảy rữa và thẩm màu do hút ẩm và bị oxi hóa bởi không khí
2C6H5-OH + 2Na → 2CcH5ONa + H2↑
C6H5-OH + NaOH → CcH5ONa + H2OTuy nhiên tính axit của phenol rất yếu:
- Không làm đổi màu chất chỉ thị
- Không chỉ bị axit mạnh như HCl mà còn bị cả axit yếu ( H2CO3) đẩy rakhỏi muối:
C6H5-ONa + CO2+H2O → C6H5OH↓ (màu trắng) + NaHCO3
2- Phenol có tính thơm mạnh hơn bezen : phản ứng thế của phenol với Br2,HNO3 diễn ra dễ dàng hơn nhiều ( không cần dùng xúc tác, không cần Br2
khan như benzen) do nhóm –OH là nhóm no
Bài giải
- Phát biểu (4) : ) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơnbenzen A,B,C,D→ loại C vì không có (4)
-Phát biểu (3) : Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc
Là phát biểu đúng →A,B,D loại A vì không có (3)
-Phát biểu (2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳtím là phát biểu đúng →B,D loại D vì không có (2)
Vậy chọn B.
Bài 4: Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơnitron, nilon-6,6 Số tơ tổng hợp là
Trang 5(Trích Câu19- Mã đề 596 – ĐH khối A – 2010)
Cần biết
Có 2 loại tơ:
1 Tơ tự nhiên (có sẵn trong tự nhiên): Bông, len, tơ tằm.
2 Tơ hóa học: (được chế tạo bằng phương pháp hóa học): có 2 nhóm: 2.1 Tơ tổng hợp: chế tạo từ các polime tổng hợp Một số loại tơ tổng hợp
Tơ Nitron (hay olon)
- Tơ nitron thuộc loại tơ vinylic được tổng hợp từ Vinylxihanua (hayacrilonitrin)
Tơ poliamit ( nilon, capron)
Tơ vinylic (vinilon)
2.2 Tơ bán tổng hợp (Hay tơ nhân tạo : Xuất phát từ polime thiên nhiên
nhưng được chế biến thêm bằng phương pháp hóa học).Hay gặp:Tơ visco,
tơ xenlulozo axetat …
Trang 6A Khi thủy phân đến cùng các protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp các α
-aminoaxit
B Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện phức
màu xanh đậm
C Enzim amilaza xúc tác cho phản ứng thủy phân xenlulozơ thành mantozơ.
D Axit nucleic là polieste của axit photphoric và glucozơ.
(Trích Câu 29- Mã đề 596 – ĐH khối A – 2010)
Cần biết
•Protein có 2 loại :
- Protein đơn giản : tạo ra từ các gốc α -amino axit
- Protein phức tạp = protin đơn giản = thành phần phi protein
•Lòng trắng trứng ( abumin) là một loại protein hình cầu (protein tồn tại ở 2 dạng chính : dạnghình sợi và dạng hình cầu)
•peptit (trừ đipeptit) và protein tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường →dung dịch màu tím ( phản ứng màu biure)
•Quá trình chuyển hóa tinh bột trong cơ thể :
CO H OGlicogen
Bài 6: Anken X hợp nước tạo thành 3-etylpentan-3-ol Tên của X là
A 3-etylpent-3-en B 2-etylpent-2-en C 3-etylpent-2-en D
Trang 7- Đánh số thứ tự của các nguyên tử C thuộc mạch chính từ phía gần –OH
- Tên thay thế của ancol :
Vị trí có nhánh + Tên nhánh + Tên hiđrocacbon mạch chính + Vị trí
có OH + ol
• Cách gọi tên anken
- Đánh số thứ tự của các nguyên tử C thuộc mạch chính từ phía gần liên kếtđôi
- Công thức gọi tên anken :
Vị trí có nhánh + Tên nhánh +Tiền tố chỉ số C mạch chính + vị trí C đầu tiên có
liên két đôi + en
• Phản ứng cộng HOH vào anken
- Bản chất
+ Chuyển liên kết đôi C= C thành liên kết đơn
+ Cộng H và OH vào hai nguyên tử C tại liên kết đôi
- Quy tắc cộng ( quy tắc Macopnhicop)
+ Áp dụng cho trường hợp có hai hướng cộng ( hay anken không đối xứngvới tâm đối xứng là liên kết đôi)
+ Hướng chính : H cộng vào Ctại liên kết đôi có bậc thấp , OH cộng vào Ctại liên kết đôi có bậc cao
+ Hướng phụ : H cộng vào Ctại liên kết đôi có bậc cao , OH cộng vào Ctại liên kết đôi có bậc thấp
- Đặc diểm phản ứng : mạch C không bị biến dạng trong quá trình phản
ứng.Tức sản phẩm và anken ban đầu có cùng mạch C
Bài giải
Theo sự phân tích trên, thử từng phương án A,B,C,D thấy thử đến C thì chokết quả phù hợp với yêu cầu của đề bài
⇒Chọn C.
Trang 8Bài 7: Trong các polime sau: (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren; (3)nilon-7; (4) poli(etylen- terephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli(vinyl axetat),các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là:
A (1), (3), (6) B (3), (4), (5) C (1), (2), (3) D.
(1), (3), (5)
(Trích Câu 51- Mã đề 596 – ĐH khối A – 2010)
Cần biết
•Tất cả các loại nilon đều được điều chế bằng phương pháp trùng ngưng
•Các polime được điều chế bằng phương pháp trùng hợp thường được xéttrong SGK gồm:
1- Poli Etilen hay P.E: t ,xt,p 0 ( )
Trang 9•Về polime đề thi thường ra 3 loại câu hỏi:
- Nguồn gốc: thiên nhiên, nhân tạo, tổng hợp
- Phương pháp điều chế; trùng hợp hay trùng ngưng
- Tính chất hóa học : bị thủy phân, tìm số mắt xích
⇒Muốn trả lời được những cau hỏi kiểu này cần dùng SGK hệ thống lại 3
vấn đề trên của tất cả các polime của trong SGK 12
•Khi giải bằng phương pháp loại trừ, cần quan sát nhanh những điểm giống
và khác nhau giữa các đáp án để loại trừ cho nhanh
Trang 10Bài giải
Theo phân tích trên ta có:
-(5) Nilon-6,6 được điều chế bằng phương pháp trùng ngưng A,B,C,D→loại A và C vì không chứa (5)
- Nhìn vào B, D thấy sự khác biệt ở hai đáp án này là (4) và (1) nên chỉ quantâm tới (1) và (4) mà khhoong càn quan tâm tới (3) và (5) Cụ thể: (1)poli(metyl metacrylat) được điều chế bằng phương pháp trùng hợp ⇒loại D
⇒chọn B.
Bài 8: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4 Thủyphân X tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấpđôi nhau Công thức của X là
A CH3OCO-CH2-COOC2H5 B C2H5OCO-COOCH3
C CH3OCO-COOC3H7 D CH3OCO-CH2-CH2COOC2H5
•Bản chất của phản ứng xà phòng hóa : đứt liên kết C−× −O của chức –COO-
Bài giải
- Vì X có CTPT C6H10O4 A,B,C,D→ loại B,D
- Vì CH3OCO-COOC3H7 → 2 ancol CH3OH + C3H7OH không phùhợp với đề ( không có số C gấp đôi nhau) ⇒Loại C
Trang 11⇒ chọn A.
Bài 9: Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2,đều là chất rắn ở điều kiện thường Chất X phản ứng với dung dịch NaOH,giải phóng khí Chất Y có phản ứng trùng ngưng Các chất X và Y lần lượtlà
A vinylamoni fomat và amoni acrylat.
B amoni acrylat và axit 2-aminopropionic.
C axit 2-aminopropionic và amoni acrylat.
D axit 2-aminopropionic và axit 3-aminopropionic
(Trích Câu 6- Mã đề 174 – ĐH khối B – 2010)
Cần biết
•Ứng với CTPT kiểu CxHyNO2 có thể có những loại hợp chất sau:
- Hợp chất nitro: R-NO2( chất lỏng hoặc khí, không tác dụng với axit,bazơ)
- Muối amoni của axit hữu cơ : R-COONH4( Chất rắn, tác dụng cả với axit
và bazơ Khi tác dụng với bazơ sinh khí )
RCOONH4 + HCl → RCOOH + NH4ClRCOONH4 + NaOH → RCOONa + NH3 ↑ + H2O
- Aminoaxit: H2N- R- COOH( chất rắn, tinh thể, tác dụng cả với axit vàbazơ, tham gia phản ứng trùng ngưng)
H2N-R-COOH + HCl → Cl-H3N+-R-COOH
H2N-R-COOH + NaOH → H2N-R-COONa + H2O
-Muối tạo bởi amin và axit hữu cơ: R-COONH3R/ ( Chất rắn, tác dụng cảvới axit và bazơ Khi tác dụng với bazơ tạo khí)
RCOONH3R/ + HCl → RCOOH + NH3R/Cl
RCOONH3R/ + NaOH → RCOONa + NH2R/↑ + H2O
Trang 12- Este tạo bởi aminoaxit và ancol; H2N-RCOO R/ ( Chất khí hoặc lỏng, tácdụng cả với axit và bazơ)
•Với hợp chất CxHyOzNtXv thì số liên kết pi và mạch vòng của phân tử đượctính như sau:
•Phương pháp hay nhất để giải các câu lí thuyết là phương pháp loại trừ
Bài giải
Theo phân tích ở trên và đề nhận thấy:
- Vì Y tham gia phản ứng trùng ngưng ⇒Y là aminoaxit A,B,C,D→ loạiA,C
- Vì X + NaOH → ↑ ( NH3 hoặc amin) ⇒X phải là Muối amoni hoặcmuối của amin với axit hữu cơ →B,D Loại D ⇒Chọn B
Bài 10: Dãy gồm các chất đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t0) tạo ra sảnphẩm có khả năng phản ứng với Na
Trang 13điều kiện sau:
- Có liên kết bội C=C hoặc C≡C
•Nguyên tắc của phương pháp loại trừ là tìm 3 phương án ngược với yêu
cầu của đề đem bỏ đi
⇒Phương án còn lại là phương án được lựa chọn ( mặc dù kiến thức củaphương án này có thể người học cũng không biết!!! )
Bài giải
Theo phân tích ở trên ta có:
- Loại B vì CH3COOC2H3 phản ứng với H2 nhưng sản phẩm thu đượckhông tác dụng được với Na
- Loại C vì CH3COOH không tác dụng với H2
- Loại D vì CH3OC2H5 không tác dụng với H2
⇒chọn A.
Bài 11: Cho phản ứng: 2C6H5-CHO + KOH → C6H5-COOK + C6H5-CH2OH
-Phản ứng này chứng tỏ C6H5-CHO
A vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử.
B chỉ thể hiện tính oxi hóa.
C chỉ thể hiện tính khử.
D không thể hiện tính khử và tính oxi hóa.
Trang 14(Trích Câu 19- Mã đề 174 – ĐH khối B – 2010)
Cần biết
• Cách xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ:
- Bước 1 : dựa vào phản ứng đề cho, xác định xem trong phản ứng đó bộ
phận nào bị biến đổi
- Bước 2: xác định số oxi hóa của C và N(nếu có) tại bộ phận bị biến đổi: vẽ
cấu tạo của bộ phận đó ra rồi dựa vào độ âm điện của các nguyên tố có thamgia liên kết để xác định xem nguyên tố nào được e ( nguyên tố có độ âmđiện lớn hơn), nguyên tố nào mất e ( nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn) từ
đó sẽ xác định được số oxi hóa của C và N( được bao nhiêu e thì mang sốoxi hóa âm bấy nhiêu và ngược lại, mất bao nhiêu thì mang số oxi hóa bấynhiêu)
•Các khái niệm liên quan đến phản ứng oxi hóa – khử:
- Một phản ứng chỉ là phản ứng oxi hóa- khử khi trong phản ứng đó có sựthay đổi số oxi hóa ( tăng và giảm) của một số nguyên tố
- Chất khử: là chất chứa nguyên tố có sự tăng số oxi hóa
- Chất oxi hóa là chất chứa nguyên tố có sự giảm số oxi hóa
- Chất khử tham gia quá trình oxi hóa ( quá trình cho e)
- Chất oxi hóa tham gia quá trình khử ( quá trình nhận e)
Theo phân tích ở trên nhận thấy:
-Trong phản ứng: 2C6H5-CHO + KOH → C6H5-COOK + C6H5-CH2-OH Thì bộ phận bị biến đổi là nhóm – CHO Cụ thể :
Trang 15(-C+1HO) → (-C+3OOH) + (-C-1H2OH)
⇒C6H5-CHO vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa
Bài 12: Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
A glixerol, axit axetic, glucozơ B lòng trắng trứng, fructozơ,
- các hợp chất hữu cơ có từ 2 nhóm –OH kề nhau trở lên
- Các hợp chất hữu cơ có nhóm chức –COOH
- Các hợp chất peptit( trừ đi peptit)
Chú ý : Màu xanh lam sẽ bị mất đi khi đun nóng do phức đồng (II) bị pháhủy
•Những hợp chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao →Cu O2 ↓(đỏ gạch)
- Điều kiện : phải chứa nhóm –CHO
- Cụ thể hay gặp :
+ anđehit : R-CHO
+ axit fomic : HCOOH
+este của axit fomic : HCOOR
+ Muối của axit fomic : HCOONa
+ Glucozơ
+ fructozơ( phản ứng với Cu(OH)2 diễn ra trong môi trường kiềm còn dưtrong phản ứng điều chế Cu(OH)2 từ muối Cu2+ và bazơ OH, mà trong môi
Trang 16trường này thì fructozo bị chuyển hóa thành glucozơ)
+ Mantozơ( do còn một nhóm – OH hemiaxetal nên có khả năng mở vòngtái tạo nhóm – CHO)
Bài giải
Theo phân tích trên nhận thấy :
- Loại C vì có CH3CHO không tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường
- Loại B vì có CH3 COCH3 ( xeton) không tác dụng với Cu(OH)2
- Loại D vì có C2H5OH không tác dụng với Cu(OH)2
⇒ chọn A
Bài 13: Các chất đều không bị thuỷ phân trong dung dịch H2SO4 loãng,nóng là
A tơ capron; nilon-6,6, polietylen
B poli (vinyl axetat); polietilen, cao su buna
C nilon-6,6; poli(etylen-terephtalat); polistiren
D polietylen; cao su buna; polistiren
•Nguyên tắc của phương pháp loại trừ là tìm 3 phương án ngược với yêu
cầu của đề đem bỏ đi
⇒Phương án còn lại là phương án được lựa chọn ( mặc dù kiến thức của
Trang 17phương án này có thể người học cũng không biết!!! ).
Bài giải
- Loại A vì có tơ capron và nilon-6,6 bị thủy phân trong môi trường axit
- LoạiB vì có poli(vinylaxtat) bị thủy phân trong môi trường axit
- Loại C vì có nilon-6,6
⇒Chọn D.
Bài 14: ổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thứcphân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phảnứng tráng bạc là
+ axit fomic : HCOOH
+este của axit fomic : HCOOR
+ Muối của axit fomic : HCOONa
Trang 18tái tạo nhóm – CHO)
•Cách viết đồng phân của axit CxHyO2 :
- Bước 1 : xác định xem axit bài cho là no hay không no bằng cách tính sốliên kết pi theo công thức :
2C 2 H2
+ −
π =Nếu π ≠ 1 là axit không no
- Bước 2 : Viết mạch có (x-1) C ( mạch thẳng, mạch nhánh, đề rất ít khi ramạch vòng)
- Bước 3 : Điền liên kết bội nếu có ( liên kết đôi hoặc liên kết ba) vào cácmạch C vừa viết được ở bước 2 ( khi điền cần chú ý các trường hợp trùnglặp và vi phạm hóa trị IV của C )
- Bước 4 : Điền nhóm chức COOH vào các mạch vừa viết được ở bước 3
- Bước 5 : Xét các trường hợp có đồng phân hình học nếu có( bước này chỉthực hiện khi mạch có liên kết đôi và đề hỏi dưới dạng « đồng phân » và bỏqua bước này khi không có liên kết đôi hoặc có liên kết đôi nhưng đề hỏi «đồng phân cấu tạo »
•Cách viết đồng phân của este CxHyO2 :
- Bước 1 : xác định xem este bài cho là no hay không no bằng cách tính số
liên kết pi và vòng theo công thức :
2C 2 HV
2
+ −+ π =
Nếu π ≠ 1 là axit không no
- Bước 2 : Viết mạch có (x-1) C ( mạch thẳng, mạch nhánh, đề rất ít khi ra
Trang 19cần chú ý gốc R có thể là H tức không có C , gốc R/ nhất thiết phải có từ 1Ctrở lên Ngoài ra, những gốc có từ 3C trở lên thì có thể tồn tại ở dạng mạchthẳng hoặc mạch nhánh)
- Bước 4 : Điền liên kết bội nếu có ( liên kết đôi hoặc liên kết ba) vào các
mạch C vừa viết được ở bước 2 ( khi điền cần chú ý các trường hợp trùnglặp và vi phạm hóa trị IV của C )
- Bước 5 : Xét các trường hợp có đồng phân hình học nếu có( bước này chỉ
thực hiện khi mạch có liên kết đôi và đề hỏi dưới dạng « đồng phân » và bỏqua bước này khi không có liên kết đôi hoặc có liên kết đôi nhưng đề hỏi «đồng phân cấu tạo »
Bài giải
Theo phân tích trên C5H10O2 chỉ có thể là : axit và este (không tránggương) Cụ thể:
- các đồng phân axit : 4
- các dồng phân este không tráng gương : 5
⇒chọn D ( bạn đọc tự viết các đồng phân theo hướng dẫn ở trên).
Bài 15: Trong các chất : xiclopropan, benzen, stiren, metyl acrylat, vinylaxetat, đimetyl ete, số chất có khả năng làm mất màu nước brom là
Trang 20Bài 16: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Khi đun C2H5Br với dung dịch KOH chỉ thu đươc etilen
B Dung dịch phenol làm phenolphtalein không màu chuyển thành màu hồng
C Dãy các chất : C2H5Cl, C2H5Br, C2H5I có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sangphải
D Đun ancol etylic ở 1400C (xúc tác H2SO4 đặc) thu được đimetyl ete
(Trích Câu 41- Mã đề 174 – ĐH khối B – 2010)
Cần biết
•Phenol là hợp chất có tính axit-gọi là axit phenic ( vừa tác dụng được vớikim loại Na,K… vừa tác dụng được với bazơ NaOH, KOH…):
2C6H5-OH + 2Na → 2CcH5ONa + H2
C6H5-OH + NaOH → CcH5ONa + H2OTuy nhiên tính axit của phenol rất yếu:
- Không làm đổi màu chất chỉ thị
- Không chỉ bị axit mạnh như HCl mà còn bị cả axit yếu ( H2CO3) đẩy rakhỏi muối:
C6H5-ONa + CO2+H2O → C6H5OH↓ (màu trắng) + NaHCO3
•Phản ứng tách nước của ancol: ROH + HOR/ H SO 2 4
Trang 21C H +X KOH+ ( hoặc NaOH)
0 2
Theo phân tích trên dễ thấy A,B,D sai ⇒Chọn C.
Bài 17: Có bao nhiêu chất hữu cơ mạch hở dùng để điều chế 2-ol chỉ bằng phản ứng cộng H2 (xúc tác Ni, t0?
Cần biết
•Phản ứng của mọi chất hữu cơ đều làm mạch C không bị biến dạng.Điềunày có nghĩa là sản phẩm và chất phản ứng có mạch C giống nhau ⇒Nếubiết được mạch của sản phẩm sẽ suy ra ngay được mạch C của chất phảnứng
•Các chất hữu cơ cộng H2 (Ni,t0) sinh ra ancol bậc 2 gồm:
- ancol bậc 2 chưa no tương ứng
- Xeton no tương ứng
- Xeton chưa no tương ứng
Ghi chú: Tương ứng có nghĩa là cùng số C
Bài giải
Theo phân tích trên ta có: Vi CTCT của 4-Metyl pentan -2-ol là
CH3-CH(CH3)-CH2-CH(OH)-CH3 nên các chất cộng H2 sinh ra nó là :
- Ancol bậc 2 chưa no tương ứng:
Trang 22⇒Chọn B.
Bài 18: Cho các chất : (1) axit picric; (2) cumen; (3) xiclohexanol; (4) đihiđroxi-4-metylbenzen; (5) 4-metylphenol; (6) α-naphtol Các chất thuộcloại phenol là:
•Nguyên tắc của phương pháp loại trừ là tìm 3 phương án ngược với yêu
cầu của đề đem bỏ đi
⇒Phương án còn lại là phương án được lựa chọn ( mặc dù kiến thức củaphương án này có thể người học cũng không biết!!! )
2 4
CH COOH H
H SO ,dac Ni,t
X+ → →Y + Este có mùi muối chín.
Tên của X là
Trang 23C 2,2 – đimetylpropanal D 3 – metylbutanal.
(Trích Câu 54- Mã đề 174 – ĐH khối B – 2010)
Cần biết
•Este có mùi chuối chín là CH3COOCH2-CH2-CH(CH3)2 : izoamyl axetat
•Mọi phản ứng của hợp chất hữu cơ với H2( Ni,t0) đều làm mạch C khôngđổi
•Phản ứng este hóa tổng quát của ancol đơn chức và axit đơn chức là :RCOOH + HOR/ H SO ,t 2 4 0 /
2
¬ Trong đó vai trò của H2SO4(đặc) là xúc tác và hút nước
•Khi gọi tên an đehit phải đánh số thứ tự C tai C thuộc –CHO
•Sự chuyển hóa giữa anđehit và ancol :
:3-Bài 20: Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm –OH, có vịngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, làmmất màu nước brom Chất X là
Trang 24CHO ( riêng fructozơ thì chỉ có trong môi trường OH- mới có nhóm – CHO vì khi đó fructo zơ đã chuyển thành glucozơ )
• Hợp chất làm mất màu nước brom thì phải có nhóm –CHO hoặc liên kếtbội C= C hoặc C≡C hoặc vòng không bền hoặc có vòng bezen có gắn nhómthế OH- NH2 Cụ thể:
- các hợp chất hữu cơ có từ 2 nhóm –OH kề nhau trở lên
- Các hợp chất hữu cơ có nhóm chức axit –COOH
- Các hợp chất peptit( trừ đi peptit)
Chú ý
- Màu xanh lam sẽ bị mất đi khi đun nóng do phức đồng (II) bị phá hủy
- Xenlulozơ chỉ tan trong nước Svayde tức Cu(OH)2/NH3
Bài giải
Theo phân tích ở trên nhận thấy:
-X hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường A,B,C,D→ A
- X có liên kết glucozit →B,C,D Loại C
- X làm mất màu nước Brom →B,D loại D
⇒Chọn B
Trang 25Bài 21: Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thuđược chất hữu cơ X Cho X phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, t0), thu đượcchất hữu cơ Y Các chất X, Y lần lượt là
A glucozơ, saccarozơ B glucozơ, sobitol C glucozơ, fructozơ D.
•Với trắc nghiệm, các phương án A,B,C,D là một thông tin quan trọng
Bài 22: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh ?
Trang 26- Bị bazơ mạnh đẩy khỏi muối
C6H5-NH3Cl ⇔ C6H5-NH2.HCl+ NaOH → C6H5-NH2 + NaCl + H2O
•Muối tạo bởi axit mạnh và bazơ yếu bị thủy phân cho môi trường axit
•Môi trường của dung dịch aminoaxit phụ thuộc vào tương quan giữa sốlượng nhóm –NH2 và nhóm –COOH quyết định Cụ thể:
•Một vài quy luật về tính bazơ
- Các amin no đều có tính bazơ mạnh hơn ammoniac và amin càng nhiều Ctính bazơ càng mạnh
- Tính bazơ Amin bậc 1 và amin bậc 3 < amin bậc 2
- Tính bazơ amin không no và amin thơm < amino
Amin không no, amin thơm < NH3 < amin no < kiềm(NaOH,KOH, ) <
CxHyO( tồn tại trong muối , x càng lớn tính bazơ càng lớn)
Bài giải
Theo phân tích trên ta có:
- Glyxin: NH2- CH2- COOH ⇒môi trường trung tính ⇒không làm thay đổimàu chất chỉ thị ⇒loại A
- Anilin : C6H5-NH2 là bazơ rất yếu ⇒không làm thay đổi màu chất chỉ thị
Trang 27Bài 23: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng ?
A poliacrilonitrin B poli(metyl metacrylat)
C polistiren D poli(etylen terephtalat)
Trang 28Theo phân tích ở trên và từ A,B,C,D→ Chọn D.
Bài 24: Ứng với công thức phân tử C2H7O2N có bao nhiêu chất vừa phản
ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl ?
(Trích Câu 10- Mã đề 516 – CĐ khối A – 2010)
Cần biết
•Ứng với CTPT kiểu CxHyNO2 có thể có những loại hợp chất sau:
- Hợp chất nitro: R-NO2( chất lỏng hoặc khí, không tác dụng với axit,
bazơ)
Trang 29- Muối amoni của axit hữu cơ : R-COONH4( Chất rắn, tác dụng cả với axit
và bazơ Khi tác dụng với bazơ sinh khí )
RCOONH4 + HCl → RCOOH + NH4Cl
RCOONH4 + NaOH → RCOONa + NH3 ↑ + H2O
- Aminoaxit: H2N- R- COOH( chất rắn, tinh thể, tác dụng cả với axit vàbazơ, tham gia phản ứng trùng ngưng)
H2N-R-COOH + HCl → Cl-H3N+-R-COOH
H2N-R-COOH + NaOH → H2N-R-COONa + H2O
-Muối tạo bởi amin và axit hữu cơ: R-COONH3R/ ( Chất rắn, tác dụng cảvới axit và bazơ Khi tác dụng với bazơ tạo khí)
RCOONH3R/ + HCl → RCOOH + NH3R/Cl
RCOONH3R/ + NaOH → RCOONa + NH2R/ ↑ + H2O
- Este tạo bởi aminoaxit và ancol: H2N-RCOOR/ ( Chất khí hoặc lỏng, tácdụng cả với axit và bazơ)
•Với hợp chất CxHyOzNtXv thì số liên kết pi và mạch vòng của phân tử đượctính như sau:
Nhưng công thức này sẽ không còn đúng khi hợp chất hữu cơ là muối ( hợpchất ion)
Bài giải
Theo phân tích ở trên ta có, C2H7O2N có thể là:
- muối amoni : CH3COONH4
- Amonoaxit : NH2-CH2-COOH⇒loại vì CTPT không phù hợp
- Muối của amin: HCOONH3CH3
- Este tạo bởi aminoaxit: không thõa mãn vì không tồn tại hai gốc
Trang 30(R + R/ )=1C
⇒Chọn A.
Bài 25: Phát biểu đúng là
A Phenol phản ứng được với dung dịch NaHCO3
B Phenol phản ứng được với nước brom
C Vinyl axetat phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra ancol etylic
D Thuỷ phân benzyl clorua thu được phenol
(Trích Câu 15- Mã đề 516 – CĐ khối A – 2010)
Cần biết
•Hợp chất làm mất màu nước brom thì phải có nhóm –CHO hoặc liên kếtbội C= C hoặc C ≡C hoặc vòng không bền hoặc có vòng bezen có gắn nhómthế OH- NH2
•Một chất hữu cơ là phenol khi có OH gắn trực tiếp vào vòng benzen
•Công thức của vinylaxetat; CH3COOCH=CH2
•Công thức của benzyl clorua: C6H5-CH2-Cl
Bài giải
Theo sự phân tích ở trên nhận thấy đáp án đúng là B
Ngoài ra, ta có thể giải bằng phương pháp loại trừ như sau:
- phản ứng : C6H5-OH + NaHCO3 → không xảy ra ⇒A sai
Trang 31- CH3COOCH=CH2 + NaOH →t 0 CH3COONa + CH2=CH OH →
RCOOR/ + NaOH →t 0 RCOONa + R/OH
•Khi gặp một câu nào đó mà chưa tìm được cách giải nhanh thì thay vì ngồisuy nghỉ hãy thực hiện các phép thử : thử từng đáp án A,B,C,D thử đến đáp
án nào thõa mãn yêu cầu của đề thì dừng
Bài giải
Theo sự phân tích ở trên ta có:
CH3COOCH2CH3 + NaOH →t 0 CH3COONa + HO-CH2CH3 ⇒loại A